N.H. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 219-224
219
ASSESSMENT OF PATIENT SATISFACTION WITH NURSING CARE
AT TIEN GIANG PROVINCIAL GENERAL HOSPITAL
Nguyen Hieu Thao*, Nguyen Nhu Hien
Tra Vinh University - 126 Nguyen Thien Thanh, Tra Vinh city, Tra Vinh province, Vietnam
Received: 12/5/2025
Reviced: 04/6/2025; Accepted: 05/6/2025
ABSTRACT
Objective: To assess patient satisfaction with healthcare at the Tien Giang provincial General
Hospital.
Method: Cross-sectional descriptive study.
Results: The overall patient satisfaction rate with the mental care provided by nurses at Tien Giang
provincial General Hospital was 98.4%; satisfaction with the execution of nursing care activities was
98.7% (the highest); satisfaction with the relationship between patients and nurses was 96.6%. The
overall patient satisfaction rate for all nursing care activities was 98.4%.
Conclusion: The patient satisfaction rate is very high (all from 96.6% and above), with the highest
being 98.7% of patients satisfied with the nursing care activities. There was no significant difference
in patient satisfaction rates between inpatient and outpatient groups, with p-values > 0.05. The overall
patient satisfaction rate for all nursing care activities was 98.4%.
Keywords: Satisfaction, nursing, care.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 219-224
*Corresponding author
Email: nhthao@tvu.edu.vn Phone: (+84) 393003775 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2707
N.H. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 219-224
220 www.tapchiyhcd.vn
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CA NGƯỜI BNH V CHĂM SÓC ĐIU DƯỠNG
TI BNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TIN GIANG
Nguyn Hiếu Tho*, Nguyễn Như Hiền
Trường Đại hc Trà Vinh - 126 Nguyn Thin Thành, thành ph Trà Vinh, tnh Trà Vinh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 12/5/2025
Ngày chnh sa: 04/6/2025; Ngày duyệt đăng: 05//6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá sự hài lòng của người bnh v chăm sóc điều dưỡng ti Bnh viện Đa Khoa tỉnh
Tin Giang.
Phương pháp: Nghiên cu ct ngang mô t.
Kết qu: T l hài lòng chung của người bnh v s chăm sóc tinh thn ca điều dưỡng ti Bnh
viện Đa khoa tỉnh Tin Giang 98,4%; hài lòng v thc hin hoạt động chăm sóc ca điều dưỡng
98,7% (đạt cao nht); hài lòng v mi quan h giữa người bnh điều dưỡng 96,6%. T l hài
lòng chung của người bnh v tt c các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng là 98,4%.
Kết lun: T l hài lòng ca người bnh rất cao (đu t 96,6% tr lên), trong đó cao nhất là 98,7%
người bnh hài lòng vic thc hin hot động chăm sóc của điều dưỡng. Không có s khác bit v t
l hài lòng ca người bnh khi ni và khi ngoi vi p > 0,05. T l hài lòng chung ca người bnh
v tt c các hot động chăm sóc của điều dưỡng là 98,4%.
T khóa: Hài lòng, điều dưỡng, chăm sóc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay chưa có sự thng nht gia các khái nim v
s hài lòng ca bệnh nhân trong chăm sóc sc khe.
Trong hình đo lường chất lượng ca Donabedian A,
s hài lòng ca bệnh nhân được định nghĩa là thước đo
kết qu do bnh nhân báo cáo trong khi quy trình chăm
sóc th được đo lường bng kinh nghim ca bnh
nhân [6]. Ngoài ra, Jenkinson C và cng s ch ra rng
s hài lòng ca bnh nhân hu như thể hiện thái độ
đối vi s chăm sóc hoặc các khía cnh ca s chăm
sóc [7]. Trong khi đó, Normand C và cộng s cho rng
s hài lòng ca bnh nhân cm xúc, tình cm nhn
thc ca h v các dch v chăm sóc sức khỏe được
cung cp [8]. Mt khác, các tác gi khác định nghĩa sự
hài lòng ca bnh nhân mức đ phù hp gia k vng
ca bnh nhân v dch v chăm sóc tưởng nhn
thc ca h v dch v chăm sóc thc s nhận được.
