N.T.T. Trang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 184-189
184 www.tapchiyhcd.vn
EVALUATION OF CHANGES IN EFFECTIVE COMMUNICATION CRITERIA
BASED ON THE AIDET MODEL AMONG NURSING STUDENTS OF THANG LONG
UNIVERSITY AT CLINICAL SITES IN THE ACADEMIC YEAR 2024-2025
Nguyen Thi Thuy Trang1*, Vu Ngoc Vuong2, Le Duc Sang1, Do Quang Tuyen1
1Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
2Huu Nghi Hospital - 1 Tran Khanh Du, Hai Ba Trung ward, Hanoi, Vietnam
Received: 23/7/2025
Reviced: 02/8/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: To assess the changes in effective communication criteria among nursing students of
Thang Long University before and after a training intervention based on the AIDET model.
Subjects and methods: A one-group pretest-posttest quasi-experimental study was conducted on
second and third-year nursing students who had completed the physical assessment course and were
undertaking clinical practice at hospitals from August 2024 to June 2025. Students were observed by
the researchers during communication with patients and assessed using a structured checklist
consisting of five AIDET - based criteria: Acknowledge, Introduce, Duration, Explanation, and
Thank you. Assessments were performed at two time points: immediately before and after the
intervention.
Results: The mean AIDET practice score increased significantly from 4.62 ± 3.26 to 8.61 ± 1.09,
with a statistically significant difference (p < 0.001).
Conclusion: The application of the AIDET model significantly improved the communication skills
of nursing students in real patient interactions. The proportion of students performing well and the
mean scores for AIDET criteria increased markedly after the intervention.
Keywords: Communication practice, AIDET model, nursing students.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 184-189
*Corresponding author
Email: trang.ntt@thanglong.edu.vn Phone: (+84) 964696670 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3115
N.T.T. Trang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 184-189
185
S THAY ĐỔI CÁC TIÊU CHÍ V GIAO TIP HIU QU THEO MÔ HÌNH
AIDET TẠI CÁC CƠ SỞ LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG ĐI HỌC THĂNG LONG NĂM HC 2024-2025
Nguyn Th Thùy Trang1*, Vũ Ngọc Vương2, Lê Đức Sang1, Đỗ Quang Tuyn1
1Trường Đại hc Thăng Long - đưng Nghiêm Xuân Yêm, pờng Định công, Hà Ni, Vit Nam
2Bnh vin Hu Ngh - 1 Trần Khánh Dư, pờng Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 23/7/2025
Ngày chnh sa: 02/8/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá sự thay đổi các tiêu chí v giao tiếp hiu qu ca sinh viên điều dưỡng Trường
Đại học Thăng Long trưc và sau can thiệp đào tạo da trên mô hình AIDET.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu so sánh trước sau can thip trên cùng nhóm sinh viên
điều dưỡng năm th hai ba đã hoàn thành hc phn đánh giá th chất, đang thực hành ti bnh
vin trong thi gian t tháng 8/2024 đến tháng 6/2025. Đối tượng nghiên cứu được nghiên cu viên
quan sát thc hành giao tiếp với người bệnh đánh giá dựa trên phiếu kho sát được thiết kế sn
gm 5 tiêu chí theo mô hình AIDET (chào hi, gii thiu, thi gian, gii thích và cảm ơn) ti 2 thi
điểm là ngay trước và sau can thip.
Kết qu: Đim trung bình thc hành theo hình AIDET của sinh viên tăng từ 4,62 ± 3,26 lên 8,61
± 1,09, s khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,001.
Kết lun: Áp dng mô hình AIDET giúp ci thin rõ rt k năng giao tiếp của sinh viên điều dưỡng
khi thực hành trên người bnh. Kết qu cho thy t l thc hin tốt và điểm trung bình các tiêu chí
AIDET đều tăng có ý nghĩa sau can thiệp.
T khóa: Thc hành giao tiếp, mô hình AIDET, sinh viên điều dưỡng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc y tế một ngành dịch vụ đặc biệt. Sự hài
lòng của người bệnh là vấn đề các cơ sở y tế luôn phấn
đấu đạt tới mức cao nhất có thể. Để đạt được điều này,
giao tiếp đóng vai trò hết sức quan trọng [1].
Đối với sinh viên điều dưỡng, giao tiếp hiệu quả với
người bệnh sẽ giúp sinh viên tạo được mối quan hệ tốt
với người bệnh, từ đó sinh viên sẽ hội thuận lợi
thu thập thông tin, thực hiện thăm khám kỹ thuật
điều dưỡng trực tiếp trên người bệnh, đồng thời thực
hiện được các mục tiêu học tập khác trên người bệnh.
