Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 105-118
105
ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CY CHO B TĂNG ÁP CA CÁC H THNG
ĐIN MT TRI TRONG ỚI ĐIỆN VI MÔ MT CHIU
Lê Duy Phúc1,*, Bùi Minh Dương2
1Công ty Điện lực Chợ Lớn - Tổng công ty Điện lực TP.HCM
2Trường Đại học Việt Đức
*Email: phucld91@gmail.com
Ngày nhn bài: 04/12/2023; Ngày nhn bài sa: 23/12/2023; Ngày chp nhận đăng: 15/01/2024
TÓM TT
ới đin vi mt chiều (LĐVMMC) thưng s dng h thống điện mt tri (PVS) h
thng pin tích tr năng lượng (BESS) khi hot động tách khi lưới điện chính. Theo đó, những trường
hợp dao động trong quá trình vn hành hoc s c ca h thng PVS s nh ởng đến độ tin cy
hoạt động ca các b chuyển đổi công sut. Nghiên cu này thc hin vic đánh giá đ tin cy ca
các b chuyn đi DC-DC tăng áp (BTA) trong h thống PVS dưới điu kiện động hc hoc s c.
Để thc hiện phân tích đ tin cy hot đng, c ch s v tn sut hng hóc da vào dao đng đin
áp (TSHH_DĐĐA) hoặc ng đin s c (TSHH_SC) ca BTA được pơng trình a. C th,
BTA và các phn t cu thành s được đánh giá đ tin cy da vào s kết hp gia tn sut hng hóc
do thi gian s dng (TSHH_TGSD), TSHH_DĐĐA và TSHH_DĐSC vi mô hình chuyn trng
thái Markov. Các kết qu thc nghiệm đã cho thy tui th hot động trung bình (TTHĐTB) và thi
gian hng c lp li (TGHHLL) ca BTA cũng s giảm đáng k bi nhng ảnh hưởng t quá trình
động hc s c trong VMMC.
Tka: B tăng áp, lưới điện vi mt chiều, đng hc, s c, h thng điện mt tri, đánh gđộ tin cy.
1. GII THIU
H thống điện cc b thường cha mt s ới điện vi mt chiều (LĐVMMC) tích hp
nguồn điện mt tri (PVS) và h thng pin tích tr năng lượng (BESS). Trong những lưới điện này, ph
ti sinh hoạt thường s dng nguồn điện mt chiu ly t h thng PVS tại LĐVMMC [1-3]. Để đáp
ng vi những dao động động học bên trong LĐVMMC, hệ thống PVS thường được trin khai kết hp
vi h thng BESS bi vì h thng này có th hoạt đng x/np công suất đ h tr cho h thng PVS
đáp ng nhu cu ca ph ti tiêu th đin. Tuy nhiên, hoạt động np/x ca h thng BESS và tính bt
định ca t nhiên, vn khiến cho công sut ngõ ra ca h thng PVS dao động, th gây ảnh hưởng
đến độ tin cy hoạt động ca nhng thiết b chuyển đổi công suất bên trong LĐVMMC. Hơn thế na,
nhng s c xy ra trong quá trình vận hành ng ảnh hưởng tiêu cực đến nhng thiết b chuyển đổi
công sut đó. Chính vì thế, trong bài nghiên cu này, các tác gi s nghiên cu v độ tin cy hoạt động
ca b tăng áp (BTA) trong nhng vin cảnh động hc và s c.
1.1. Tng quan v vấn đề nghiên cu
Việc đánh giá đ tin cy v BTA ca h thống PVS được thc hin trong nhng nghiên cu [4-
10]. Theo nghiên cu [4], việc phân tích độ tin cy các b chuyển đổi xen k nhiu pha da vào các gn
sóng điện áp ca t đin, tn thất điện năng trong các khóa điu khiển điện t công sut và t l hng
hóc tng phn t ri rạc. Theo đó, những mô hình Markov được s dụng để tính toán tui th hoạt động
trung bình (TTHĐTB) của nhng b chuyển đổi công sut dng này. Nghiên cu [5] trình bày v khung
công việc để d đoán độ tin cy ca các b chuyển đổi công sut da vào do thi gian s dng
(TSHH_TGSD) tn sut hng hóc da vào kết qu ước lượng tui th. Các nghiên cu [6, 7] xem