Do đó, thể thấy chăm sóc điều dưỡng (ĐD) chìa
khóa quan trng trong vic hn chế s phàn nàn ca
bnh nhân, duy trì, hi phc tình trng sc khe ca
bnh nhân và giúp nâng cao s hài lòng ca bnh nhân.
Vic hiu v mong đợi, đề xut phn hi ca bnh
nhân s chiếc chìa khóa giúp bnh vin biết nhng
hng mục nào nên được ưu tiên những hng mc nào
cần thay đổi trong dch v, t đó đảm bo s hài lòng
cho tt c bệnh nhân. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài
nghiên cứu đánh giá s hài lòng của người bnh v
chăm sóc sức khe ti Bnh viện Đa Khoa tỉnh Tin
Giang. Đây sẽ là tiền đề giúp cho các hoạt đng can
thip ci thin s hài lòng của người bnh ti bnh vin
trong tương lai.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chí la chn:
+ Bệnh nhân ≥ 18 tuổi điều tr ni trú t 5 ngày tr
lên được thông báo ra vin ti Bnh viện Đa khoa
tnh Tin Giang (thuc các khoa: Ni A, Lão, Nhim,
Ngoi Chn thương, Ngoại Thn kinh, Ni tiết Đái
tháo đường).
+ Các ĐD công tác ti Bnh viện Đa khoa tnh Tin
Giang (cũng thuc các khoa trên).
- Tiêu chí loi tr: ni bnh t chi tham gia nghiên
cu, ni bnh hôn hoc tinh thn không tnh
táo, ni bnh không biết ch, không kh năng đọc
hiu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu ct ngang mô t.
- C mu áp dng theo công thc tính c mẫu để xác
định 1 t l:
n = Z1−α/2
2 × p
(1-p)
Trong đó: n là s người tham gia vào nghiên cu; Z1-α/2
= 1,96 vi = 5%; p là tr s mong mun ca t l (p
*Tác gi liên h
Email: nhthao@tvu.edu.vn Đin thoi: (+84) 393003775 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2707
N.H. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 219-224
221
= 0,445 da vào kết qu nghiên cu ca Hunh Anh
Dũng m 2018 [3]); d sai s tối đa cho phép, dự kiến
5% sai số, d = 0,05 (độ tin cy 95%).
Áp dng vào công thc xác định c mu trên, tính được
n = 384. Trong nghiên cu này, chúng tôi chn c mu
384, trong đó 256 bệnh nhân khi ni 128 bnh
nhân khi ngoi.
2.3. Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được quản xử bằng phần mm
Microsoft Excel và SPSS 20.0.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bng 1. T li lòng của người bnh v s chăm sóc tinh thần ca ĐD
Khi ni
(n = 256)
Khi ngoi
(n = 128)
Tng cng
(n = 384)
p
Không
hài lòng
Hài
lòng
Không
hài lòng
Hài
lòng
Không
i lòng
Hài
lòng
0
256
(100%)
0
128
(100%)
0
384
(100%)
-
1
(0,4%)
255
(99,6%)
2
(1,6%)
126
(98,4%)
3
(0,8%)
381
(99,2%)
0,22
2
(0,8%)
254
(99,2%)
0
128
(100%)
2
(0,5%)
382
(99,5%)
0,31
2
(0,8%)
254
(99,2%)
2
(1,6%)
126
(98,4%)
4
(1,0%)
380
(99,0%)
0,47
7
(2,8%)
249
(97,2%)
2
(1,6%)
126
(98,4%)
9
(2,3%)
375
(97,7%)
0,47
5
(2,0%)
251
(98,0%)
1
(0,8%)
127
(99,2%)
6
(1,6%)
378
(98,4%)
0,38
Nhn xét: T l hài lòng chung ca người bnh v s chăm sóc tinh thần của ĐD tại Bnh viện Đa Khoa tỉnh Tin
Giang là 98,4%. Trong đó tỷ l hài lòng ca người bnh các khoa ngoại cao hơn các khoa ni, tuy nhiên s khác
biệt không có ý nghĩa thống kê vi p = 0,38 (p > 0,05).
