ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------------
DƯƠNG THỊ THẮM
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NỀN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA VÀ CÁC SẢN
PHẨM NHỰA EUROSTARK TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÍA
NAM TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2016 - 2019
Thái Nguyên - năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------------------
DƯƠNG THỊ THẮM
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NỀN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA VÀ CÁC SẢN
PHẨM NHỰA EUROSTARK TẠI KCN PHÍA NAM TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Lớp : K 48 – LT KHMT
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2016 -2019
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Minh Hòa
Thái Nguyên - năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban chủ nhiệm Khoa môi trường,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã được giới thiệu tới Chi nhánh Công
ty cổ phần EJC tại Yên Bái để thực tập nhằm nâng cao hiểu biết và rèn luyện kỹ
năng chuyên môn của bản thân. Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp,
em xin chân thành cảm ơn tới cô ThS. Dương Thị Minh Hòa, Giảng viên Khoa Môi
trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn em,
cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Bên cạnh đó, em
cũng gửi lời cảm ơn đến Giám đốc và toàn thể anh chị nhân viên Chi nhánh Công ty
cổ phần EJC tại Yên Bái đã tạo điều kiện cho em học tập và làm việc trong suốt thời
gian qua. Đồng thời đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập thông tin, số liệu
của nhà máy.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt
những kiến thức chuyên môn, đó là nền tảng để em hoàn thành tốt công việc trong
quá trình thực tập cũng như là hành trang cho tương lai của em sau này. Mặc dù bản
thân đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu nhưng do kinh nghiệm và năng lực của em
còn hạn chế nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.
Vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo để bài
khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …tháng …năm 2019
Sinh viên
Dương Thị Thắm
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Ký hiệu, vị trí tọa độ lấy mẫu quan trắc hiện trạng khu vực dự án 21
Bảng 4.1. Bảng diện tích chiếm đất của các hạng mục công trình ................. 27
Bảng 4.2. Nhu cầu nguyên liệu chính, nhiên liệu và vật liệu phụ .................. 34
Bảng 4.3. Nhu cầu nhân sự của nhà máy ....................................................... 38
Bảng 4.4. Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh .................... 40
Bảng 4.5. Kết quả phân tích môi trường đất ................................................... 46
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Vị trí thực hiện dự án ...................................................................... 23
Hình 4.2. Quy trình sản xuất tấm nhựa Profile .............................................. 29
Hình 4.3. Quy trình sản xuất hạt nhựa tái sinh .............................................. 31
Hình 4.4. Quy trình nghiền bột gỗ ................................................................. 32
Hình 4.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.................................................... 38
Hình 4.6. Biểu đồ kết quả phân tích bụi lơ lửng tổng số (TSP) ...................... 42
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả phân tích tiếng ồn .................................................. 43
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả phân tích khí SO2 .................................................. 44
Hình 4.9. Biểu đồ kết quả phân tích khí NO2 ................................................. 44
Hình 4.10. Biểu đồ kết quả phân tích khí CO ................................................. 45
Hình 4.11. Biểu đồ kết quả phân tích môi trường đất ..................................... 47
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BTNMT
BVMT
Bảo vệ môi trường
BXD
Bộ xây dựng
BYT
Bộ Y tế
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CNV
Công nhân viên
CP
Cổ phần
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
Chất thải rắn
ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
GĐ
Giai đoạn
GS
Giáo sư
KL
Khối lượng
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
MESH
Chỉ kích thước mắt lưới sang hạt bột gỗ
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
NXB
Nhà xuất bản
NXB KH&KT
Nhà xuất bản Khoa học và kinh tế
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QH
Quốc hội
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVSLĐ
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TS
Tiến sĩ
TSKH
Tiến sĩ khoa học
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
VLXD
Vật liệu xây dựng
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
XDCB
Xây dựng cơ bản
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 4
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
về môi trường ............................................................................................................ 4
2.1.2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định của cấp có thẩm quyền về dự án .......... 6
2.1.2.3. Các tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi
trường ......................................................................................................................... 7
2.2. Nội dung của báo cáo Đánh giá tác động môi trường ............................... 8
2.3. Thẩm định, phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường .................. 8
2.4. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi Đánh giá tác động môi trường được
phê duyệt ......................................................................................................... 16
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
vi
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp kế thừa ............................................................................. 20
3.4.2.Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ................................................ 21
3.4.3.Phương pháp tổng hợp số liệu và viết báo cáo ...................................... 22
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 23
4.1. Mô tả tóm tắt dự án .................................................................................. 23
4.1.1. Vị trí địa lý của dự án ............................................................................ 23
4.1.2. Mục tiêu của dự án ................................................................................ 25
4.1.2.1. Giai đoạn 1 ................................................................................................. 26
4.1.2.2. Giai đoạn 2 ................................................................................................. 26
4.1.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án ................. 27
4.1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành .............................................................. 28
4.1.4.1. Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile .................................................... 28
4.1.4.2. Dây chuyền nghiền sản xuất hạt nhựa tái sinh ........................................ 30
4.1.4.3. Dây chuyền nghiền bột gỗ ........................................................................ 32
4.1.5. Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án . 33
4.1.5.1. Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào)khi dự án đi vào hoạt động .................. 33
4.1.5.2. Các sản phẩm (đầu ra) của dự án .............................................................. 37
4.1.6. Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án ..................................................... 37
4.1.6.1. Tổ chức quản lý dự án ............................................................................... 37
4.1.6.2. Phương án sử dụng lao động .................................................................... 38
4.2. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án ...................................... 39
4.2.1. Hiện trạng môi trường không khí .......................................................... 39
4.2.2. Hiện trạng môi trường đất ..................................................................... 45
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 48
vii
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50
1. Tiếng Việt .................................................................................................... 50
2. Tiếng Anh .................................................................................................... 50
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã và đang góp phần
vào xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân. Nếu có một kế
hoạch phát triển hợp lý, thì sức ép của sự phát triển lên môi trường ngày càng ít
hơn. Sự tăng trưởng kinh tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý, có thể
gây những ảnh hưởng tiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả
nền kinh tế có thể bị phá vỡ.
Các dự án phát triển ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội,
còn gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên.
Nhiều nước trong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh
tế trước mắt, vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ
môi trường chưa được quan tâm đến một cách đúng mức. Sự yếu kém của
việc lập kế hoạch phát triển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt
động này ở trong nước. Việc đầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong
quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự án là triển khai đánh giá hiện trạng
môi trường nền. Vì vậy, việc thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường nền
giúp ngăn ngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả
tích cực về môi trường và xã hội của các dự án phát triển.
Dự án nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa do Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu làm chủ đầu tư, dự kiến đặt tại Ô
đất CN 01, CN 02 Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái nằm trên địa bàn
xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Trước khi dự án đi vào hoạt
động, dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường trình cơ quan có
thẩm quyển thẩm định, phê duyệt. Để lập được báo cáo đánh giá tác động môi
2
trường, dự án cần thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường nền để có cơ sở
thực hiện ĐTM và là cơ sở để so sánh đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi
trường khi dự án đi vào hoạt động
Xuất phát từ thực tiễn đó, em tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi
trường nền dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản
phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu tổng quan về dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt
nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nền phục vụ lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các
sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Xây dựng dự án nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa
EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái sẽ có tác động nhất định đến
môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của khu vực. Vì vậy, việc đánh
giá hiện trạng môi trường nền của khu vực thực hiện dự án nhằm cung cấp
thêm những chứng cứ khoa học, giúp cho cơ quan xét duyệt có cơ sở xem xét,
quyết định lựa chọn phương pháp xây dựng các công trình phù hợp với mục
tiêu phát triển bền vững, gắn xây dựng phát triển đô thị, công nghiệp với cải
tạo, bảo vệ tài nguyên, môi trường, tính đa dạng sinh học và cảnh quan thiên
nhiên khu vực dự án.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm
- Đánh giá tác động môi trường bao gồm nhiều nội dung và không có
định nghĩa thống nhất. Một số định nghĩa về đánh giá tác động môi trường
được nêu dưới đây:
Luật Bảo vệ môi trường [4] do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 định nghĩa “Đánh giá tác động
môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu
tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”.
Chương trình Môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP, 1991): “ĐTM là
quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự
án phát triển”.
Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990):
“ĐTM là quá trình xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án,
mộtchính sách đến môi trường”.
Ngân hàng Thế giới (WB, 2011): “ĐTM là công cụ để nhận dạng và đánh
giá các tác động tiềm năng đến môi trường của 1 dự án được đề xuất, đánh giá
các phương án thay thế và thiết kế các biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát
phù hợp”.