xét c hai thông s bc x nhit và nhiệt đ môi trường xung quanh nhưng bỏ qua những trường hp
dao động ph ti của LĐVMMC khi thc hiện đánh gđ tin cy b chuyển đổi công sut ca h thng
PVS. Nghiên cu [8] ch xem xét đến thông tin độ tin cy ca nhng b chuyển đi công sut và s ph
thuc ln nhau ca các thành phn riêng l trong b chuyển đổi công sut. Ti nghiên cu [9], mô hình
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.317
Lê Duy Phúc, Bùi Minh Dương
106
phân tích độ tin cy và chi phí dựa vào phương pháp Markov được thc hin cho các b tăng áp xen kẽ
hai giai đoạn và ba giai đoạn, trong đó nhiệt độ i trường xung quanh và tn thất điện năng là c biến
s duy nhất để tính toán tn sut hng hóc. Vic đánh giá độ tin cy ca tng phn t riêng l trong b
chuyển đổi công sut còn được th thc hin da vào tn tht công sut và nhiệt đ vn hành, theo
nghiên cu [10]. Nhìn chung, nhng nghiên cứu nêu trên đã cho thấy s cn thiết ca việc đánh giá độ
tin cy hoạt động ca thiết b chuyển đổi công suất tăng áp trong LĐVMMC. Tuy nhiên, nhng nghiên
cứu đó chưa thc s tập trung xem xét đến vấn đề động học cũng như các tần sut hng hóc do dao
động điện áp/dòng điện s c (TSHH_DĐĐA/TSHH_DĐSC) gây ra. Chng hạn như, TSHH_DĐĐA
nhiu ch yếu do các hiện tượng dao động công sut ngõ ra ca h thng PVS hoặc dao động ph ti;
trong khi đó TSHH_DĐSC xuất hiện do các trường hp vận hành quá độ khi LĐVMMC gặp s c cc
chm cc hoc cc chạm đt. Bên cạnh đó, việc đánh giá đ tin cy của các BTA cũng nên được thc
hiện trong các điều kin vận hành điển hình. T vic kho sát nhng nghiên cu trên, có th thy rng
mt vài khía cnh v nghiên cứu đánh giá đ tin cy ca BTA trong h thống LĐVMMC có tích hợp
h thống PVS và BESS chưa được xem xét đến, c th như sau:
Việc xác định tn sut hng hóc ca các thành phn riêng l bên trong b chuyển đổi công sut
chưa xem xét đến vấn đề động hc và s c trong quá trình vận hành. Trong đó, vấn đề động hc
đưc th hin thông qua nhng ảnh hưởng bi dao động hoặc xung điện áp, tn thất điện năng
và nhiệt đ vn hành ca các thiết b đin tng sut. Ngoài ra, vấn đề s c lại được th hin
khi xut hiện dòng điện ngn mch;
Bên cnh s thay đổi mang tính cht ngu nhiên ca ngun PVS thì vấn đề dao động khi ph ti
chuyn dch công sut hoc s c xut hiện trong LĐVMMC cũng chưa được xem xét đầy đủ
trong các nghiên cứu liên quan đến độ tin cy hoạt động ca BTA;
Nhng kết qu th nghiệm động học và quá độ bên trong LĐVMMC cũng chưa khai thác đ cho
vic nghiên cứu đánh giá độ tin cy hoạt đng của BTA. Do đó, việc đánh giá độ tin cy hot
động ca BTA trong những điều kin vn hành chế độ động hc và s c là cn thiết.
1.2. Những đóng góp của bài nghiên cu
Mc tiêu chính ca bài nghiên cu phát trin một hình đánh giá độ tin cy ca BTA trong
LĐVMMC từ những trưng hp vận hành động hc s c đin hình. Các thông s TSHH_DĐĐA
TSHH_DĐSC sẽ đưc tính toán t nhng s liu thc nghim s c trong LĐVMMC để tiến hành
phân tích. Nhng thông s TSHH_TGSD, TSHH_DĐĐA TSHH_DĐSC s đưc s dng đ đánh
giá độ tin cy ca BTA. Mô hình chuyn trạng thái Markov được s dụng đ đánh giá độ tin cy cp
độ thành phn bng cách mô hình hóa s c ca các thành phn riêng bit bên trong BTA thông qua
