intTypePromotion=1
ADSENSE

Đánh giá hiệu quả thủ thuật thông lệ đạo kết hợp nội soi mũi trong điều trị tắc lệ đạo bẩm sinh

Chia sẻ: Tran Hanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

23
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả của thủ thuật thông lệ đạo có kết hợp nội soi mũi trong điều trị bệnh lý tắc lệ đạo bẩm sinh. Nghiên cứu tiến hành tại bệnh viện Nhi Đồng 2 thành phố Hồ Chí Minh từ 8/2011-8/2012.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá hiệu quả thủ thuật thông lệ đạo kết hợp nội soi mũi trong điều trị tắc lệ đạo bẩm sinh

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỦ THUẬT THÔNG LỆ ĐẠO<br /> KẾT HỢP NỘI SOI MŨI TRONG ĐIỀU TRỊ TẮC LỆ ĐẠO BẨM SINH<br /> Nguyễn Thành Danh*, Nguyễn Công Kiệt*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích: Đánh giá hiệu quả của thủ thuật thông lệ đạo có kết hợp nội soi mũi trong điều trị bệnh lý tắc lệ<br /> đạo bẩm sinh.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, tiến hành tại<br /> bệnh viện Nhi Đồng 2 thành phố Hồ Chí Minh từ 8/2011 – 8/2012. 31 mắt của 23 bệnh nhi bị tắc lệ đạo bẩm sinh<br /> từ trên 6 tháng tuổi được điều trị bằng phương pháp thông lệ đạo có kết hợp nội soi mũi dưới gây mê toàn thân.<br /> Theo dõi và đánh giá kết quả sau 6 tháng.<br /> Kết quả: 23 bệnh nhi (12 nam và 11 nữ) từ 6 tháng đến 60 tháng tuổi. 8 trẻ bị tắc đạo bẩm sinh hai mắt.<br /> Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 16,6 ± 13,5 tháng tuổi. 21/31 mắt đã tiến hành thông lệ đạo trước đó. Tỷ<br /> lệ thành công chung của thông lệ đạo kết hợp nội soi mũi là 90,3% (28/31 mắt) tại thời điểm 6 tháng sau thủ<br /> thuật. Tỷ lệ thành công phụ thuộc vào nguyên nhân tắc nghẽn và tỷ lệ nghịch với số lần thông lệ đạo trước đó.<br /> 4/31 mắt (12,9%) xuất hiện biến chứng chảy máu trong lúc tiến hành thủ thuật. 5/31 mắt (16,1%) xảy ra tình<br /> trạng thông sai đường. Tất cả các trường hợp thông sai đường đều được nội soi mũi phát hiện và hướng dẫn<br /> thông đúng đường.<br /> Kết luận: Phương pháp thông lệ đạo có kết hợp nội soi mũi cho tỷ lệ thành công cao, giúp phát hiện nguyên<br /> nhân gây tắc nghẽn và hạn chế biến chứng thông sai đường.<br /> Từ khóa: Tắc lệ đạo bẩm sinh, thông lệ đạo, nội soi mũi.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> RESULTS OF ENDOSCOPIC ASSISTED PROBING FOR CONGENITAL NASOLACRIMAL DUCT<br /> OBSTRUCTION<br /> Nguyen Thanh Danh, Nguyen Cong Kiet<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 1 - 2013: 213 - 220<br /> Purpose: to evaluate the results of lacrimal probing with the use of nasal endoscopy for congenital<br /> nasolacrimal duct obstruction.<br /> Subject and Methods: In a prospective study, at the Children Hospital No.2, HCM city, from August 2011 to August - 2012. 31 eyes of 23 children with congenital nasolacrimal duct obstruction (CNLDO)<br /> underwent probing of the lacrimal duct under general anaesthetic in conjunction with nasal endoscopy. Patients<br /> followed up for 6 months.<br /> Results: A total of 23 children were included in the study and 31 lacrimal drainage system underwent<br /> endoscopic probing. The age range was 6-60months (mean 16.6 ± 13.5 months). 