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2009): “Đánh giá môi trường là
thuật ngữ dùng để mô tả quá trình phân tích môi trường và lập kế hoạch xem
xét các tác động và rủi ro về môi trường liên quan với dự án...”.
- Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến
môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp
4
giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp
trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát
triển bền vững.
- Kế hoạch bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm
giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích,
đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn
thực hiện và hoạt động. Từ đó doanh nghiệp có thể đề xuất được các giải pháp
thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi
công các công trình.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ
thuật về môi trường
a) Các văn bản pháp luật
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP[11] ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ về việc quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, Đánh giá môi
trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính
phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính
phủ về Quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường; (QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
5
gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ
rung)346;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường (QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng không khí xung quanh);
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
- Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất;
- Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường (QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất);
b) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
* Môi trường không khí
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí xung
quanh;
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
6
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung
- Thông tư số24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016: Quy định quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép của tiếng ồn tại nơi làm
việc.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
* Môi trường nước
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt;
- QCVN 14:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
- QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.
* Môi trường đất
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn
cho phép của một số kim loại nặng trong đất.
* Phòng cháy chữa cháy
- TCVN 2622:1995 - Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình;
- TCVN 5760:1993 - Hệ thống chữa cháy, yêu cầu về thiết kế lắp đặt.
* Phế liệu nhập khẩu
- QCVN 32:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phế
liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
2.1.2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định của cấp có thẩm quyền về dự án
- Căn cứ Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2005 của UBND tỉnh
Yên Bái về việc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết KCN phía Nam tỉnh
Yên Bái; Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND tỉnh Yên
Bái về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết KCN phía Nam tỉnh Yên
7
Bái; Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 về việc phê duyệt quy
hoạch chi tiết xây dựng mở rộng khu công nghiệp phía Nam ( khu A) tỉnh
Yên Bái;
- Căn cứ Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 10/07/2017 của UBND
tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp
tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Căn cứ Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 31/05/2017 của UBND
tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Căn cứ địa điểm dự kiến xây dựng Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các
sản phẩm nhựa EUROSTARK được Ban quản lý các khu công nghiêp tỉnh
Yên Bái giới thiệu cho Công ty khảo sát, thiết kế và lập hồ sơ dự án.
2.1.2.3. Các tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi
trường
- Đề xuất dự án “Nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm nhựa
EUROSTARK”
- Sơ đồ tổng mặt bằng dự án;
- Số liệu phân tích hiện trạng môi trường của phòng thí nghiệm môi
trường – Công ty TNHH nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ Môi
trường;
- Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, tự nhiên, khí tượng, thủy văn,
tình hình kinh tế xã hội của địa điểm thực hiện dự án là khu vực xã Văn Tiến,
Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái do các cơ quan khoa học có thẩm quyền
cung cấp.
- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án.
- Tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh của WHO (Rapid Assessment).
- Các tài liệu về công nghệ xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm (nước, khí
8
và chất thải rắn) trong và ngoài nước.
2.2. Nội dung của báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Theo Điều 22 của Luật bảo vệ môi trường 2014 [4], nội dung chính của
báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm:
1. Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự
án; phương pháp đánh giá tác động môi trường.
2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt
động của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
3. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện
dự án, vùng lân cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực
hiện dự án.
4. Đánh giá, dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi
trường và sức khỏe cộng đồng.
5. Đánh giá, dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi
trường và sức khỏe cộng đồng.
6. Biện pháp xử lý chất thải.
7. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng
đồng.
8. Kết quả tham vấn.
9. Chương trình quản lý và giám sát môi trường.
10. Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực
hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.
11. Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
2.3. Thẩm định, phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường
* Trách nhiệm tổ chức thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường
Điều 14 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP [5], quy định:
9
1. Thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định
số 18/2015/NĐ-CP, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê
duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Nghị định số
18/2015/NĐ-CP;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh
và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các
dự án thuộc Phụ lục III Nghị định số 18/2015/NĐ-CP;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn của mình, trừ các
dự án quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
2. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như
sau:
a) Không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án thuộc thẩm quyền tổ chức thẩm định
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ đối với các dự án không thuộc Điểm a Khoản này;
c) Trong thời hạn quy định tại các Điểm a, b Khoản này, cơ quan thẩm
định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về kết quả thẩm
định. Thời gian chủ dự án hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời gian thẩm định.
10
3. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện
thông qua hội đồng thẩm định do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan
được giao nhiệm vụ thẩm định (sau đây gọi tắt là cơ quan thẩm định) báo cáo
đánh giá tác động môi trường thành lập với ít nhất bảy (07) thành viên.
Cơ cấu hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch hội đồng, một (01) Phó Chủ tịch
hội đồng trong trường hợp cần thiết, một (01) Ủy viên thư ký, hai (02) Ủy viên
phản biện và một số Ủy viên, trong đó phải có ít nhất ba mươi phần trăm (30%)
số thành viên hội đồng có từ bảy (07) năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đánh giá
tác động môi trường.
4. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét nội dung báo cáo đánh
giá tác động môi trường và đưa ra ý kiến thẩm định để làm cơ sở cho cơ quan
thẩm định xem xét, quyết định việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động của hội đồng
thẩm định.
5. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự
án để kịp thời ứng phó với thiên tai, dịch bệnh có thể được thực hiện thông
qua hình thức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, không nhất
thiết phải thông qua hội đồng thẩm định.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy
quyền thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho ban
quản lý các khu công nghiệp trên cơ sở xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và đánh giá năng lực của từng ban quản lý các khu công nghiệp;
hướng dẫn chi tiết biểu mẫu các văn bản liên quan đến việc thẩm định, phê
duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường.
* Hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 6 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT [7], quy định: Chủ dự án
của các đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường năm
11
2014 và Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP có trách nhiệm lập,
gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP. Hồ sơ đề nghị
thẩm định gồm:
1. Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.
2. Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường
hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ
dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của báo
cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại
các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.
3. Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư
hoặc tài liệu tương đương khác.
* Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 18 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT [7], quy định: Thành
phần và nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
như sau:
1. Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi chung là hội
đồng thẩm định) được thành lập cho từng báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược, từng báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ
lục 4.1 Thông tư .
2. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tư vấn cho Thủ trưởng hoặc người
đứng đầu cơ quan thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ
quan thẩm định về kết quả thẩm định.
12
3. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai
giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa hội đồng thẩm định với cơ quan
được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoặc chủ dự
án (sau đây gọi chung là chủ dự án).
4. Các hoạt động của hội đồng thẩm định thực hiện thông qua cơ quan
thường trực thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
phân công. Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định quy định tại Điều
25 Thông tư này.
- Điều 19 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT [7], quy định về Điều
kiện, tiêu chí đối với các chức danh của hội đồng thẩm định như sau:
1. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hội đồng phải là chuyên gia môi trường
hoặc chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn của dự án với ít nhất bảy (07)
năm kinh nghiệm nếu có bằng đại học, ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm nếu
có bằng thạc sỹ, ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ, hoặc
phải là lãnh đạo của cơ quan thẩm định hoặc cơ quan thường trực thẩm định.
2. Ủy viên phản biện phải là chuyên gia môi trường hoặc chuyên gia
thuộc lĩnh vực chuyên môn của dự án với ít nhất bảy (07) năm kinh nghiệm
nếu có bằng đại học, ít nhất năm (05) năm kinh nghiệm nếu có bằng thạc sỹ, ít
nhất ba (03) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
3. Ủy viên thư ký phải là công chức của cơ quan thường trực thẩm định.
4. Ủy viên hội đồng phải là chuyên gia môi trường hoặc chuyên gia
thuộc lĩnh vực chuyên môn liên quan đến dự án với ít nhất ba (03) năm kinh
nghiệm nếu có bằng đại học, ít nhất hai (02) năm kinh nghiệm nếu có bằng
thạc sỹ, ít nhất một (01) năm kinh nghiệm nếu có bằng tiến sỹ.
* Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường
Điều 29 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT [7], quy định:
13
1. Ủy viên thư ký đọc quyết định thành lập hội đồng thẩm định, giới
thiệu thành phần tham dự và báo cáo tóm tắt về quá trình xử lý hồ sơ thẩm
định, cung cấp thông tin về các hoạt động của hội đồng thẩm định và cơ quan
thường trực thẩm định đã thực hiện.
2. Người chủ trì phiên họp điều hành phiên họp theo thẩm quyền được
quy định tại Khoản 1 Điều 22 Thông tư này.
3. Chủ dự án hoặc đơn vị tư vấn được chủ dự án ủy quyền trình bày tóm
tắt nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động
môi trường.