vic tính toán thông s TSHH_TGSD, tn sut hng c da trên nhiệt độ tn thất điện năng cùng
vi các thông s TSHH_DĐĐA và TSHH_DĐSC. Các trạng thái ổn định ca mô hình Markov th
thu đưc bng cách tính toán ma trn chuyn tiếp, bt ngun t s chuyển đổi gia các trng thái tn
sut hng hóc và tn sut sa cha. Cuối cùng nhưng không kém phn quan trng, thi gian trung bình
dẫn đến hỏng thi gian trung bình gia các lần hỏng của BTA cũng được phân tích và tho
lun theo những trường hp động học và quá độ của LĐVMMC có tích hp h thng PVS và BESS.
2. HOẠT ĐỘNG ĐNG HC CA BTA THUC H THỐNG PVS TRONG LĐVMMC
HCĐCSTC
Bộ chuyện đổi
tăng áp
DC
DC
Bộ chuyển đổi
hai chiều
DC
DC
Bộ chuyển đổi
hạ áp
DC
DC
Nút đấu
chung
Nút
hạ thế
Tải một
chiều
Lưới điện vi mô
hộ gia đình #1
Biến tần
DC
AC
Tải xoay
chiều
Biến
áp ~
Lưới điện
xoay chiều
HCĐCSTC
Bộ chuyện đổi
tăng áp
DC
DC
Bộ chuyển đổi
hai chiều
DC
DC
Bộ chuyển đổi
hạ áp
DC
DC
Tải một
chiều
Lưới điện vi mô
hộ gia đình #2
Biến tần
DC
AC
Tải xoay
chiều
Biến
áp ~
Lưới điện
xoay chiều
HCĐCSTC
Bộ chuyện đổi
tăng áp
DC
DC
Bộ chuyển đổi
hai chiều
DC
DC
Bộ chuyển đổi
hạ áp
DC
DC
Tải một
chiều
Lưới điện vi mô
hộ gia đình thứ n
Biến tần
DC
AC
Tải xoay
chiều
Biến
áp ~
Lưới điện
xoay chiều
Nút đấu
chung Nút đấu
chung
Nút
hạ thế Nút
hạ thế
Hình 1. Mô hình LĐVMMC có tích hợp hệ thống PVS-BESS
Lê Duy Phúc, Bùi Minh Dương
107
Khóa điều khiển khi ở
trạng thái mở
R
LB
QB
DB
n
PV
iPV
iL,PV
n
C
CPV
CB
RB
RC
n
o
iC
io
iload
Khóa điều khiển khi ở
trạng thái đóng
R
LB
rSW
n
PV
iPV
iL,PV
n
C
CPV
CB
RB
RC
n
o
iC
io
iload
Bộ chuyển đổi tăng áp DC-DC
R
LB
QB
DB
n
PV
iPV
iL,PV
n
C
CPV
CB
RB
iload
RC
n
o
iC
io
Hình 2. Hai trạng thái hoạt động khóa điều khiển của BTA trong hệ thống PVS
Hình 1 th hiện mô hình LĐVMMC quy mô hộ gia đình có tích hợp h thng PVS-BESS. Tại đó,
mt h chuyển đổi công sut tng hợp (HCĐCSTH) gồm BTA ca h thng PVS, b chuyển đổi DC-
DC hai chiu ca h thng BESS, và b chuyển đổi công sut h áp cho các thiết b s dụng điện h thế
mt chiều. Các HCĐCSTH của LĐVMMC được kết ni vi nhau thông qua một điểm đu ni chung.
Ngoài ra, ti xoay chiều cũng được kết ni vi nút này thông qua vic s dng b nghịch lưu DC-AC.
Đối vi mỗi LĐVMMC quy hộ gia đình, ng suất đầu ra ca h thống PVS được x bng b
điu khiển bám điểm công sut cực đại (MPPT) để th tn dng tối đa năng lượng bc x mt tri
nhiệt độ môi trường. BESS s dng b chuyển đổi hai chiều để điu phối ng điện np/x nhm
cân bng công sut ngun-tải trong LĐVMMC. Bên cạnh đó, b chuyển đổi công sut h áp được s
dụng để h mức điện áp nhm phc v cho các ph ti mt chiu [11]. Hình 2 cho thấy sơ đồ ca BTA
hai trạng thái khóa điều khin của nó. Dòng điện PVS IPV điện áp VPV đầu vào ca b chuyn
đổi. Tham s IL,PV là dòng điện vào t CPV. Ngoài ra, còn có các thành phần khác như: điện tr ni ca
cun cm RB, và điện cm LB, điện tr ca t điện đầu ra RC, và điện dung CB. Điện áp đầu ra ca BTA
đưc hin th bi V0.
2.1. Giai đoạn khóa điều khin trạng thái đóng của BTA
Các phương trình không gian trạng thái liên quan đến hoạt động động hc ca BTA trong h thng
PVS được trình bày như sau [12]:
,,
1 0
0
1
1 0
0
1
1
B SW
B
B
L PV L PV PV
load
CC
C
CB
B
Rr
L
L
ii
v
d
i
dt vv
R
RC
RC R
R