21/31 eyes had previous probing.<br /> The overall success rate was 90.3% (28/31 eyes). The outcome depended on the level of the obstruction and<br /> previous probing. There were no sirious complications notes although 4/31 eyes (12.9%) nasal bleeding and 5/31<br /> eyes (16.1%) had false passage.<br /> Conclusions: Nasolacrimal duct probing under direct nasal endoscopic visualization can be considered as<br /> <br /> <br /> Bộ Môn Mắt, Đại Học Y Dược<br /> <br /> Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thành Danh<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> ĐT: 0934.689.986<br /> <br /> Email: dr.danh@yahoo.com.vn<br /> <br /> 213<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> the standard treatment of CNLDO as it minimizes intranasal trauma and leads to a better surgical outcome.<br /> Key words: Congenital nasolacrimal duct obstruction (CNLDO), probing, nasal endoscopy.<br /> linh hoạt trong điều trị khi giúp phẫu thuật viên<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> có cơ hội lựa chọn nhiều biện pháp điều trị thích<br /> Tắc lệ đạo bẩm sinh là bệnh lý thường gặp ở<br /> hợp trong cùng một lần can thiệp. Qua đó, sẽ<br /> trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi, với tần suất thay đổi<br /> giúp bệnh nhi tránh được nguy cơ gây mê nhiều<br /> từ 5% đến 20%. Cơ chế bệnh sinh do tắc nghẽn<br /> lần(1,2,5,7,9,10). Với những ưu điểm vượt trội, nhiều<br /> trong hệ thống thoát lưu nước mắt, trong đó sự<br /> tác giả nhận định việc kết hợp nội soi mũi với<br /> tồn tại một màng mỏng tại vị trí van Hasner bởi<br /> thủ thuật thông lệ đạo sẽ là xu hướng mới trong<br /> quá trình ống hóa không hoàn toàn chiếm gần<br /> điều trị bệnh lý tắc lệ đạo bẩm sinh trong thế kỷ<br /> 80% các trường hợp. Bệnh thường biểu hiện sớm<br /> XXI(2,5).<br /> trong những tuần đầu sau sinh với triệu chứng<br /> Tại Việt Nam, nội soi mũi đã được áp dụng<br /> chảy nước mắt kèm tăng tiết chất nhầy hoặc<br /> kết hợp với thông lệ đạo trong điều trị bệnh lý<br /> ghèn gây rất nhiều lo lắng cho thân nhân bệnh<br /> tắc lệ đạo bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ<br /> nhi. Các trường hợp không tự khỏi sau 6 – 12<br /> tháng 10/2010, bước đầu mang lại hiệu quả khả<br /> tháng sẽ được can thiệp bằng nhiều phương<br /> quan. Thế nhưng cho đến nay, ở nước ta cũng<br /> pháp khác nhau, trong đó thông lệ đạo là biện<br /> như tại các quốc gia khác trong khu vực Đông<br /> pháp phổ biến nhất được hầu hết các bác sĩ nhãn<br /> Nam Á hiện vẫn chưa có một báo cáo nào về<br /> nhi trên thế giới đề nghị.<br /> hiệu quả của phương pháp này.<br /> Phương pháp thông lệ đạo với ưu điểm dễ<br /> Với tất cả những nhận định trên, đề tài<br /> thực hiện, cho tỷ lệ thành công cao. Tuy nhiên,<br /> “Đánh giá hiệu quả thủ thuật thông lệ đạo kết<br /> nhiều tác giả vẫn cho rằng đây là thủ thuật “mù”<br /> hợp nội soi mũi trong điều trị tắc lệ đạo bẩm<br /> do phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật, kinh nghiệm<br /> sinh” được chọn nghiên cứu nhằm mục đích:<br /> của người thực hiện và thiếu tính khách quan.