Tại Tờng Đại học Thăng Long, từ năm thứ 2 sinh viên
điều dưỡng bắt đầu học các học phần thực hành tại các
cơ sở y tế ở nội thành Hà Nội.
Theo Đào Văn Longcộng sự, ở Việt Nam đa số sinh
viên y khoa mới ra trường có thực hành giao tiếp chưa
tốt [2].
hình AIDET một phương pháp giao tiếp chuẩn
trong ngành y tế, được viết tắt từ các từ tiếng Anh:
Acknowledge (chào hỏi), Introduction (giới thiệu),
Duration (thời gian), Explanation (giải thích),
Thanks (cảm ơn). Mô hình y giúp nhân viên y tế xây
dựng mối quan htốt với bệnh nhân, cung cấp thông
tin rõ ràng tạo stin tưởng, từ đó nâng cao shài
ng của người bệnh. Mô hình AIDET đã được áp
dụng thực hành dựa trên bằng chứng quốc tế nói
chung triển khai phổ cập tất cả c bệnh viện
trong ớc nói riêng. Đây hình giao tiếp đơn
giản, dnhớ, dễ thực hiện mang lại hiệu quả tốt
trong giao tiếp. Vì vậy việc học tập và thực hành giao
tiếp theo nh AIDET ti các sđào tạo hết
sức cần thiết [3].
Trường Đại học Thăng Long là sngoài ng lập
đào tạo ng trăm điều dưỡng viên mỗi m. Nhằm
tăng chất lượng điều dưỡng, vấn đề đặt ra của trường
m thế nào để có thể tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng
được nhu cầu của nhà tuyển dụng nói riêng hội
nói chung. Một trong những yêu cu đối với nhân lc
điều dưỡng viên là kỹ năng giao tiếp tốt. Để làm được
điều này, nhà trường cần thiết kế được kế hoạch giảng
dạy nội dung kỹ năng giao tiếp phù hợp với thực tế,
đáp ứng được yêu cầu của các cơ sở y tế lâm sàng. Ti
Tờng Đại học Thăng Long, chưa có nghiên cứu nào
về lĩnh vực giao tiếp của sinh viên điều dưỡng
người bệnh. Câu hỏi chúng tôi đặt ra là: tập huấn
*Tác gi liên h
Email: trang.ntt@thanglong.edu.vn Đin thoi: (+84) 964696670 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3115
N.T.T. Trang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 184-189
186 www.tapchiyhcd.vn
nh AIDET có thay đổi thực hành giao tiếp giữa sinh
viên điều dưỡng và người bệnh không? Vì vậy, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Sự thay đổi c tiêu
chí vgiao tiếp hiệu quả theonh AIDET tại các
s m ng của sinh viên điều ỡng Trường Đại
học Thăng Long m học 2024-2025” với mục tiêu:
đánh giá sự thay đổi các tiêu chí về giao tiếp hiệu quả
của sinh viên điều ỡng Trường Đại học Thăng Long
trước sau can thiệp đào tạo dựa trên nh
AIDET.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Can thiệp so sánh trưc - sau trên cùng đối tượng.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti B môn Điều dưỡng, Trường
Đại học Thăng Long t tháng 8/2024 đến tháng 6/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên điều dưỡng năm thứ 2, 3 ca Tng Đại hc
Thăng Long.
- Tiêu chun la chn: sinh viên điều dưỡng năm thứ
2, 3 đã hoàn thành học phn đánh giá th cht; đang hc
thc hành ti bnh vin.
- Tiêu chun loi tr: sinh viên hn chế kh năng nghe
nói; sinh viên đang trong quá trình điều tr các vn
đề v sc khe tâm thn; sinh viên t chi tham gia
nghiên cu; sinh viên b hc/dng tham gia nghiên cu
gia chng.
2.4. C mu, chn mu
Chn toàn b 82 sinh viên đủ tiêu chun trong thi gian
nghiên cu.
2.5. Biến s nghiên cu
- Phn A: thông tin chung ca đối tượng nghiên cu
(giới tính, năm hc, tính cách nhân, môn học đang
thc tập, thái đ đối vi tm quan trng ca k năng
giao tiếp, s yêu thích vi ngành ngh điều dưỡng).