4. Chủ dự án và các thành viên hội đồng thẩm định trao đổi, thảo luận về
những vấn đề chưa rõ (nếu có) của hồ sơ.
5. Các ủy viên phản biện và các thành viên khác trong hội đồng thẩm
định trình bày bản nhận xét.
6. Ủy viên thư ký đọc bản nhận xét của các thành viên hội đồng thẩm
định vắng mặt (nếu có).
7. Các đại biểu tham dự phát biểu ý kiến (nếu có).
8. Hội đồng thẩm định có thể họp riêng (do người chủ trì phiên hợp
quyết định) để thống nhất nội dung kết luận của hội đồng thẩm định.
9. Người chủ trì phiên họp công bố kết luận của hội đồng thẩm định.
10. Các thành viên hội đồng thẩm định có ý kiến khác với kết luận của
người chủ trì phiên họp đưa ra (nếu có).
11. Chủ dự án phát biểu (nếu có).
12. Người chủ trì phiên họp tuyên bố kết thúc phiên họp.
* Hồ sơ phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 9 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT [7], quy định:
1. Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định với
kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện
14
phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định hồ sơ
đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, gồm:
a) Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo
kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng,
chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa
thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư này) với số lượng đủ để
gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư này kèm theo một
(01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc”
chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi
“.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).
2. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan thẩm định có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ trưởng hoặc
người đứng đầu cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.7 Thông tư này
và xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi
trường đã được phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.8 Thông tư này;
b) Trường hợp chưa đủ điều kiện phê duyệt hoặc không phê duyệt phải
có văn bản nêu rõ lý do trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi quyết
định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi xác nhận đến
chủ dự án và các cơ quan liên quan, cụ thể như sau:
a) Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền tổ
15
chức thẩm định, phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường: gửi quyết định
phê duyệt kèm báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi thực hiện dự án;
b) Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền tổ
chức thẩm định, phê duyệt của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: gửi quyết định phê
duyệt đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, gửi quyết định phê duyệt kèm theo
báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực
hiện dự án, trừ dự án thuộc phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
c) Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: gửi quyết định phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án; gửi quyết định phê
duyệt kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Sở Tài nguyên và
Môi trường và đến Ban quản lý các khu công nghiệp trong trường hợp dự án
thực hiện trong khu công nghiệp.
4. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động
môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi đến, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
sao lục và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và Ban quản lý các khu công
nghiệp đối với dự án thực hiện trong khu công nghiệp.
* Thời gian phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 25 của Luật bảo vệ môi trường 2014 [4], quy định:
1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác
động môi trường đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, thủ
trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan thẩm định có trách nhiệm phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt phải trả lời
cho chủ dự án bằng văn bản và nêu rõ lý do.
16
2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ
để cấp có thẩm quyền thực hiện các việc sau:
a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với các đối tượng quy định tại
Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết
định chủ trương đầu tư;
b) Cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản
đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản;
c) Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án
thăm dò, khai thác dầu khí;
d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây
dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng;
đ) Cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án không thuộc đối tượng quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản này.
2.4. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi Đánh giá tác động môi trường
được phê duyệt
* Điều 26 của Luật bảo vệ môi trường 2014 [4], quy định:
1. Thực hiện các yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
2. Trường hợp thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm tăng tác động
xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường đã được phê duyệt nhưng chưa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá
tác động môi trường được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 của Luật này,
chủ đầu tư dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ được thực hiện
sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
17
* Điều 16 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP[5], quy định:
1. Trong trường hợp cần thiết, điều chỉnh nội dung dự án đầu tư để bảo
đảm các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu của quyết định
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Lập kế hoạch quản lý môi trường của dự án trên cơ sở chương trình
quản lý và giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tham
vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo hướng
dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu quy định tại các Điều 26 và Điều
27 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ
quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch vận
hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành
(từng giai đoạn hoặc toàn bộ dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm
ít nhất mười (10) ngày làm việc. Thời gian vận hành thử nghiệm không quá
sáu (06) tháng; việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp
thuận của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
5. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu dọn vệ sinh lòng hồ trước
khi tích nước trong trường hợp dự án có nội dung đầu tư xây dựng hồ chứa
thủy lợi hoặc hồ chứa thủy điện; thực hiện việc tích nước sau khi được cơ
quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường kiểm tra, chấp thuận
bằng văn bản.
6. Đối với các trường hợp quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định này,
chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường
phục vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi
trường đã được phê duyệt và các văn bản đề nghị điều chỉnh đã được chấp
18
thuận (nếu có) gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính
thức. Đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn, việc báo cáo kết quả thực hiện
các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án được thực
hiện theo từng giai đoạn của dự án.
7. Báo cáo bằng văn bản và chỉ được thực hiện những thay đổi liên quan
đến phạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường của dự án sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
* Điều 10 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT [7], quy định:
1. Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 16 Nghị định số
18/2015/NĐ-CP.
2. Lập kế hoạch quản lý môi trường trên cơ sở chương trình quản lý và
giám sát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
được phê duyệt; trường hợp có thay đổi chương trình quản lý và giám sát môi
trường thì phải cập nhật kế hoạch quản lý môi trường và gửi đến Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều này. Hình thức trang bìa, trang
phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc, nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy
định tại các Phụ lục 2.9 và 2.10 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.
3. Gửi kế hoạch quản lý môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã
tham vấn ý kiến trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường để
được niêm yết công khai trước khi khởi công xây dựng. Mẫu văn bản của chủ
dự án gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết công khai kế hoạch quản lý
môi trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2.11 Thông tư này.
4. Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất
thải đến các tổ chức đã tiến hành tham vấn và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.12 Thông tư này; tổ
19
chức vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải đồng thời với quá
trình vận hành thử nghiệm dự án. Trường hợp gây ra sự cố môi trường thì
phải dừng ngay hoạt động vận hành thử nghiệm và báo cáo kịp thời tới cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hướng dẫn giải quyết; chịu trách
nhiệm khắc phục sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật.
5. Trường hợp khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung tiếp nhận dự
án đầu tư không phù hợp ngành nghề thu hút đầu tư trong báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được phê duyệt của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
nhưng chưa đến mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường quy
định tại điểm c Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, chủ đầu tư dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng phải có văn bản giải trình gửi cơ quan đã phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường và chỉ thực hiện các thủ tục tiếp nhận
đầu tư sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan đã phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường.
6. Trường hợp có thay đổi chủ dự án, chủ dự án mới có trách nhiệm tiếp
tục thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đã phê duyệt.
20
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng môi trường nền Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt
nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đánh giá hiện trạng môi trường phục vụ lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản
xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh
Yên Bái.
- Phạm vi thời gian: từ ngày 23/12/2018 đến ngày 30/4/2019.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm thực tập: Chi nhánh Công ty cổ phần EJC tại Yên Bái.
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 23/12/2018 đến ngày 30/4/2019.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Mô tả tóm tắt về dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và
các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp kế thừa
Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng
năm của tỉnh, các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái
của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu.
Kế thừa các nội dung trong Báo cáo ĐTM của dự án “Dự án đầu tư xây
dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại
21
KCN phía Nam tỉnh Yên Bái” và các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu
trong giai đoạn Nhà máy đi vào hoạt động.
3.4.2.Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí và môi trường đất khu vực
dự án, đơn vị tư vấn cùng Công ty TNHH Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển
giao công nghệ môi trường đã tiến hành đo kiểm, phân tích các chỉ tiêu môi
trường tại khu vực thực hiện dự án. Việc lấy mẫu và phân tích do Công ty
TNHH Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ môi trường thực
hiện ngày 18 tháng 02 năm 2019.
Các vị trí đo, lấy mẫu phân tích không khí và đất và được thể hiện trong
bảng sau:
Bảng 3.1. Ký hiệu, vị trí tọa độ lấy mẫu quan trắc hiện trạng khu vực dự án
Tọa độ VN 2000
TT
Vị trí
X
Y
Ký hiệu mẫu
Môi trường không khí xung quanh
1
K1
2398595
520959
2
K2
2398535
520984
3
K3
2398460
521025
4
K4
2398351
521072
5
K5
2398300
520969
Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1 Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2 Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2
Môi trường đất
6 Đ.01 Khu vực trong dự án 7 Đ.02 Khu vực ngoài dự án
2398483 2398643
520955 521000
Môi trường không khí xung quanh lấy 5 mẫu, các mẫu được lấy và kí hiệu
lần lượt là K1, K2, K3, K4, K5. Các chỉ tiêu phân tích không khí như: Nhiệt
độ, độ ẩm, tốc độ gió, bụi lơ lửng tổng số(TSP), tiếng ồn, SO2, NO2, CO.