Bng 2. T li lòng của người bnh v thc hin hoạt động chăm sóc của ĐD
Ni dung
Khi ni
(n = 256)
Khi ngoi
(n = 128)
Tng cng
(n = 384)
p
Không
hài lòng
Hài lòng
Không
hài lòng
Hài lòng
Không
hài lòng
Hài lòng
Hài lòng v vic thc hin các quy
trình k thuật ĐD
1
(0,4%)
255
(99,6%)
0
128
(100%)
1
(0,3%)
383
(99,7%)
0,47
Hài lòng vi việc ĐD đến và x trí
kp thi các du hiu bt thường
(quá lạnh, quá đau, nôn...) khi
được thông báo
0
256
(100%)
0
128
(100%)
0
384
(100%)
-
Hài lòng vi s hướng dn các th
tc hành chính (vin phí, bo him
y tế…) khi vào khoa điều tr
1
(0,4%)
255
(99,6%)
1
(0,8%)
127
(99,2%)
2
(0,5%)
382
(99,5%)
0,61
Hài lòng vi s giúp đỡ của ĐD
khi thc hin các hot động (h tr
ăn uống, đi lại, v sinh thân th,
đại tiu tiện…)
6
(2,4%)
250
(97,6%)
2
(1,6%)
126
(98,4%)
8
(2,1%)
376
(97,9%)
0,61
Hài lòng vi s hướng dn và
trang b đầy đủ đồ vải (ga giường,
quần áo) khi vào khoa điều tr
6
(2,4%)
250
(97,6%)
0
128
(100%)
6
(1,5%)
378
(98,5%)
0,08
N.H. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 219-224
222 www.tapchiyhcd.vn
Ni dung
Khi ni
(n = 256)
Khi ngoi
(n = 128)
Tng cng
(n = 384)
p
Không
hài lòng
Hài lòng
Không
hài lòng
Hài lòng
Không
hài lòng
Hài lòng
Hài lòng v s sp xếp của ĐD khi
người bnh ra vin
5
(2,0%)
251
(98,0%)
4
(3,2%)
124
(96,8%)
9
(2,3%)
375
(97,7%)
0,47
Hài lòng v thc hin công khai
thuc hàng ngày của ĐD
4
(1,6%)
252
(98,4%)
2
(1,6%)
126
(98,4%)
6
(1,6%)
378
(98,4%)
1,0
Hài lòng vic ĐD đưa đi làm các
xét nghim (chp X quang, siêu
âm…) trong thời gian nm vin
2
(0,8%)
254
(99,2%)
3
(2,3%)
125
(97,7%)
5
(1,3%)
379
(98,7%)
0,20
Hài lòng v thi gian ch đợi ĐD
(chăm sóc, thực hin thuc, thay
dch truyền…)
9
(3,5%)
247
(96,5%)
4
(3,2%)
124
(96,8%)
13
(3,4%)
371
(96,6%)
0,84
Hài lòng v thc hiện chăm sóc
của ĐD
5
(2,0%)
251
(98,0%)
0
128
(100%)
5
(1,3%)
379
(98,7%)
0,11
Nhn xét: T l hài lòng chung ca ngưi bnh v thc hin hoạt động chăm sóc của ĐD ti Bnh viện Đa Khoa
tnh Tin Giang 98,7%, trong đó tỷ l hài lòng cao nht ĐD đến x trí kp thi các du hiu bất thường
(quá lạnh, quá đau, nôn...) khi được thông báo (100%) thp nht hài lòng v thi gian ch đợi ĐD (chăm
sóc, thc hin thuc, thay dch truyền…) chiếm 96,6%.