- Phn B: 6 biến s v hình nh của sinh viên (đầu tóc,
bin tên, trang phục, dép đi, nét mặt và tông ging).
- Phn C: 5 tiêu chí ca AIDET (chào hi, gii thiu,
thi gian, gii thích và cảm ơn).
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
- Công cụ: được nhóm nghiên cu thiết kế da trên kinh
nghim thc hành lâm sàng, tng quan tài liệu, hướng
dn thc hành giao tiếp gia nhân viên y tế người
bnh theo AIDET ca B Y tế [3]. B công c đã được
nghiên cu th nghiệm trên 20 sinh viên điều dưỡng
(không tính vào c mu nghiên cứu) phân tích đ tin
cy vi ch s Cronbach’s anpha > 0,7.
- K thut thu thp s liu: phng vn phn A và quan
sát đánh giá hành vi phn B C ti 2 thời điểm ngay
trưc bui can thip và sau bui can thip.
- Ni dung can thip: nhóm can thip gm 2 lp (26
sinh viên năm 2 56 sinh viên năm 3) được tp hun
60 phút lúc 11 gi th Sáu tuần đầu ca hc phn sinh
viên đang thực hành, mi lp có 3 ging viên; ni dung
gm 20 phút lý thuyết (1 ging viên gii thiu mô hình
AIDET: khái nim, ni dung, câu mu chiếu video
minh ha t Bnh vin Quc tế Hoàn M) 40 phút
thc hành: sinh viên chia 3 nhóm (10-18 sinh
viên/nhóm), mi ging viên ph trách mt nhóm, thc
hành theo cp các tình hung giao tiếp (đo c du hiu
sinh tn, tiêm truyn, khai thác tin s/bnh sử…) đổi
vai 4 lần, sau đó tng nhóm thc hành mẫu để c lp
quan sát, nhận xét và được ging viên chnh sa nhm
bảo đảm giao tiếp theo mô hình AIDET.
- Tiêu chí đánh giá: hình AIDET gm 5 tiêu chí,
mỗi tiêu c được đánh g3 mức: 0 (không thc hin),
1 (có thc hiện nhưng chưa tốt), 2 (thc hin tt). Tng
điểm hình AIDET dao động t 0-10 điểm được chia
làm 3 mc: 0-4 điểm (không thc hin), 5-7 điểm (có
thc hiện nhưng chưa tốt), 8-10 điểm ( thc hin tt).
2.7. X lý và phân tích s liu
Các s liu sau khi thu thập, được tng hp x
bng phn mm SPSS 16.0.
- Thng kê mô t: lp bng phân b tn s ca các biến
s.
- Thng kê phân tích: kiểm định trung bình trước - sau
can thip.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Đề cương đề tài
cơ sở Trường Đại học Thăng Long năm 2024.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Phân bố sinh viên theo đặc điểm chung (n = 82)
Đặc điểm
T l (%)
Gii tính
Nam
12,2
N
87,8
Sinh viên năm thứ
2
31,7
3
68,3
Môn thc hành
Thc hành ni khoa 1
35,4
Thc hành truyn nhim
36,6
Thc hành hi sc cp cu
28,0
N.T.T. Trang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 184-189
187
Đặc điểm
T l (%)
Xếp loi hc tập năm 1
Giỏi (≥ 8 điểm)
3,7
Khá (7 đến dưới 8 đim)
51,2
Trung bình (< 7 điểm)
45,1
Tính cách cá nhân
ng ni
73,2
ng ngoi
26,8
Nhn thc vai trò ca giao tiếp trong
thc hành y khoa
100,0
Không
0,0
S yêu thích với ngành điều dưỡng
85,4
Không
14,6
S môn đã được thc hành
Ln đầu tiên
0
1 môn
19,5
2 môn tr lên
80,5
Thi gian hc tp trung bình 1 ngày
< 8 gi
32,0
8 gi
67,1
Trong 82 sinh viên, n chiếm đa số (87,8%). Sinh viên năm 3 nhiều hơn năm 2 (68,3% so với 31,7%). 3 môn thc
hành phân b khá đồng đều. Hc lc ch yếu mc khá (51,2%), gii ít nhất (3,7%). Đa s tính cách hướng ni
(73,2%). Tt c đều nhn thc vai trò giao tiếp trong thực hành (100%). 85,4% yêu thích ngành điều dưỡng. Phn
lớn đã thực hành t 2 môn (80,5%). Thi gian hc tập trung bình ≥ 8 gi/ngày chiếm 67,1%.