22
Môi trường đất được lấy 2 mẫu và được kí hiệu là Đ.02, Đ.02. Vị trí lấy
mẫu đất là 02 vị trí gồm: 01 mẫu tại khu vực trong dự án; 01 mẫu tại khu vực
ngoài dự án.
Các chỉ tiêu phân tích đất như: Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì
(Pb), Kẽm (Zn).
- Phương pháp phân tích
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí
tượng.
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí -
phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi.
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học
- Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn
môi trường.
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5971:1995 (ISO 6767 : 1990) về không
khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - phương
pháp tetracloromercurat (TCM)/pararo sanilin.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí
xung quanh -Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp
Griess-Saltzman cải biên.
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất
lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ.
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6496:1999 (ISO 11047 : 1995) về chất
lượng đất - xác định cađimi, crom, coban, đồng chì, mangan, niken và kẽm
trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - các phương pháp phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa và không ngọn lửa.
3.4.3.Phương pháp tổng hợp số liệu và viết báo cáo
Số liệu được xử lý, so sánh với các Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng đất, nước, không khí.
23
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Mô tả tóm tắt dự án
4.1.1. Vị trí địa lý của dự án
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa
EUROSTARK do Công ty cổ phần và phát triển nhựa gỗ Châu Âu là chủ đầu
tư. Dự án đặt tại Ô đất CN 01, CN 02 Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên
Bái nằm trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Ranh giới
tiếp giáp:
Phía Bắc: Giáp đường trục A2.
Phía Nam: Giáp đường trục B kéo dài;
Phía Tây: Giáp đất đồi rừng;
Phía Đông: Giáp Công ty cổ phần khoáng sản công nghiệp Yên Bái.
Hình 4.1. Vị trí thực hiện dự án
* Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án như sau:
Tổng diện tích dự kiến sử dụng là khoảng 85.000 m2 tại Ô đất CN 01,
CN 02 , Khu công nghiệp phía nam tỉnh Yên Bái.
24
Toàn bộ diện tích của khu đất đều là đất đồi thấp trồng cây công nghiệp
(keo, bồ đề...) của các hộ dân chưa được đền bù, giải phóng mặt bằng. Ngay
sau khi được cấp phép đầu tư, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhựa gỗ
Châu Âu cam kết sẽ ứng trước kinh phí để thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng đối với diện tích đất được giao.
* Các đối tượng tự nhiên
Khu vực thực hiện dự án có hệ sinh thái khá nghèo nàn chủ yếu toàn các
cây công nghiệp như: keo, chè, bồ đề…. các cây còn lại chủ yếu là cây bụi,
mọc thưa thớt bao phủ.
Giao thông: Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái có diện tích 532,8
ha nằm trên địa bàn 2 xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái và xã Văn Lãng,
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Cách Hà Nội 160 km, cách cửa khẩu Lào Cai
180 km và cách tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 5,5 km.
Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi qua thành phố Yên
Bái, khu vực thực hiện dự án cách ga Văn Phú khoảng 3,6 km.
Đường thủy: Dự án cách sông Hồng 2 km, dự án cách hồ đầm Bềnh là
nơi tiếp nhận nước mặt của toàn Khu công nghiệp phía Nam 1 km, các Ngòi
Sen chạy quanh Khu công nghiệp phía Nam khoảng 1,5 km.
Xung quanh khu vực dự án chủ yếu là đất đồi trồng cây công nghiệp
(cây keo, bồ đề…).
Khu vực thực hiện dự án không có công trình tôn giáo tín ngưỡng, không
nằm trong khu vực quốc phòng an ninh, không có nguồn khoáng sản nào có
trữ lượng khai thác công nghiệp.
* Các đối tượng kinh tế - xã hội
Khu dân cư, khu đô thị: Khu dân cư xã Văn Tiến cách dự án khoảng 1
km và khu dân cư xã Văn Lãng cách dự án khoảng 4,7 km (cách 1,2 km theo
đường chim bay).
25
* Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Cơ sở sản xuất:
Vị trí thực hiện Dự án nằm trong KCN phía Nam tỉnh Yên Bái, đang là
địa điểm thu hút đầu tư của tỉnh Yên Bái. KCN có các dự án thuộc các lĩnh
vực: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản…
Các đối tượng sát dự án đó là:
Phía Bắc: Giáp đường trục A2.
Phía Nam: Giáp Công ty Cổ phần NEVN Hoàng Liên Sơn, Công ty
TNHH ngành gỗ Thiên An.
Phía Tây: Giáp đất đồi rừng;
Phía Đông: Giáp Công ty cổ phần khoáng sản công nghiệp Yên Bái,
Công ty CP khoáng sản Công nghiệp Miền Bắc.
Trong khu dân cư gần khu vực dự án có một số hộ gia đình kinh doanh
dịch vụ nhỏ. Các loại hình kinh doanh như: Nhà nghỉ, quán ăn, bán hàng tạp
hóa,…
* Các công trình văn hóa, tôn giáo, lịch sử
Dự án không nằm gần các khu di tích lịch sử
4.1.2. Mục tiêu của dự án
Dự án được xây dựng nhằm mục tiêu góp phần phát triển ngành công
nghiệp của tỉnh Yên Bái theo mục tiêu quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh
Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Yên Bái
phê duyệt.
Công suất của nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm nhựa
EUROSTARK như sau:
- Tấm nhựa Profile: 200.000 m3/năm (Cung cấp cho thị trường)
- Hạt Nhựa tái sinh: 200.000 tấn/năm (Trong đó 153.356 tấn/năm
cung cấp cho thị trường và 46.644 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa
26
Profile)
- Bột gỗ: 50.000 tấn/năm (Trong đó 4.370 tấn/năm
cung cấp cho thị trường và 45.630 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa
Profile)
Do đó sản phầm đầu ra của dự án như sau:
- Tấm nhựa Profile: 200.000 m2/năm
- Hạt Nhựa: 153.356 tấn/năm
- Bột gỗ: 4.370 tấn/năm
Dự án sẽ tiến hành phần chia kỳ đầu tư thành 02 giai đoạn:
4.1.2.1. Giai đoạn 1
Công suất
- Tấm nhựa Profile: 100.000 m2/ năm (cung cấp cho thị trường)
- Hạt Nhựa tái sinh: 100.000 tấn/ năm (76.678 tấn/năm cung cấp
cho thị trường và 23.322 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)
- Bột Gỗ Công suất: 25.000 tấn/ năm (2.185 tấn/năm cung
cấp cho thị trường và 22.815 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)
4.1.2.2. Giai đoạn 2
Công suất
- Tấm nhựa Profile: 100.000 m2/ năm (cung cấp cho thị trường)
- Hạt Nhựa tái sinh: 100.000 tấn/ năm (76.678 tấn/năm cung cấp
cho thị trường và 23.322 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)
- Bột Gỗ Công suất: 25.000 tấn/ năm (2.185 tấn/năm cung
cấp cho thị trường và 22.815 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile).
Tạo ra lượng sản phẩm, nguyên liệu đủ cung cấp đáp ứng cho nhu cầu
của ngành tiêu dùng.
Khi dự án đi vào hoạt động đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư thì dự án
còn nhằm mục đích góp phần tăng thu ngân sách địa phương, tạo công ăn việc
27
làm có thu nhập ổn định cho một bộ phận người lao động, góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.
4.1.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Tổng diện tích nhà máy rộng 85.000 m2 được phân chia thành các khu:
Bảng 4.1. Bảng diện tích chiếm đất của các hạng mục công trình
Giai đoạn 1
Các hạng mục công trình chính
15,500 500
I 1 Nhà văn phòng điều hành
2
5,000
Nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1
Các hạng mục công trình phụ trợ
3 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 4 Kho chứa nguyên liệu đầu vào và kho thành phẩm II 5 Nhà Bảo vệ (02 nhà) 6 Nhà để xe (02 nhà) 7 Nhà ăn 8 Bể nước sinh hoạt 9 Trạm biến áp 10 Bể nước phòng cháy chữa cháy 11 Bể xử lý nước thải SX 12 Kho chứa chất rắn, chất thải nguy hại 13 Nhà vệ sinh công nhân 14 Đường trục chính, đường liên khu 15 Sân đường và phụ trợ trong khu vực phân xưởng 16
5,000 5,000 59,500 40 400 250 150 50 300 1,000 500 50 7,000 17,550 13,730
17
18,480
Cây xanh Các công trình phụ trợ khác: Cổng, Tường rào, cây xanh, hệ thống sân đường bê tông, kè …
Giai đoạn 2
III
10,000
18
5,000
Các hạng mục công trình chính Nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2
19 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2
5,000
Tổng cộng:
85,000
(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu) [1].