Bng 3. T li lòng của người bnh v mi quan h giữa người bnh và ĐD
Ni dung
Khi ni
(n = 256)
Khi ngoi
(n = 128)
Tng cng
(n = 384)
p
Không
hài lòng
Hài
lòng
Không
hài lòng
Hài
lòng
Không
hài lòng
Hài lòng
Hài lòng vi s hướng dn vc ni
quy khoa phòng, bnh vin và quyn li
của người bnh
5
(2,0%)
251
(98,0%)
4
(3,2%)
124
(96,8%)
9
(2,3%)
375
(97,7%)
0,47
Hài lòng vi s thân thin, vui v ca
ĐD
2
(0,8%)
254
(99,2%)
4
(3,2%)
124
(96,8%)
6
(1,6%)
378
(98,4%)
0,08
Hài lòng vi s giải đáp những băn
khoăn thắc mc ca ĐD
6
(2,4%)
250
(97,6%)
5
(3,9%)
123
(96,1%)
11
(2,9%)
373
(97,1%)
0,38
Hài lòng v thái độ quan tâm, lng nghe
của ĐD
2
(0,8%)
254
(99,2%)
3
(2,3%)
125
(97,7%)
5
(1,3%)
379
(98,7%)
0,03
Hài lòng v việc ĐD không gây khó
khăn, phiền hà trong quá trình chăm sóc
và điều tr ti khoa
3
(1,2%)
253
(98,8%)
1
(0,8%)
127
(99,2%)
4
(1,0%)
380
(99,0%)
0,72
Hài lòng v việc ĐD chào hỏi và t gii
thiu v bn thân mi khi tiếp xúc
14
(5,4%)
242
(94,6%)
9
(7,0%)
119
(93,0%)
23
(6,0%)
361
(94,0%)
0,54
Hài lòng chung v mi quan h gia
người bệnh và ĐD
7
(2,7%)
249
(97,3%)
6
(4,7%)
122
(95,3%)
13
(3,4%)
371
(96,6%)
0,31
Nhn xét: T l hài lòng chung ca người bnh v mi quan h giữa người bnh ĐD 96,6%, trong đó ĐD
khi ni có t l hài lòng cao hơn khối ngoi, tuy nhiên s khác biệt không có ý nghĩa thống kê vi p = 0,31 (p >
0,05).
N.H. Thao et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 219-224
223
Bng 4. T li lòng của người bnh v công tác chăm sóc của ĐD theo tng ni dung (n = 384)
Ni dung
Khi ni
(n = 256)
Khi ngoi
(n = 128)
Tng cng
(n = 384)
p
Không
hài lòng
Hài lòng
Không
hài lòng
Hài lòng
Không
hài lòng
Hài lòng
Chăm sóc tinh thần
5
(2,0%)
251
(98,0%)
1
(0,8%)
127
(99,2%)
6
(1,6%)
378
(98,4%)
0,38
Thc hin hoạt động chăm sóc
5
(2,0%)
251
(98,0%)
0
128
(100%)
5
(1,3%)
379
(98,7%)
0,11
Mi quan h giữa ĐD và người bnh
7
(2,7%)
249
(97,3%)
6
(4,7%)
122
(95,3%)
13
(3,4%)
371
(96,6%)
0,31
Hài lòng chung
5
(2,0%)
251
(98,0%)
1
(0,8%)
127
(99,2%)
6
(1,6%)
378
(98,4%)
0,38
Nhn xét: T l hài lòng ca người bnh rt cao (đều t
96,6% tr lên), trong đó cao nhất là 98,7% người bnh
hài lòng vic thc hin hoạt động chăm sóc của ĐD.
Không có s khác bit v t l hài lòng ca ngưi bnh
khi ni và khi ngoi (đều p > 0,05).
T l hài lòng chung ca người bnh v tt c các hot
động chăm sóc của ĐD là 98,4%.
4. BÀN LUN
Qua kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy, t l
người bnh hài lòng v chăm sóc tinh thn của ĐD ti
bnh vin rất cao; đặc bit t l người bnh hài lòng vi
vic theo dõi din biến, hỏi thăm về tình hình bnh tt
ca người bnh hàng ngày trong thi gian nm vin
chiếm t l cao nht (100%), trong khi đó t l thp
nht hài lòng vi s động viên, an i, khích l tinh
thn ca ĐD trong thi gian nằm điu tr tại khoa cũng
đạt 97,7%. Không ghi nhn có s khác bit si lòng
v chăm sóc tinh thần của ĐD tại khi ni khi ngoi
(đều p > 0,05). T li lòng chung ca người bnh
v s chăm sóc tinh thần của ĐD tại Bnh viện Đa Khoa
tnh Tin Giang 98,4%, trong đó t l hài lòng ca
người bnh các khoa ngoại cao hơn các khoa ni, tuy
nhiên s khác biệt này không ý nghĩa thống vi
p = 0,38 (p > 0,05). Nghiên cu ca Nguyn Ngc
ti Khoa Ni tng hp, Bnh viện Đa khoa tnh Tuyên
Quang thy 92,6% người bnh hài lòng vi s động
viên khích l tinh thn ca ĐD [4], thấp hơn khảo sát
ca chúng tôi ca chúng tôi. Ngoài ra, nghiên cu ca
Bùi Th Bích Ngà (2011) ti Bnh vin Y hc c truyn
Trung ương cũng t l thấp hơn nghiên cứu ca
chúng tôi [5].