<br /> Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh lý tắc lệ đạo<br /> Những trường hợp không thành công ở lần<br /> bẩm sinh..<br /> thông lệ đạo đầu tiên thường được đề nghị<br /> thông lại lần thứ hai, thậm chí lần thứ ba trước<br /> khi chuyển sang áp dụng một biện pháp can<br /> thiệp khác mà vẫn không xác định được nguyên<br /> nhân gây thất bại. Đầu thập niên 70 của thế kỷ<br /> XX, với ưu điểm về cung cấp hình ảnh, nội soi đã<br /> khắc phục được các hạn chế nêu trên của thủ<br /> thuật thông lệ đạo truyền thống.<br /> Từ năm 1996, nghiên cứu về vai trò của nội<br /> soi trong thủ thuật thông lệ đạo bắt đầu được<br /> thực hiện tại nhiều nơi trên thế giới. Qua đó, các<br /> tác giả đã khẳng định nội soi mũi sẽ giúp cho<br /> việc tiến hành thủ thuật thông lệ đạo trở nên dễ<br /> dàng, thuận tiện và an toàn hơn. Bên cạnh đó,<br /> nội soi mũi còn giúp chẩn đoán, xử lý triệt để các<br /> nguyên nhân bất thường ở mũi gây tắc ống lệ<br /> mũi. Chính vì thế sẽ làm tăng tỷ lệ thành công<br /> của thủ thuật thông lệ đạo đến 87% - 100%.<br /> Quan trọng hơn, nội soi còn thể hiện được tính<br /> <br /> 214<br /> <br /> Xác định tỷ lệ thành công của thủ thuật<br /> thông lệ đạo kết hợp nội soi mũi trong điều trị<br /> tắc lệ đạo bẩm sinh.<br /> Nghiên cứu này sẽ góp phần làm căn cứ<br /> khoa học cho việc triển khai rộng rãi phương<br /> pháp thông lệ đạo kết hợp nội soi mũi tại các cơ<br /> sở y tế chuyên khoa trong cả nước. Qua đó, giúp<br /> những bệnh nhi bị tắc lệ đạo bẩm sinh có cơ hội<br /> được tiếp nhận một phương pháp điều trị mới,<br /> an toàn, hiệu quả và triệt để hơn.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Tất cả những trẻ trên 6 tháng tuổi, được chẩn<br /> đoán và điều trị tắc lệ đạo bẩm sinh tại bệnh viện<br /> Nhi Đồng 2 thành phố Hồ Chí Minh từ tháng<br /> 8/2011 đến tháng 8/2012.<br /> <br /> Chuyên Đề Tai Mũi Họng – Mắt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Loại khỏi nghiên cứu những trường hợp: tắc<br /> lệ quản, dị tật bẩm sinh vùng sọ mặt, bệnh lý tại<br /> mắt, bệnh lý toàn thân đi kèm không cho phép<br /> tiến hành gây mê.<br /> <br /> Tồn tại màng mỏng: di chuyển que thông<br /> qua lại.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> Bất thường vị trí cuối mũi dưới: bẻ cuống<br /> mũi.<br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Can thiệp lâm sàng, không nhóm chứng.<br /> Quy trình nghiên cứu<br /> Chẩn đoán tắc lệ đạo bẩm sinh: dựa trên<br /> bệnh sử (chảy nước mắt, ghèn xuất hiện sớm<br /> sau sinh), dấu chứng lâm sàng (dấu hiệu trào<br /> ngược nước mắt tại vị trí lỗ lệ khi ấn vùng đáy<br /> túi lệ) và nghiệm pháp mất thuốc nhuộm cho<br /> kết quả bất thường.<br /> Làm hồ sơ nhập viện, khám tiền mê, xét<br /> nghiệm trước mổ đối với những bệnh nhi tham<br /> gia nghiên cứu.<br /> Nhỏ thuốc làm co niêm mạc mũi. Dùng nội<br /> soi quan sát điểm lệ và tình trạng hốc mũi, đặc<br /> biệt vùng cuống mũi dưới, ngách mũi dưới.<br /> Hẹp điểm lệ: tiến hành nong điểm lệ.<br /> Bất thường xương chính mũi: loại khỏi<br /> nghiên cứu.<br /> Bơm rửa lệ đạo xác định vị trí tắc nghẽn.<br /> Loại khỏi nghiên cứu những trường hợp tắc lệ<br /> quản.