28
4.1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành
- Tên công nghệ: Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile; Dây chuyền
sản xuất hạt nhựa tái sinh; Dây chuyền nghiền bột gỗ.
- Xuất xứ công nghệ: Theo công nghệ được sản xuất tại Trung Quốc.
- Năm sản xuất: năm 2018.
- Phương án lựa chọn công nghệ: Đấu thầu chọn gói theo quy định của
pháp luật.
Đây là 03 dây chuyền hiện đại, tiến tiến và đồng bộ với những đặc tính
nổi bật là: Trình độ công nghệ tiến tiến, có độ chính xác cao, phù hợp với quy
mô đầu tư xây dựng và công suất nhà máy, sử dụng nguyên - nhiên liệu, năng
lượng và nguồn nhân lực tiết kiệm và hiệu quả, chất lượng sản phẩm đầu ra
được khẳng định và đảm bảo trong suốt quá trình sản xuất, đảm bảo an toàn lao
động và thân thiện với môi trường.
4.1.4.1. Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile
* Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm gồm bột gỗ 55%,
hạt nhựa pp tái sinh, hạt nhựa PE tái sinh 36% và một số phụ gia khác 9%.
Nguyên liệu sau khi được cân đúng tỷ lệ yêu cầu được cho vào máy trộn siêu
tốc. Trong máy trộn siêu tốc các loại nguyên liệu và phụ gia được trộn đều với
nhau và được gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp khoảng 300oC. Hỗn hợp nguyên
liệu sau khi trộn được cấp cho máy tạo hạt, qua máy tạo hạt hỗn hợp nguyên
liệu trở nên đồng nhất. Hạt nhựa gỗ tạo ra được đóng bao theo khối lượng quy
định lưu kho hoặc chuyển qua máy đùn.
Hạt nhựa gỗ sau khi được tạo ra sẽ được cấp cho máy đùn, tùy theo các
khuôn mà ta sẽ có các sản phẩm tương ứng. Các tấm nhựa gỗ ra khỏi khuôn
đùn được đi qua hệ thống làm mát bằng nước, sau đó đi vào bàn cắt theo
chiều dài đã được chọn bởi nhân viên vận hành máy. Thanh nhựa gỗ sau khi
29
Bụi tiếng ồn, Bột gỗ, hạt nhựa PP tái Trộn
nhiệt sinh, hạt nhựa PE tái s
phụ gia… Gia nhiệt Nhiệt
Sản phẩm Phễu chứa
không đạt
Máy đùn tạo Hơi nhựa
hạt Hạt nhựa gỗ
Phễu chứa
Máy đùn Hơi nhựa
Sản phẩm Khuân ép không đạt
Làm mát
Máy cắt Bụi, tiếng
ồn Bụi, tiếng Chà nhám
ồn, CTR
Tạo vân
Tấm nhựa gỗ Profile
Nhập kho/ xuất bán theo đơn
hàng Hình 4.2. Quy trình sản xuất tấm nhựa Profile
được cắt ra sẽ được chuyển ra khâu chà nhám bề mặt, tạo vân và cuối
30
cùng đóng gói. Công đoạn tạo vân cho sản phẩm được thực hiện như sau:
Bật gia nhiệt cho lu vân.
Điều chỉnh khoảng cách giữa 2 lu (lên hoặc xuống) để phù hợp với bề
dày của sản phẩm cần in và độ sâu của vân cần in.
- Bật động cơ và điều chỉnh tốc độ quay của lu đến mức cần thiết.
Công nhân 1 đưa sản phẩm vào phía trước và công nhân 2 đón sản phẩm
từ phía sau rồi sắp vào Pallet thành phẩm.
Tất cả các khâu sản xuất sẽ chịu sự giám sát và kiểm tra của nhân viên,
sau khi có xác nhận của nhân viên thì thủ kho tiến hành cho nhập kho sản
phẩm và xuất bán theo đon hàng của nhà máy.
4.1.4.2. Dây chuyền nghiền sản xuất hạt nhựa tái sinh
* Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu thô là phế liệu nhựa được thu mua qua băng tải được
chuyển đến hệ thống băm (máy xay băm) tại đây nguyên liệu được băm thành
những miếng nhỏ có kích thước 4 – 5 cm để thuận tiện cho công đoạn rửa
phía sau.
Hệ thống rửa nguyên liệu: Máy rửa gồm một bể nước có gắn cánh khuấy
hoạt động liên tục. Chất bẩn chủ yếu là đất cát sẽ lắng xuống và nhựa sạch được
vớt lên. Do lượng nguyên liệu mua tương đối sạch nhưng để đảm bảo chất lượng
sản phẩm nên vẫn tiến hành rửa nguyên liệu. Ở công đoạn này sẽ phát sinh ra
một lượng lớn nước thải có chủ yếu có chứa một hàm lượng các chất hữu cơ và
cặn bẩn. Tuy nhiên có thể hạn chế lượng nước thải phát sinh bằng cách đưa vào
bể lắng xử lý sơ bộ sau đó xử lý qua bể vi sinh, loại bỏ các chất gây ô nhiễm rồi
tuần hoàn nước để sử dụng lại.
Công đoạn sấy khô: Sau khi nguyên liệu được rửa sạch sẽ được băng tời
vận chuyển đến hệ thống sấy khô bằng điện tại đây nguyên liệu được sấy khô
bằng hơi nước trước khi vận chuyển đến hệ thống đùn tạo hạt.
31
Dây truyền tạo hạt: Tại đây nguyên liệu được gia nhiệt, điện năng được
sử dụng để nâng nhiệt độ của nguyên liệu lên với nhiệt độ từ 1650C – 2250C,
các hạt nhựa được làm nóng chảy. Nhựa ở trạng thái nóng chảy sẽ cho đi qua
máy đùn ép nóng và được đùn ra ngoài với hình dạng các sợi hạt. Các sợi hạt
này sẽ được đi qua máng nước làm mát để tạo cường độ cho sợi nhựa và
chuyển nhiệt độ xuống nhiệt độ phòng. Sau đó các sợi nhựa sẽ được chạy qua
máy cắt để tạo thành các hạt nhựa.
Nhựa phế liệu
Băng truyền
Nước thải, CTR Hệ thống rửa
Nhiệt thừa Sấy khô Tiếng ồn
Mùi nhựa, VOC Đùn ép Nhiệt Nhiệt thoát
Tạo hạt Nước làm mát
Không đạt Phân loại
Đóng gói
Nhập kho
Hình 4.3. Quy trình sản xuất hạt nhựa tái sinh
Đóng bao nhập kho: Hạt nhựa được chuyển qua hệ thống sàng rung
nhằm phân loại thành các cỡ hạt khác nhau. Tiếp theo các hạt nhựa được thổi
lên phễu tự động và tại đây quá trình tự động lấy mẫu kiểm tra chất lượng sản
phẩm, những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được đóng gói thành phẩm, với
32
những sản phẩm sau khi kiểm tra không đạt được kích cỡ sẽ tiếp tục cho quay
lại tái sản xuất. Sản phẩm sau khi đóng báo được vận chuyển đến kho lưu trữ
sản phẩm.
4.1.4.3. Dây chuyền nghiền bột gỗ
Gỗ vụn, gỗ
tròn.. Băm, sàng cát, Bụi, tiếng ồn
Sản lọc kim loại
phẩm
không Nghiền Bụi
Sấy đạt Nhiệt Máy nén tạo hạt
Đóng bao bột Bụi Viên nén gỗ gỗ
Nhập kho
Hình 4.4. Quy trình nghiền bột gỗ
* Thuyết minh quy trình
- Quy trình tạo nguyên liệu có kích thước ban đầu: Các nguyên liệu nhập
về nhà máy nếu có kích thước lớn đường kính khoảng 8 – 10 cm sẽ được đưa
qua máy băm gỗ để băm nhỏ nguyên liệu đến kích thước ban đầu sau đó qua
băng tải và hệ thống tách chất rắn và kim loại, được quạt đẩy và thùng chứa
dăm gỗ. Từ thùng chứa nguyên liệu được băng tải dưới đáy thùng chứa vận
chuyển đến máy nghiền thô dăm gỗ, tại đây dăm gỗ được nghiền đến kích
thước dăm khoảng 3x3x1mm và được vận chuyển đến thùng chứa sau nghiền.