Bảng 2. Phân bố sinh viên theo mức độ đạt về hình ảnh trước và sau can thiệp (n = 82)
Tiêu chí hình nh
Trước can thip
Sau can thip
Đầu tóc buc, cp gn gàng
81 (98,8%)
81 (98,8%)
Biển tên đeo đầy đủ
78 (95,1%)
81 (98,8%)
Trang phục đúng quy định
80 (97,6%)
82 (100%)
Dép đi đúng quy định
81 (98,8%)
82 (100%)
Nét mặt tươi cười, to cm giác thân thin
70 (85,4%)
82 (100%)
Tông ging, tốc độ nói phù hp
73 (89,0%)
82 (100%)
Trước can thiệp, hầu hết tiêu chí hình ảnh đều đạt cao (89,0-98,8%), thấp nhất là “tông giọng, tốc độ nói phù hợp
(89,0%) và “nét mặt tươi cười…” (85,4%). Sau can thiệp, tất cả các tiêu chí đều đạt 100%, trừ “đầu tóc buộc, cp
gọn gàngvà “biển tên đeo đầy đủvẫn giữ 98,8%.
Bảng 3. Thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET trước và sau can thiệp của sinh viên (n = 82)
Tiêu chí
AIDET
Trước can thip
Sau can thip
Không
thc hin
Có thc hin
nhưng chưa tốt
Thc hin
tt
Không
thc hin
Có thc hin
nhưng chưa tốt
Chào hi
22 (26,8%)
35 (42,7%)
25 (30,5%)
0
15 (18,3%)
Gii thiu
39 (47,6%)
26 (31,7%)
17 (20,7%)
0
43 (52,4%)
Thi gian
45 (54,9%)
20 (24,4%)
17 (20,7%)
0
33 (40,2%)
Gii thích
24 (29,3%)
28 (34,1%)
30 (36,6%)
0
18 (22,0%)
Cảm ơn
30 (36,6%)
12 (14,6%)
40 (48,8%)
1 (1,2%)
3 (3,7%)
Đánh giá chung
38 (46,3%)
23 (28,0%)
21 (25,6%)
0
11 (13,4%)
Trước can thip, t l thc hin tt tng tiêu chí còn thp (20,7-36,6%), đánh giá chung chỉ đạt 25,6%, trong khi
không thc hin chiếm 26,8-59,4% (đánh giá chung 46,3%). Sau can thiệp, hầu như không còn nhóm “không thực
hiện” (0%), tỷ l thc hin tốt tăng mạnh dao động t 47,6- 95,1%; đánh giá chung thực hin tốt đạt 86,6%.
N.T.T. Trang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 184-189
188 www.tapchiyhcd.vn
Bảng 4. Sự thay đổi các tiêu chí theo mô hình AIDET trước và sau can thiệp (n = 82)
Tiêu chí AIDET
Trước can thiệp (điểm)
Sau can thiệp (điểm)
p
Chào hi
1,04 ± 0,76
1,82 ± 0,39
0,000
Gii thiu
0,73 ± 0,79
1,48 ± 0,50
0,000
Thi gian
0,66 ± 0,81
1,60 ± 0,49
0,000
Gii thích
1,07 ± 0,81
1,78 ± 0,42
0,000
Cảm ơn
1,12 ± 0,92
1,94 ± 0,29
0,000
Đánh giá chung
4,62 ± 3,26
8,61 ± 1,09
0,000
Điểm trung bình các tiêu chí AIDET đều tăng rệt sau
can thiệp, điểm chung tăng từ 4,62 ± 3,26 lên
8,61 ± 1,09, sự khác biệt ý nghĩa thống vi p <
0,01.
4. BÀN LUN
Hình nh ca sinh viên
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy, sau can
thip, t l sinh viên đạt các tiêu chí hình nh chuyên
nghiệp đều rt cao (98,8-100%), th hin hiu qu
rt của chương trình tập hun. Kết qu này cao hơn so
vi nghiên cu ca Lê Th Du và cng s (2024) trên
đối tượng nhân viên y tế, trong đó sau can thiệp ln 2,
t l đạt các tiêu chí dao động t 62,0-92,0%; sau các
ln can thip tiếp theo (ln 3, ln 4), t l này mới đạt
mc t 86-100% [4].