Kết qu phân tích ca chúng tôi ghi nhn 96,6%
người bnh hài lòng v vic thc hin các hoạt động
chăm sóc người bnh của ĐD, trong đó tỷ l hài lòng
cao nht ĐD đến x trí kp thi các du hiu bt
thường (quá lạnh, quá đau, nôn...) khi được thông báo
vi 100% và thp nht là hài lòng v thi gian ch đợi
ĐD (chăm sóc, thực hin thuc, thay dch truyền…)
chiếm 96,6%. T l hài lòng chung ca người bnh v
thc hin hoạt động chăm sóc của ĐD ti Bnh viện Đa
Khoa tnh Tin Giang là 98,7%, trong đó tỷ l hài lòng
ca người bnh các khoa ngoại đạt tuyệt đối (100%) so
vi các khoa ni 98%; tuy nhiên s khác bit này
không có ý nghĩa thống kê vi p = 0,11 (p > 0,05). Như
vây, không ghi nhn s khác bit v mức độ hài lòng
v vic thc hin các hoạt động chăm sóc người bnh
của ĐD khối ni và khi ngoi (đều p > 0,05).
T li lòng v c hoạt động chăm sóc của ĐD trong
nghiên cu ca chúng tôi cao hơn so với các nghiên cu
ca Nguyn Ngc (2013) ti Bnh vin Đa khoa tỉnh
Tuyên Quang (64,4%) [4], ca Ngô Th Lan Anh (2017)
ti Bnh vin Đa khoa tnh Thái Bình (83,5%) [2]
ca Nguyn Anh (2012) ti Bnh vin Hu ngh
Việt Đức (95,8%) [1].
Ngoài ra, trong nghiên cu ca chúng tôi 99,73%
người bnh hài lòng v ĐD thc hin quy trình k thut
chuyên môn. Kết qu này cao hơn so vi các nghiên
cu ca Nguyn Anh (89,9%) [1], Nguyn Ngc
(89,4%) [4] Ngô Th Lan Anh (90,5%) [2].
Qua kết qu kho sát ca chúng tôi cho thy, t l hài
lòng v mi quan h giữa người bnh ĐD khá cao,
đều trên 94%, trong đó t l hài lòng cao nht s thân
thin, vui v không gây khó khăn, phin trong
quá trình chăm sóc điều tr ti khoa khi tiếp xúc vi
người bnh (99%); t l thp nht hài lòng vi chào
hi, gii thiu tên khi tiếp xúc vi người bnh (94%).
Không ghi nhn s khác bit v t l hài lòng v mi
quan h giữa người bnh và ĐD khi nikhi ngoi
(đều p > 0,05). T li lòng chung ca người bnh
v mi quan h giữa người bnh ĐD 96,6%, trong
đó t l hài lòng vi ĐD khi nội cao hơn ĐD khi
ngoi, tuy nhiên s khác biệt không ý nghĩa thống
kê vi p = 0,31 (> 0,05). Kết qu ca chúng tôi v t l
người bnh hài lòng v mi quan h giữa ĐD và người
bnh cao hơn kết qu ca Ngô Th Lan Anh ti Bnh
vin Đa khoa tỉnh Thái Bình (80,5%) [2].
Trong 3 ni dung kho sát s hài lòng ca người bnh
v chăm sóc ĐD ti Bnh viện Đa khoa tỉnh Tin Giang,
ghi nhn: t l hài lòng ca người bnh rất cao (đều t
96,6% tr lên), trong đó cao nhất là 98,7% người bnh