- Quy trình sấy và nghiền bột gỗ: Dăm gỗ nghiền được hệ thống vít tải
33
và băng tải vận chuyển tới hệ thống sấy thùng quay bằng điện để sấy khô dăm
gỗ đến độ ẩm còn 10-14%. Sau khi sang lọc xong dăm gỗ được đưa vào máy
nghiền mịn dăm gỗ tạo bột gỗ và máy tạo hạt viên nén, tại đây dăm gỗ được
nghiền mịn đến kích thước (0,5x0,5x0,1mm) và viên nén đường kính: 6-8
mm, chiều dài: 10-40 mm đạt yêu cầu đóng gói sản phẩm.
4.1.5. Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án
4.1.5.1. Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào)khi dự án đi vào hoạt động
- Nguyên liệu: Hạt nhựa tái sinh, bột gỗ, chất phụ gia.
* Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất hạt nhựa tái sinh
Dự án sử dụng nhựa tái sinh nhập khẩu (bao gồm mảnh nhựa phế liệu và
phế liệu nhựa) để làm nguyên liệu sản xuất hạt nhựa tái sinh. Các loại nguyên
liệu gồm: Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polymer etylen (PE):
Dạng xốp, không cứng; Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polymer
etylen (PE): Loại khác; Phế liệu và mẩu vụn từ plastic (nhựa) khác.
Các loại phế liệu này thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất (Theo quyết định số 73/2014/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ).
Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác
động môi trường, Quyết định chu trương đầu tư và đầu tư xây dựng hoàn
thiện nhà máy, lắp đặt xong máy móc thiết bị, Công ty sẽ làm các thủ tục để
được Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương cấp phép nhập khẩu
nguyên liệu để sản xuất.
- Nguồn cung cấp: Nhập khẩu từ các nước Châu Âu (Anh, Đức, Ý…),
Châu Mỹ (Mỹ…).
* Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất bột gỗ
- Nguyên liệu: gỗ vụn, gỗ tròn.
- Nguồn cung cấp: Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH kinh doanh
34
và sản xuất Tân Nhật để cung cấp nguyên liệu lâu dài và ổn định.
* Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất tấm nhựa Profile
- Nguyên liệu: Hạt nhựa tái sinh, bột gỗ, chất phụ gia.
- Nguồn cung cấp: Công ty sử dụng luôn sản phẩm bột gỗ và hạt nhựa tái
sinh do đơn vị sản xuất ra.
Nhìn chung, nguồn nguyên liệu trong nước cho Nhà máy sản xuất là ổn
định, dồi dào. Các vật liệu khác mua sẵn có trong nước hoặc nhập khẩu từ
nước ngoài, nhằm phục vụ cho quy trình sản xuất với công nghệ tiên tiến hiện
nay.
* Nhu cầu nguyên liệu chính, nhiên liệu và vật liệu phụ
Nguồn nguyên liệu đầu vào được tính dựa trên quy mô, công suất hoạt
động của nhà máy cụ thể như sau:
Tấm nhựa Profile công suất: 200.000 m2/năm tương đương khối lượng
101.400 tấn/năm (thành phần 46% nhựa tái sinh, 45% bột gỗ, 9% chất phụ
gia) để đáp ứng công suất nhu cầu nguyên liệu như sau:
- Nhựa tái sinh = 46%*101.400= 46.644 tấn
- Phụ gia= 9%*101.400= 9.126 tấn
- Bột gỗ= 45%*101.400= 45.630 tấn
Nhu cầu nguyên liệu chính, nhiên liệu và vật liệu phụ như sau:
Bảng 4.2. Nhu cầu nguyên liệu chính, nhiên liệu và vật liệu phụ
TT
Tên
Đơn vị
Ghi chú
1 2
Tấn Tấn
Số lượng (GĐ 1) 110.000 26.000
Số lượng (GĐ 2) 110.000 26.000
Mua Mua
3
Tấn
4.563
4.563
Mua
Nhựa phế liệu nhập khẩu Gỗ tạp: (gỗ vụn, gỗ tròn) Phụ gia (Sợi thủy tinh, bột tan, bột đá…) và chất kết dính (Keo dán gỗ nhựa SPUADHESIVE)
(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu) [1]
* Nhu cầu sử dụng điện
35
Nguồn điện: Là tuyến đường điện trên không 35KV đã được bố trí trên
tuyến đường trục A của Khu công nghiệp phía Nam.
Do sản xuất của Nhà máy yêu cầu cấp điện đáng tin cậy qua khảo sát
hiện tại đã có 01 nguồn điện của Điện lực Yên Bái. Nguồn điện cấp điện là
đường dây trên cao 35 KV(đến từ trạm biến thế 110 KV). Đường dây cấp
điện nói trên theo thoả thuận là do ngành điện lực thiết kế nhưng từ thiết kế
hạng mục này yêu cầu:
- Khoảng cách từ cột đầu cuối đường dây trên không nguồn điện ngoài
đến trạm giảm áp tổng 35 KV của Nhà máy 30 m.
- Trên cột đầu cuối yêu cầu lắp thêm một kim chống sét cao 22 m.
- Điện áp cung cấp phân phối điện
+ Điện áp thứ cấp bộ biến áp phân xưởng ~10 kV,50 Hz
+ Hệ thống phân phối điện hạ thế ~220/380 V,50 Hz
+ Điện áp điều khiển động cơ và chiếu sáng ~220V,50 Hz
+ An toàn chiếu sáng ~24 V,50 Hz
+ Điện áp điện nguồn bảo vệ, tín hiệu, biến áp, điều khiển trạm phân phối -
220 V
Trạm biến thế tổng
+ Trong nhà máy xây một trạm biến thế tổng 35 KV, dùng 1 máy biến thế
1500 KVA, 35/10,5 KV. (Dự phòng cho giai đoạn mở rộng sau) Đường 35 KV
là đường dây cái đơn theo phương thức đấu dây phân đoạn có độ tin cậy và tính
linh hoạt.
+ Để chống ăn mòn nên các thiết bị như máy biến thế, cầu dao đều đặt
trong nhà. Trạm biến thế tổng và các trạm biến thế phân xưởng chọn vị trí phù
hợp, gần các thiết bị tiêu thụ điện lớn để giảm bớt dây dẫn, hạ thấp tiêu hao.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế và chế tạo thiết bị điện, đo lường điều
36
khiển: IEC, JIS, VDE và các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Điện lực
Việt Nam.
* Nhu cầu sử dụng nước
Nước nguồn cung cấp cho sản xuất và cho sinh hoạt khu Văn phòng
trước mắt được lấy từ nguồn nước của khu công nghiệp do Công ty cấp nước
Yên Bái đầu tư và cung cấp. Nguồn nước này được dự trữ tại các bể của nhà
máy đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt, cho sản xuất, phòng cháy và dự phòng,
lượng nước trong bể sẽ dùng được trong 3 ngày. Lượng nước sử dụng tại nhà
máy dự kiến như sau:
+ Nước cho sản xuất: Theo tính toán, nhu cầu về nước phục vụ cho sản
xuất hàng ngày của Nhà máy là 100 m3/ngày đêm. Lượng nước này chủ yếu
dùng cho công đoạn rửa phế liệu nhựa, công đoạn làm mát trong quá trình
trộn nguyên liệu.
Lượng nước bù do thất thoát nước làm mát: Theo công thức tính lượng
nước thất thoát: E = Q/1000*L = (T1-T2)/1000*L trong đó: E là lượng nước
bốc hơi, Q là tải nhiện, T1 là nhiệt lượng nước đầu vào, T2 là nhiệt lượng
nước đầu ra, L là lưu lượng nước tuần hoàn ta tính được lượng nước bù do
hao hụt sẽ là 1,125 m3/ngày (với nhiệt lượng nước đầu vào là 100 0C và nhiệt
lượng nước đầu ra là 25 0C).
Lượng nước cấp bổ sung là 1,125 m3/ngày.
Lượng nước tuần hoàn là 15 – 1,125= 13,875 m3/ngày.
Như vậy, có 2 giai đoạn làm mát lượng nước này sẽ được tuần hoàn
trong quá trình sản xuất là 27,75 m3/ngày đêm , do vậy lượng nước tiêu hao
thực sự đối với dây truyền sản xuất là 2,25 m3/ngày đêm (do bốc hơi).
+ Nước cho sinh hoạt bao gồm cán bộ khối Văn phòng & công nhân sản
xuất: 96 người x 0,12 m3/ ngày ≈ 11,52 m3/ngày. Nước cho công tác khác: rửa
đường, tưới cây: 5 m3/ngày.Tổng cộng = 16,52 m3/ngày đêm.