S khác bit th đến t đối tượng nghiên cu là sinh
viên còn đang trong quá trình đào tạo nên có xu hưng
tiếp thu và thay đổi nhanh hơn; đng thi, chương trình
can thip trong nghiên cu của chúng tôi được thiết kế
ngn gn, tp trung và có thc hành mô phng ngay ti
lớp, giúp sinh viên điu chnh hành vi kp thi. Trong
khi đó, nghiên cu ca Lê Th Du và cng s cần đến
3-4 ln can thip mới đạt đưc mc ci thiện tương
đương, cho thấy s thay đổi hành vi nhân viên y tế đã
đi vào thói quen nên cần nhiu thời gian hơn đ điu
chnh.
S thay đổi các tiêu chí v giao tiếp hiu qu theo
hình AIDET
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy vic áp dng
hình AIDET trong ging dy k năng giao tiếp đã
ci thiện đáng kể năng lực thc hành ca sinh viên.
Trước can thip, t l thc hin tt các tiêu chí AIDET
còn thp (20,7-36,6%), điểm trung bình chung đt
4,62 ± 3,26; sau can thiệp, t l thc hin tốt tăng lên
47,6-95,1%, điểm trung bình tăng lên 8,61 ± 1,09 (p <
0,01). Kết qu này phù hp với xu hướng chung trong
các nghiên cứu trước đó tại Vit Nam.
C th, nghiên cu ca Th Thy (2017) cho thy
sau tp hun, t l điều dưỡng thc hành giao tiếp theo
nh AIDET mức độ hài lòng của người bnh
đều được ci thin rõ rt (t 23% lên 60%) [5]. Tương
t, Nguyn Th Minh (2023) cũng ghi nhận hiu qu
tích cc sau can thiệp: điểm thc hành giao tiếp tăng từ
2,2 ± 0,4 lên 6,1 ± 0,6; đồng thi mức độ hài lòng ca
người bệnh tăng mạnh t 35% lên 82,5% [6]. Nghiên
cu ca Nguyn Th Ánh Nhung (2019) tiến hành so
sánh gia nhóm can thip nhóm chứng cũng cho
thy s khác biệt có ý nghĩa thống (p < 0,001), trong
đó tỷ l hài lòng của người bnh nhóm điều dưỡng
được tp hun AIDET cao hơn hn (97,4% so vi
88,7%) [7].
So vi các nghiên cu trên, nghiên cu ca chúng tôi
đối tượng sinh viên điều dưỡng, những người
chưa nhiều kinh nghim thc hành, nhưng vẫn cho
thy s tiến b rt ch sau mt bui tp hun ngn
kết hp thuyết thc hành phỏng. Điều này
khẳng định rng vic áp dng hình AIDET không
ch hiu qu vi nhân viên y tế đang hành nghề còn
phù hp cn thiết trong chương trình đào to sinh
viên điều dưỡng nhm hình thành k năng giao tiếp
chuyên nghip ngay t sm.
Hn chế và gii pháp
Mc dù nghiên cứu đã cho thấy hiu qu rõ rt ca mô
hình AIDET trong ci thin k năng giao tiếp ca sinh
viên điều dưng khi thực hành trên người bnh thc tế,
nhưng vẫn tn ti mt s hn chế. Th nhất, đánh giá
được thc hin ngay sau can thiệp, do đó chưa phản ánh
được mức độ duy trì hành vi giao tiếp chuyên nghip
theo thi gian. Th hai, nghiên cứu không có nhóm đối
chứng, nên chưa thể loi tr hoàn toàn ảnh hưởng ca
các yếu t bên ngoài đến kết qu can thip. Th ba, quá
trình đánh giá chủ yếu da vào quan sát ca ging viên
chưa thu thập ý kiến t người bnh, th to ra
thiên lch ch quan.
Để khc phc, các nghiên cu tiếp theo nên thiết kế
theo hướng có nhóm đối chng theo dõi dọc để đánh
giá hiu qu lâu dài ca can thip. Bên cạnh đó, nên kết
hợp đa nguồn đánh giá, bao gồm phn hi t người
bệnh đồng nghiệp lâm sàng để tăng tính khách quan.
Ngoài ra, vic lồng ghép nh AIDET vào chương
trình đào tạo thc hành lâm sàng chính thc, kèm theo
đánh giá định k, s giúp sinh viên duy trì và phát trin
k năng giao tiếp mt cách bn vng.
5. KT LUN
Áp dng mô hình AIDET giúp ci thin rõ rt k năng
giao tiếp của sinh viên điều dưỡng khi thc hành trên
người bnh. Kết qu cho thy t l thc hin tốt điểm
trung bình các tiêu chí AIDET đều tăng có ý nghĩa sau
can thip.