+

 





=+


 





+
+







(1)
,
0 0
1
L PV PV
C
o
Cload
CC
iv
R
R
vRi
RR v
R




 

=+


 
+

 


 +




(2)
Nói chung, cuộn cảm và khóa điều khiển bên trong BTA hoạt động tùy thuộc vào dòng điện iL,PV
và điện áp vPV, trong khi tụ điện phụ thuộc vào điện áp đầu ra của tụ điện vC và dòng điện tải iload trong
giai đoạn đóng khóa điều khiển của bộ chuyển đổi.
2.2. Giai đoạn khóa điều khin trng thái m ca BTA
Áp dụng đnh luật điện áp Kirchhoff, điện áp vPV và tốc độ thay đổi của dòng điện iL,PV đưc biu
th như sau:
Lê Duy Phúc, Bùi Minh Dương
108
(3)
Các phương trình không gian trạng thái liên quan đến hoạt động động hc ca BTA trong h thng
PVS được th hiện trong các phương trình sau [12].
,,
1
11
1 1
11
11
11
C
CC
BC
BB
CC
BB
L PV L PV
CC
CC
BB
R
RR
RR
LL
RR
LL
ii
RR
dRR
dt vv
RR
C RC
RR



+ + 
+

++


=+




++


1
0
1
PV
load
C
B
v
i
R
CR











+




(4)
,
0
11
L PV PV
CC
o
CC
load
CC
iv
RR
R
vRR
i
RR v
RR

 
= +

 
+



++
(5)
Có th thy rằng, độ tin cy hoạt động ca các linh kin cun cảm và đi-t trong BTA trong PVS
ch yếu ph thuộc vào dòng điện iL,PV điện áp vPV; trong khi đó, độ tin cy ca các linh kin t đin
ph thuc vào các thông s đầu ra ca vC (hoc v0) và iload như trong Hình 2.
3. PHÂN TÍCH S C CHO BTA PVS TRONG LĐVMMC CÓ TÍCH HP PVS VÀ BESS
KHI HOẠT ĐỘNG TÁCH LƯỚI
Trong nghiên cu này, nhng s c cc chm cc cc chạm đất được thc nghiệm để phân
tích quá độ ca BTA trong h thống PVS. Theo đó, các khóa điều khin trong BTA s thc hin ngt
mch khi s c xut hiện trong LĐVMMC. Tuy nhiên, các khóa điu khiển này cũng bị ảnh hưởng nếu
như dòng điện ngn mch ln. Hình 3 minh ha ba v trí thc hin s cố, F1, F2 và F3, đ phân tích quá
độ của BTA trong LĐVMMC. C th, F1 v trí s c tại nút đu ni chung, F2 là v trí liên kết vi
ph ti và F3 v trí s c gn h thống BESS. Do quy định v độ dài ca bài nghiên cu, nhóm tác
gi ch phân tích chi tiết ảnh hưởng ca s c F1 đến hoạt động quá đ ca BTA trong h thng PVS.
Đối vi s c ti F2 và F3, cách tiếp cận và phân tích cũng được thc hiện tương tự.
Bộ chuyển đổi hai chiều
LBat
Q2
n
Bat
iL,Bat
RL,Bat
CBat
RBat D2
Q1D1
CDC
RDC
n
DC2
iC,Bat
iC,DC
Bộ chuyển đổi tăng áp
LB
QB
DB
n
PV
iPV
iL,PV
n
C
CPV
CB
RB
RC
iC
Rline1 Lline1
Rline2 Lline2
Rline3 Lline3
Rline4 Lline4
Nút điện một chiều
R
LBu
QBu
DBu
n
DC3
iDC