<br /> Tiến hành thông lệ đạo bằng bộ que thông<br /> Bowman, quan sát trên màn hình nội soi tình<br /> trạng bít tắc tại lỗ đổ của ống lệ mũi tại van<br /> Hasner.<br /> <br /> Tồn tại màng dày: dùng dao nội soi cắt, mổ<br /> rộng lỗ đổ.<br /> <br /> Phát hiện và xử trí biến chứng thông sai<br /> đường.<br /> Bơm rửa lệ đạo, kiểm tra và đánh giá sự<br /> thông suốt của hệ thống lệ đạo.<br /> Tái khám lúc 1 tuần, 1 tháng và 6 tháng sau<br /> thủ thuật. Kết quả được xem là thành công khi<br /> bệnh nhi không còn triệu chứng cơ năng, không<br /> có dấu chứng lâm sàng và thử nghiệm mất thuốc<br /> nhuộm cho kết quả bình thường.<br /> <br /> Thu thập và xử lý số liệu<br /> Dữ liệu được ghi nhận bằng bảng thu thập<br /> số liệu, nhập dữ liệu thô bằng Microsoft Exel<br /> 2010, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 17.0.<br /> Kiểm định thống kê bằng các phép kiểm t, phép<br /> kiểm chi bình phương. Đánh giá mối tương<br /> quan qua hệ số tương quan Spearman’s R. Mức<br /> ý nghĩa P – value ≤ α = 0,05.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Nghiên cứu được tiến hành trên 23 bệnh nhi<br /> với 12 bé nam (52%) và 11 bé nữ (48%). 11 trẻ<br /> (48%) cư ngụ tại thành phố Hồ Chí Minh, 12 trẻ<br /> (52%) cư ngụ tại các nơi khác. Có 8 bệnh nhi bị<br /> tắc lệ đạo bẩm sinh hai mắt. Tuổi trung bình của<br /> nhóm nghiên cứu là 16,6 ± 13,5 tháng.<br /> <br /> Đặc điểm triệu chứng cơ năng<br /> Bảng 1. Bảng phân phối tần suất triệu chứng cơ năng.<br /> TRIỆU CHỨNG<br /> <br /> TẦN SUẤT<br /> <br /> Chảy nước mắt<br /> <br /> 31 (100%)<br /> <br /> Tăng tiết ghèn<br /> <br /> 23 (74,2%)<br /> <br /> THỜI ĐIỂM<br /> Trước 1 tháng<br /> Sau 1 tháng<br /> 25 (80,6%)<br /> 6 (19,4%)<br /> 5 (16,1%)<br /> <br /> 18 (58,1%)<br /> <br /> Khi thăm khám lâm sàng, 27/31 mắt<br /> (87,1%) có dấu hiệu trào ngược nước mắt qua<br /> điểm lệ khi day ấn vùng túi lệ và 26/31 mắt<br /> (83,9%) có nghiệm pháp mất thuốc nhuộm cho<br /> kết quả bất thường.<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> MỨC ĐỘ<br /> Nhẹ<br /> Nặng<br /> 3 (9,7%) 28 (90,3%)<br /> 1 (3,2%)<br /> <br /> 22 (71,0%)<br /> <br /> XUẤT ĐỘ<br /> Thường xuyên<br /> Từng lúc<br /> 21 (67,7%)<br /> 10 (32,3%)<br /> 4 (12,9%)<br /> <br /> 19 (61,3%)<br /> <br /> Trước một tình trạng tắc lệ đạo bẩm sinh,<br /> tất cả các trường hợp đã có sử dụng nước<br /> muối sinh lý nhỏ mắt, 87,1% sử dụng thuốc<br /> kháng sinh nhỏ mắt, 42% tự nhỏ sữa mẹ vào<br /> mắt. Trong khi đó, chỉ có 35,5% mắt bị tắc lệ<br /> đạo được day ấn. Đáng lưu ý trong nghiên<br /> <br /> 215<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> cứu này, có đến 67,7% các trường hợp đã thất<br /> bại với thông lệ đạo trước đây. Trong đó có<br /> <br /> 29% thông 1 lần, 29% thông 2 lần và 9,7% đã<br /> thông lập lại trên 2 lần.<br /> <br /> Tỷ lệ thành công chung<br /> 100%<br /> 90%<br /> 80%<br /> <br /> 29/31 mắt<br /> 93,5%<br /> <br /> 27/31 mắt<br /> 87,1%<br /> <br /> 27/31 mắt<br /> 87,1%<br /> <br /> sau 1 tuần<br /> <br /> sau 1 tháng<br /> <br /> 28/31 mắt<br /> 90,3%<br /> <br /> 70%<br /> 60%<br /> 50%<br /> <br /> ngay sau thông<br /> <br /> sau 6 tháng<br /> <br /> Biều đồ 1. Tỷ lệ thành công chung<br /> <br /> Tỷ lệ thành công phân bố theo nhóm tuổi<br /> Tỷ lệ thành công giảm dần theo nhóm tuổi:<br /> thành công 95,0% đối với nhóm từ 6 tháng đến<br /> dưới 12 tháng; 83,3% đối với nhóm từ 12 tháng<br /> đến dưới 24 tháng; 80,0% đối với nhóm từ trên<br /> 24 tháng. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê<br /> (p = 0,12).<br /> <br /> thiệp thông lệ đạo trước đó, mức độ tương quan<br /> thấp (R = - 0,38).<br /> <br /> 100%<br /> <br /> 10/10<br /> mắt<br /> (100%)<br /> <br /> 9/9 mắt<br /> (100%)<br /> 7/9 mắt<br /> (77.8%)<br /> <br /> 90%<br /> 80%<br /> <br /> 2/3 mắt<br /> (66.7%)<br /> <br /> 70%<br /> <br /> 110%<br /> <br /> 60%<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 19<br /> <br /> 5<br /> <br /> 4<br /> <br /> 90%<br /> 70%<br /> <br /> 50%<br /> chưa<br /> thông<br /> <br /> 1 lần<br /> <br /> 2 lần<br /> <br /> trên 2<br /> lần<br /> <br /> 50%<br /> <br /> 6-12<br /> tháng<br /> <br /> 12-24 Trên 24<br /> tháng tháng<br /> <br /> Thành công<br /> <br /> Thất bại<br /> <br /> Biểu đồ 3. Tỷ lệ thành công phân bố theo số lần thông<br /> lệ đạo trước đó.<br /> <br /> Tỷ lệ thành công phân bố theo nguyên nhân<br /> <br /> Biểu đồ 2. Tỷ lệ thành công phân bố theo nhóm tuổi.<br /> <br /> Tỷ lệ thành công phân bố theo số lần thông lệ<br /> đạo trước đây<br /> Tỷ lệ thành công tỉ lệ nghịch với số lần thông<br /> lệ đạo trước đó. Thành công 100% ở nhóm can<br /> thiệp dưới 2 lần; 77,8% ở nhóm can thiệp 2 lần;<br /> 66,7% ở nhóm can thiệp trên 2 lần. Sự khác biệt<br /> có ý nghĩa thống kê (p = 0,03). Có mối tương<br /> quan nghịch giữa tỷ lệ thành công và số lần can<br /> <br /> 216<br /> <br /> 100%<br /> 90%<br /> 80%<br /> 70%<br /> 60%<br /> 50%<br /> <br /> 2/2 mắt<br /> (100%)<br /> <br /> 20/22 4/4 mắt<br /> mắt (100%)<br /> (90.9%)<br /> <br /> Biểu đồ 4. Tỷ lệ thành công phân bố theo nguyên<br /> nhân.<br /> <br /> Chuyên Đề Tai Mũi Họng – Mắt<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Thông lệ đạo kết hợp nội soi mũi đạt hiệu<br /> quả 100% đối với các trường hợp hẹp điểm lệ và<br /> bất thường cuống mũi dưới; 90,9% đối với tắc<br /> ống lệ mũi; 66,7% đối với các trường hợp chảy<br /> nước mắt chức năng. Sự khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê (p=0,04).<br /> <br /> khi đó, triệu chứng chảy ghèn hiện diện trong<br /> gần ¾ các trường hợp với tính chất không liên<br /> tục và thường xuất hiện từ tháng thứ 2 sau sinh.<br /> Các triẹu chứng trên là phù hợp với các y văn<br /> trên thế giới(6).<br /> <br /> Biến chứng<br /> <br /> 87,1% các trường hợp hiện diện dấu hiệu<br /> trào ngược nước mắt, chất nhầy – ghèn tại vị trí<br /> điểm lệ khi ấn vùng đáy túi lệ. Các trường hợp<br /> không xuất hiện dấu chứng lâm sàng được giải<br /> thích do 2 nhóm nguyên nhân chính: chảy nước<br /> mắt chức năng khi bơm lệ hoạt động không hiệu<br /> quả và tắc nghẽn do một màng tại vị trí van<br /> Hasner gây hiện tượng “cửa sập”. Các trường<br /> hợp trên, nước mắt sẽ thoát xuống hốc mũi dưới<br /> áp lực của động tác ấn vùng đáy túi lệ, do đó<br /> không xuất hiện dấu hiệu trào ngược. Trong<br /> nghiên