37
+ Nước dùng cho phòng cháy:
Theo tính toán, giả định số lần hỏa hoạn trong cùng một thời gian là 1,
thời gian hỏa hoạn kéo dài 2h, lượng nước phòng cháy 15 l/s, tính toán sử
dụng hết 108m3 nước. Lượng nước phòng cháy chứa trong bể với lượng nước
tối đa 300m3.
Tổng lượng nước Công ty dự kiến sử dụng trong một ngày 117m3/ngày
đêm (không tính lượng nước phòng cháy chữa cháy trong bể dự kiến tối đa
108m3).
- Thoát nước: Thoát nước trong khu vực nhà máy được thiết kế theo hệ
thống thoát nước riêng theo quy hoạch của khu công nghiệp:
Hệ thống thoát nước được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN-7957:2008.
Khi bố trí một vài đường cống áp lực song song với nhau khoảng cách giữa
mặt ngoài ống phải đảm bảo khả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết.
4.1.5.2. Các sản phẩm (đầu ra) của dự án
* Sản phẩm và quy cách sản phẩm đầu ra
- Tấm nhựa gỗ Profile: 200.000 m2/năm. Độ dày là 8 mm và 12
mm. Chiều dài là 0,8 m và 1,2 m. Chiều rộng là 110 mm và 190 mm.
- Hạt Nhựa: 153.356 tấn/năm. Kích thước 1 mm x 0.2 mm.
- Bột gỗ: 4.370 tấn/năm. (100 Mesh)
* Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của công ty dự kiến cung ứng cho thị trường trong nước
khoảng 30% sản lượng và xuất khẩu sang thị trường các nước ASEAN, Nhật
Bản, Hàn Quốc khoảng 70%.
4.1.6. Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án
4.1.6.1. Tổ chức quản lý dự án
Công ty CP đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu là đơn vị chủ đầu tư
xây dựng và trực tiếp quản lý và điều hành Dự án. Ngay khi hoàn thiện các
38
thủ tục pháp lý, công ty sẽ nhanh chóng lựa chọn và ký kết với các nhà thầu
thực hiện công tác triển khai xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình và
máy móc thiết bị để đảm bảo thời gian triển khai Dự án theo đúng kế hoạch,
tiến độ đã đề ra.
4.1.6.2. Phương án sử dụng lao động
- Giai đoạn vận hành dự án:
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty như sau:
Hình 4.5. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Tổng nhu cầu về nhân lực của nhà máy là 96 người Việt Nam, trong đó:
Bảng 4.3. Nhu cầu nhân sự của nhà máy
STT
CƠ CẤU NHÂN SỰ
SỐ LƯỢNG
1
Giám đốc NM
1
2
Phó giám đốc
2
3
Nhân viên văn phòng + Kỹ thuật
19
4
Bảo vệ, phục vụ
4
5
Công nhân
70
Tổng cộng
96
(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu) [1].
Đối với cán bộ chuyên trách về Môi trường, Công ty sẽ bố trí 01 cán bộ
thực hiện chế độ kiêm nhiệm với trình độ và chuyên môn phù hợp.
Căn cứ vào công việc thực tế sẽ tuyển chọn và bổ nhiệm từng chức danh
39
để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án. Cán bộ chủ
chốt và cán bộ kỹ thuật được tuyển chọn đúng yêu cầu của công việc về trình
độ, năng lực và kinh nghiệm chuyên môn. Công nhân được tuyển đúng yêu
cầu tay nghề, sức khoẻ tốt và ưu tiên tuyển công nhân tại địa phương.
- Cán bộ chuyên môn nghiệp vụ: Được tuyển mới từ các trường đại học,
cao đẳng và trung cấp và được bố trí phù hợp với nghiệp vụ chuyên môn
nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong công việc khi Nhà máy chính thức đi vào
hoạt động.
- Lao động trực tiếp sản xuất: Gồm lao động đã có kinh nghiệm, sức
khỏe trong lĩnh vực xây dựng và lao động đã qua đào tạo nghề được tuyển
mới tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái và các tỉnh lân
cận.
4.2. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án
Đánh giá hiện trạng môi trường là việc hết sức cần thiết nhằm xác định
mức độ ô nhiễm môi trường tại thời điểm hiện tại trước khi dự án đi vào hoạt
động và đây là cơ sở khoa học để so sánh, đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường và hiệu quả của các biện pháp quản lý, kỹ thuật xử lý các chất thải
phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án khi đi vào hoạt động ổn định.
Kết quả đo đạc, phân tích các thông số môi trường được trình bày như sau:
4.2.1. Hiện trạng môi trường không khí
Vị trí lấy mẫu:
- K1: Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành
- K2: Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và
bột gỗ giai đoạn 1
- K3: Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai
đoạn 1
- K4: Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và
40
bột gỗ giai đoạn 2
- K5: Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai
đoạn 2
Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường không khí được thể hiện tại bảng
sau:
Bảng 4.4. Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh
Kết quả
TT
Đơn vị
Thông số
QCVN 05:2013/BTNMT Trung bình 1 giờ
KXQ.01 KXQ.02 KXQ.03 KXQ.04 KXQ.05
oC
23,1
24,2
24,1
23,4
23,6
1
-
Nhiệt độ
2 Độ ẩm %RH
69,7
70,2
68,4
69,1
70,3
-
m/s
1,1
0,9
1,2
1,1
0,95
3
-
µg/m3
112
126
132
106
114
4
300
dBA
60,7
58,8
61,4
58,6
61,3
5
70a
Tốc độ gió Bụi lơ lửng tổng số (TSP) Tiếng ồn
µg/m3
87
92
96
97
84
6
350
SO2
µg/m3
66
74
71
78
81
7
200
NO2
CO
µg/m3 <5.000
5.210
5.180
5.180
5.040
30.000
8
(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu) [1]
* Ghi chú:
- QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- (a) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- (-): không quy định.
* Nhận xét
So sánh kết quả phân tích với các QCVN cho thấy: Giá trị hàm lượng tất
41
cả các chỉ tiêu đã phân tích trong mẫu môi trường không khí xung quanh cho
thấy đều nằm trong giới hạn cho phép.
Các chỉ tiêu vi khí hậu ở các khu vực dự kiến xây dựng nhà máy khá ổn
định, cụ thể:
- Nhiệt độ: Kết quả phân tích cho thấy ở các khu vực thực hiện dự án
nhiệt độ dao động từ 23,10C - 24,10C thấp nhất là khu vực dự kiến xây dựng
nhà văn phòng điều hành với nhiệt độ khoảng 23,10C và cao nhất là khu vực
dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1.
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô
nhiễm trong không khí, liên quan đến quá trình bay hơi các chất hữu cơ. Các
tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường lao động là những
yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người và môi trường xung
quanh. Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của các độc tố càng mạnh,
có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi
trường càng lớn.
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí là yếu tố cần thiết khi đánh giá mức độ tác
động tới môi trường không khí của dự án. Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp
đến sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm. Trong điều kiện độ ẩm lớn,
các hạt bụi trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn
và rơi nhanh xuống đất. Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trường
không khí, độ ẩm tạo điều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào
hạt bụi lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyễn nhiễm bệnh. Độ ẩm còn
có tác dụng với các chất khí như sau: SO2, NOx … hóa hợp với hơi nước
trong không khí tạo thành axit.
Độ ẩm ở khu vực thực hiện dự án dao động từ 68,4%, có lúc lên tới
70,3%.
- Tốc độ gió: Tốc độ gió ở khu vực thực hiện dự án khá nhẹ, cụ thể tốc độ
42
gió ở khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành là 1,1 m/s; Khu vực
dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1 là
0,9 m/s; Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1
là 1,2 m/s; Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và
bột gỗ giai đoạn 2 là 1,1 m/s và Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt
nhựa tái sinh giai đoạn 2 là 0,95 m/s.
- Bụi lơ lửng tổng số (TSP)
Hình 4.6. Biểu đồ kết quả phân tích bụi lơ lửng tổng số (TSP)
Qua hình 4.6 cho thấy kết quả Bụi lơ lửng tổng số (TSP) khá cao tuy
nhiên so với QCVN 05:2013/BTNMT vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Cao
nhất là khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1
khoảng 132 µg/m3, thấp nhất là : Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản
xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2 khoảng 106 µg/m3.
- Tiếng ồn
Tiếng ồn là những âm thanh không mong muốn. Gây khó chịu cho
người nghe, ảnh hưởng tới quá trình làm việc và nghỉ ngơi. Tiếng ồn ảnh
hưởng đến cả sức khỏe và hành vi con người. Âm thanh không mong muốn
43
(âm thanh nhiễu) tác động xấu đến sức khỏe tâm lý, tâm thần. Tiếng ồn ở
ngưỡng cao có thể gây tăng huyết áp, căng thẳng, ù tai, giảm thính lực, rối
loạn giấc ngủ và các tác hại khác.