iL,Bu
n
CL
CDC
CL
RBu
RCL
n
o
iCL
io
Rline5 Lline5
Rline6 Lline6
DC
C
v
Bat
C
v
n
DC1
F2
Bộ chuyển đổi hạ áp
F3
Dòng công suất
Rf
F1
Rf,g
RfRf,g
Rf,g
Rf
Hình 3. Mạch tương đương khi xảy ra sự cố cực chạm đất trong LĐVMMC chứa hệ thống BESS-PVS
Lê Duy Phúc, Bùi Minh Dương
109
Hình 4. Mạch tương đương cho sự cố cực chạm cực tại vị trí F1
Quá trình s c ca BTA trong h thống PVS có ba giai đoạn chính. Giai đon I là s phóng điện
ca t đin trong khong thi gian [t1,t2) vi s c xy ra ti thời điểm t1 ti v trí F1. Giai đoạn II
giai đoạn bơm dòng đin t ngun PVS và cun cm [t2,t3). Giai đoạn III là giai đoạn phóng điện t do
ca ngun PVS và cun cm [t3,t4). Sau thi gian t4, dòng điện s c đạt giá tr xác lp.
Giai đoạn I S phóng điện ca t điện đầu ra: Khóa điều khin IGBT Qb đóng ti thời điểm
bắt đầu s c cc chm cc t1. Giai đon I xem xét đến các thông s mch CB, RC, Rline1, Rline2,
Lline1, Lline2 và điện tr s c Rf. Đáp ứng dao động Rdc < 2*sqrt(LDC/CB), Rdc = RC + Rline1 + Rline2
+Rf và Ldc = Lline1 + Lline2 cũng được xem xét trong giai đoạn này. Ti thi điểm t1, điện áp vC(t_1)
= Vc0 và dòng điện đầu ra ca BTA PVS if,PV(t_1) = I0.
( ) ( )
12
2
2
,
0
;
CC
dc B dc B C
C
C B f PV C
tt
d v dv
L C R C v
dt dt
dv
i C i t i
dt
+ + =
= =
(6)
( )
( ) ( )
12
1
,
( ) sin
,
sin
t
Cn
t
B
f PV n
tt dc
v t Ve t
tt
C
i t V e t
L

=+

= +
(7)
Trong đó: ẟ = Rdc/2Ldc;
( ) ( )
2
22 12L C R L
n d dc B dc dc
= =
;
1
d dc B
LC
=
;
( )
1
tan n
=
;
0
0
0
arctan C
C
n n B
V
I
VC




=


;
2
20
00CC
n n B
I
V V V C


= +


.
Ti thời điểm bắt đầu s cố, điện áp vC(t) giảm. Sau đó, đi-t DB bắt đu dẫn điện cho đến khi điện
áp vC(t) gim xung mt giá tr nhất định thì kết thúc giai đoạn I đ chuyn tiếp sang giai đon II.
Giai đoạn II Giai đoạn cấp dòng điện nguồn PVS điện cun cm: T đin CPV ngun
PVS s tham gia vào quá trình hình thành dòng đin s cố. Đồng thi t CB tiếp tục phóng đin
v v trí s c F1. Tt c các ngun dòng s c th được đánh giá theo các phương trình vi
phân sau.
,
,
1
0 0 0
11
0 0
11
0 0
1
0 0
PV
PV
C
BB
L PV
BB
dc
f PV dc
dv
dt C
dv
CC
dt
di LL
dt R
di LL
dt





=






,
,
1
0
0
0
PV PV
C
PV
L PV
f PV
dc
vC
vi
i
i











+












(8)
( ) ( )
( )
( )
, , 2
,
SC PV C PV L PV
i t i t i t t t
+ =
(9)
( ) ( ) ( )
23
, , 2
,
C f PV L PV
tt
i t i t i t t t
=
(10)