cứu, sử dụng nghiệm pháp mất thuốc<br /> nhuộm để củng cố chẩn đoán bệnh lý tắc lệ đạo<br /> bẩm sinh. Đây là nghiệm pháp được hầu hết các<br /> tác giả trên thế giới sử dụng trong các nghiên<br /> cứu về bệnh lý tắc lệ đạo bẩm sinh. Điểm mạnh<br /> của thử nghiệm nằm ở tính sinh lý; có độ nhạy –<br /> độ đặc hiệu cao và không đòi hỏi phương tiện<br /> khám chuyên biệt. Kết quả 83,9% trong nghiên<br /> cứu thấp hơn so với tác giả MacEwen đã nêu khi<br /> tiến hành khảo sát độ nhạy và độ đặc hiệu của<br /> nghiệm pháp mất thuốc nhuộm trong chẩn đoán<br /> bệnh lý tắc lệ đạo bẩm sinh(8). Điều này có thể do<br /> sự khác biệt về cỡ mẫu và đối tượng trong 2<br /> nghiên cứu.<br /> <br /> Biến chứng chỉ xảy ra trong lúc tiến hành thủ<br /> thuật, chủ yếu là thông sai đường 16,1% (5/31<br /> mắt) và chảy máu 12,9% (4/31 mắt). Tất cả những<br /> biến chứng đều được xử trí tốt và không để lại di<br /> chứng cho bệnh nhân.<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Tuổi<br /> Tuổi trung bình trong nghiên cứu này là 16,6<br /> tháng. Đối chiếu với các nghiên cứu khác trên<br /> thế giới, nhận thấy tuổi trung bình của nghiên<br /> cứu này thấp hơn các nghiên cứu tiến hành tại<br /> châu Âu của tác giả Mac Ewen C.J.(7) (34 tháng<br /> tuổi), tác giả Wallace E.J. 29 tháng tuổi(10), tác giả<br /> Kouri A.S. 32,1 tháng tuổi(5), tác giả Cakmak S.S.<br /> 33,9 tháng tuổi(1) nhưng cao hơn nghiên cứu tại<br /> châu Á của tác giả Ossama M.H. 14,1 tháng<br /> tuổi(9). Sự khác nhau này xuất phát từ tiêu chuẩn<br /> chọn mẫu, qua đó gián tiếp thể hiện hai quan<br /> điểm điều trị khác nhau ở các châu lục. Cụ thể<br /> các tác giả tại châu Âu chọn đối tượng nghiên<br /> cứu là những trẻ bị tắc lệ đạo bẩm sinh trên 12<br /> tháng tuổi trong khi tác giả tại châu Á chọn<br /> nhóm đối tượng trên 4 tháng tuổi. Điều này<br /> minh chứng rằng cho đến nay thời điểm thông lệ<br /> đạo vẫn còn là một đề tài gây tranh luận. Trong<br /> nghiên cứu này, chúng tôi chọn thời điểm can<br /> thiệp sau 6 tháng tuổi vừa nhằm mục đích chờ<br /> đợi sự tự mở thông của hệ thống lệ đạo vừa<br /> nhằm làm hạn chế tình trạng viêm kết mạc và sử<br /> dụng thuốc kháng sinh kéo dài gây ảnh hưởng<br /> đến mắt của trẻ.<br /> <br /> Triệu chứng cơ năng<br /> Triệu chứng chảy nước mắt hiện diện trong<br /> tất cả các trường hợp, thường xuất hiện liên tục<br /> và sớm ngay trong tháng đầu sau sinh. Trong<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> <br /> Triệu chứng lâm sàng<br /> <br /> Tiền căn xử trí<br /> Có ít trường hợp được hướng dẫn và thực<br /> hiện day ấn vùng túi lệ đúng cách (35,5%) và 2/3<br /> được chỉ định thông lệ đạo sớm trước 6 tháng<br /> tuổi. Điều này có thể giải thích bởi nhiều trường<br /> hợp tắc lệ đạo bẩm sinh được chẩn đoán bởi các<br /> các bác sĩ chuyên khoa Nhi, thậm chí Sản khoa<br /> thông qua những lần khám tiêm ngừa đầu tiên.<br /> Do đó, việc cung cấp thông tin về bệnh lý cũng<br /> như cách chăm sóc, day ấn vùng túi lệ cho thân<br /> nhân bệnh nhi chưa thật sự hiệu quả. Ngược lại,<br /> do triệu chứng chảy nước mắt, đổ ghèn xuất<br /> <br /> 217<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2