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả phân tích tiếng ồn
Qua hình 4.7 kết quả phân tích cho thấy: Khu vực dự kiến xây dựng nhà
văn phòng điều hành có tiếng ồn là 60,7 dBA; Khu vực dự kiến xây dựng nhà
xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1 là 58,8 dBA ; Khu vực
dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 có tiếng ồn cao
nhất trong các vị trí lấy mẫu với 61,4 dBA chỉ thấp hơn QCVN
26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn 8,6 dBA tuy
nhiên khu vực này vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Khu vực dự kiến xây
dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2 là 58.6 dBA
thấp nhất so với các vị trí đo khu vực khác; Tiếng ồn ở Khu vực dự kiến xây
nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 cũng khá cao với 61,3 dBA.
- Khí SO2
Qua hình 4.8 dưới dây ta thấy khí SO2 trong khu vực thực hiên dự án khá
thấp. Cao nhất là Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa
Profile và bột gỗ giai đoạn 2 với nồng độ là 97 µg/m3, so với QCVN
44
05:2013/BTNMT thấp hơn 253 µg/m3; Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất
hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 có nồng độ thấp nhất với 84 µg/m3, so với QCVN
05:2013/BTNMT thấp hơn 266 µg/m3.
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả phân tích khí SO2
- Khí NO2
Hình 4.9. Biểu đồ kết quả phân tích khí NO2
Nhìn chung khí NO2 thấp hơn nửa so với QCVN 05:2013/BTNMT, cụ
thể: Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành nồng độ khí chỉ 66
µg/m3 thấp nhất trong các khu vực lấy mẫu. Cao nhất là Khu vực dự kiến xây
45
nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 với nồng độ lên đến 81
µg/m3.
- Khí CO
Hình 4.10. Biểu đồ kết quả phân tích khí CO
Khí CO ở khu vực thực hiện dự án khá thấp. Tại Khu vực dự kiến xây
dựng nhà văn phòng điều hành nồng độ khí CO đo được <5.000 µg/m3; Khu
vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai
đoạn 1 là 5.210 µg/m3; Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái
sinh giai đoạn 1 và Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa
Profile và bột gỗ giai đoạn 2 đều đo được kết quả là 5.180 µg/m3; Kết quả
phân tích tại Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai
đoạn 2 là 5.040 µg/m3.
Qua các nhận xét trên có thể kết luận chất lượng môi trường không khí
xung quanh của khu vực còn khá tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.
4.2.2. Hiện trạng môi trường đất
Đánh giá hiện trạng môi trường đất là việc hết sức cần thiết đối với dự án
này nhằm xác định mức độ ô nhiễm môi trường tại thời điểm hiện tại trước
khi dự án đi vào hoạt động, và đây là cơ sở khoa học để so sánh, đánh giá
46
mức độ ô nhiễm môi trường và hiệu quả của các biện pháp quản lý, kỹ thuật
xử lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án khi đi vào
hoạt động ổn định. Các thông số của mẫu được đất được lấy tại khu vực dự án
được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 4.5. Kết quả phân tích môi trường đất
Kết quả
TT
Thông số
Đơn vị
Đ.01
Đ.02
QCVN 03 - MT:2015/BTNMT Đất công nghiệp
1
Asen (As)(*) mg/kg
1,53
0,86
25
2
Cadimi (Cd)(*) mg/kg
0,87
0,37
10
3
Đồng (Cu)(*) mg/kg
5,64
4,15
300
4
Chì (Pb)(*)
mg/kg
4,56
3,51
300
5
Kẽm (Zn)(*) mg/kg
5,32
3,62
300
(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu) [1]
* Ghi chú
Vị trí lấy mẫu:
- Đ.01: Khu vực trong dự án
- Đ.02: Khu vực ngoài dự án
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về giới
hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
- (-): không quy định.
* Nhận xét
So sánh kết quả phân tích với các QCVN cho thấy: Ở khu vực trong dự
án các chỉ số phân tích cao hơn so với khu vực ngoài dự án, tuy nhiên tất cả
các thông số đánh giá chất lượng môi trường đất khu vực trong và ngoài nhà
máy đều nằm trong giới hạn cho phép, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.
47
Hình 4.11. Biểu đồ kết quả phân tích môi trường đất
Cụ thể, Qua phân tích cho thấy kết quả Asen (As) đo được ở khu vực
trong dự án là 1,53 mg/kg, so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn
Kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất) thấp hơn
23,47 mg/kg và chỉ cao hơn khu vực ngoài dự án 0.67 mg/kg. Chỉ số Cadimi
(Cd) trong khu vực dự án là 0,87 mg/kg so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT
thì thấp hơn 9,13 mg/kg, cao hơn khu vực ngoài dự án 0,5 mg/kg. Kết quả
phân tích Đồng (Cu) cho thấy ở khu vực trong dự án là 5,64 mg/kg, khu vực
ngoài dự án là 4,15 mg/kg, so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT cả hai khu
vực đều thấp hơn rất nhiều. Kết quả phân tích Chì (Pb) và Kẽm (Zn) trong
khu vực dự án và ngoài khu vực dự án cũng đều nằm trong giới hạn cho phép
so với QCVN 03-MT:2015/BTNMT.
48
Phần 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Qua nghiên cứu đề tài, em xin rút ra một số kết luận sau:
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm nhựa
EUROSTARK tại KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái, khu đất thuộc xã Văn Lãng,
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái do Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa
gỗ Châu Âu là chủ đầu tư với công suất như sau:
- Tấm nhựa Profile: 200.000 m3/năm (Cung cấp cho thị trường)
- Hạt Nhựa tái sinh: 200.000 tấn/năm (Trong đó 153.356 tấn/năm
cung cấp cho thị trường và 46.644 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa
Profile)
- Bột gỗ: 50.000 tấn/năm (Trong đó 4.370 tấn/năm
cung cấp cho thị trường và 45.630 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa
Profile)
2. Hiện trạng môi trường
- Hiện trạng môi trường không khí: So sánh kết quả phân tích với các
QCVN cho thấy: Giá trị hàm lượng tất cả các chỉ tiêu đã phân tích trong mẫu
môi trường không khí xung quanh như các chỉ tiêu như vi khí hậu, SO2, NO2,
CO, tiếng ồn đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Hiện trạng môi trường đất: So sánh kết quả phân tích với các QCVN
cho thấy: Ở khu vực trong dự án các chỉ số phân tích cao hơn so với khu vực
ngoài dự án, tuy nhiên tất cả các thông số đánh giá chất lượng môi trường đất
khu vực trong và ngoài nhà máy đều nằm trong giới hạn cho phép, chưa có
dấu hiệu bị ô nhiễm.
5.2. Kiến nghị
- Công ty cần thực hiện đầy đủ những quy định pháp luật hiện hành về
bảo vệ môi trường.
49
- Công ty phải chấp hành thực hiện các yêu cầu của các đoàn thanh tra,
kiểm tra theo quy định của pháp luật.
- Công ty phải hợp tác đầy đủ với các cơ quan chức năng trong việc tiến
hành kiểm tra, theo dõi và giám sát môi trường đối với các hoạt động trong
quá trình xây dựng và sản xuất của Công ty.
- Chủ đầu tư phải cam kết xây dựng hoàn chỉnh các hệ thống xử lý chất
thải trước khi dự án đi vào vận hành.
- Chủ đầu tư phải cam kết sẽ thực hiện chương trình quan trắc và kiểm
soát ô nhiễm môi trường cho dự án như đã trình bày ở Chương V của Báo cáo
ĐTM; Báo cáo định kỳ kết quả Quan trắc môi trường cho Sở TN&MT tỉnh
Yên Bái theo quy định.
- Công ty phải kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp theo đúng quy định của pháp luật trong giai đoạn hoạt động của nhà máy.
50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tiếng Việt
1. Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu (2019), Báo cáo
Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng nhà máy đầu tư
xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa
EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.
2. Phạm Ngọc Đăng (2000), Môi trường không khí, NXB Khoa học Kỹ thuật,
Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Hà (2003), Kiểm toán chất thải công nghiệp, NXB Đại học
Quốc gia.
4. Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
5. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
về việc quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, Đánh giá môi trường
chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi
trường.
6. Phạm Đức Nguyên (2000), Âm học kiến trúc – Cơ sở lý thuyết và các giải
pháp ứng dụng, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
7. Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
2. Tiếng Anh
8. Economopoulos, WHO, Geneva 1993
9. Michigan Department Of Environmental Quality - Environmental Science
And Services Division.
10. WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993.

