Nguyen Ngoc Duy, Nguyen Thi Ngoc Can / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 259-264
259
A SURVEY ON THE AWARENESS OF NURESES REGARDING
THE USE OF THE NURSING PROCESS IN CLINICAL DEPARTMENTS
AT DISTRICT 11 HOSPITAL IN 2024
Nguyen Ngoc Duy1*, Nguyen Thi Ngoc Can2
1Hoan My Medical Group - 31, Le Duan street, Saigon ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
2District 11 Hospital, Ho Chi Minh city - 72, Street No.5, Binh Thoi Residence, Binh Thoi ward,
Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 27/6/2025
Reviced: 02/7/2025; Accepted: 08/7/2025
ABSTRACT
Objective: To assess the perceptions and influencing factors among clinical nurses regarding the use
of the nursing process at the clinical departments of District 11 Hospital.
Subject and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted in 10 clinical departments
of District 11 Hospital from April to September 2024. The study included 111 nurses currently
working at District 11 Hospital. The research aimed to evaluate their perception of the nursing
process, confidence in its application, and the level of institutional support provided.
Results: Nurses had a high level of perception regarding the nursing process implementation (mean
score 4.0 ± 0.9 points), as well as high levels of confidence and readiness to use the nursing process
(mean score 4.0 ± 0.6 points). Institutional support for the nursing process implementation was also
rated highly (mean score 4.0 ± 0.6 points). Nevertheless, a small proportion of nurses still
demonstrated limited understanding and lacked confidence in applying the nursing pro. Additionally,
barriers such as insufficient human resources, equipment, and institutional support may hinder
effective the nursing process implementation throughout the hospital.
Conclusion: Although the majority of nurses at District 11 Hospital demonstrated a high level of
awareness regarding the nursing process implementation, a subset still lacked adequate perception
and confidence. Therefore, the hospital should allocate nursing personnel in a timely manner to
support overloaded departments, thereby reducing the burden on individual nurses. Furthermore, the
Nursing Department should collaborate with head nurses to enhance supervision and monitoring of
care plan development, ensuring alignment with the hospitals disease patterns.
Keywords: The nursing process, nurses, awareness.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 259-264
*Corresponding author
Email: duy.nguyyen4@hoanmy.com Phone: (+84) 908929001 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2840
Nguyen Ngoc Duy, Nguyen Thi Ngoc Can / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 259-264
260 www.tapchiyhcd.vn
KHO SÁT NHN THC CA ĐIỀU DƯỠNG CHĂM SÓC V
S DỤNG QUY TRÌNH ĐIỀU DƯNG TI CÁC KHOA LÂM SÀNG
BNH VIN QUẬN 11 NĂM 2024
Nguyn Ngc Duy1*, Nguyn Th Ngc Cn2
1Tập đoàn Y khoa Hoàn M - 31, đường Lê Duẩn, phường Sài Gòn, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
2Bnh vin Qun 11, thành ph H Chí Minh - 72, đường s 5, Cư xá Bình Thới, phường Bình Thi,
thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 27/6/2025
Ngày chnh sa: 02/7/2025; Ngày duyệt đăng: 08/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Kho sát nhn thc các yếu t ảnh hưởng của điều dưỡng chăm sóc về s dng quy
trình điều dưỡng ti các khoa lâm sàng Bnh vin Qun 11.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang được tiến hành ti 10 khoa lâm sàng ca
Bnh vin Qun 11 trong thi gian t tháng 4 đến tháng 9 năm 2024. Nghiên cu được tiến hành trên
111 điều dưỡng đang công tác tại Bệnh viện Quận 11 nhm kho sát nhn thc thc hin quy trình
điều dưỡng cũng như sự t tin thc hiện quy trình điều dưỡng và s h tr ca bnh viện cho điều
dưỡng trong vic thc hiện quy trình điều dưỡng.
Kết qu: Nhn thc thc hin quy trình điều dưỡng ca điều dưng mc cao (4,0 ± 0,9 điểm), s
t tin và sn sàng s dng quy trình điều dưỡng cũng đạt mức độ cao (4,0 ± 0,6 đim), và s h tr
ca bnh viện cũng mc cao (4,0 ± 0,6 điểm). Tuy nhiên vn còn mt t l nh điều dưỡng chưa
nhn thc tốt cũng như sự t tin trong vic thc hin quy trình điều dưỡng. Bên cạnh đó, s h
tr ca bnh vin v nhân lực, phương tiện và trang thiết b cho điều dưỡng thc hin quy trình điều
dưỡng cũng thể mt rào cn hn chế điều dưỡng thc hin tt quy trình điều dưỡng trên toàn
bnh vin.
Kết lun: Mặc dù hầu hết điều dưỡng tại Bệnh viện Quận 11 có nhận thức cao về thực hiện quy trình
điều dưỡng, nhưng vẫn còn một số điều dưỡng chưa nhận thức tốt về thực hiện quy trình điều
dưỡng. Do đó, Bệnh viện Quận 11 cần điều động nhân lực điều dưỡng kịp thời hỗ trợ các khoa quá
tải để điều dưỡng giảm tải công việc. Bên cạnh đó, Phòng Điều dưỡng cần phối hợp với điều dưỡng
trưởng khoa tăng cường kiểm tra giám sát việc lập kế hoạch chăm sóc người bệnh của điều dưỡng
tại khoa lâm sàng theo mô hình bệnh tật tại bệnh viện.
T khóa: Quy trình điều dưỡng, điều dưỡng, nhn thc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vic s dụng quy trình điều dưỡng (QTĐD) được xem
như một phương pháp giải quyết vấn đề h thng
được s dụng để xác định, phòng ngừa điều tr các
vấn đề sc khe hin ti hoc tim ẩn cho người bnh.
Theo Carlson S, QTĐD là một phương pháp khoa học
cung cp dch v chăm sóc điều dưỡng (ĐD) toàn din
rt quan trọng để ci thin chất lượng chăm sóc [4].
Hin nay, QTĐD được thc hin theo Thông
31/2021/TT-BYT quy đnh hoạt động ĐD trong bệnh
vin có hiu lc t ngày 28/12/2021, trong đóc điều
5, 6, 7 quy định nhim v của ĐD tiếp nhận người
bnh phi nhận định tình trạng người bệnh, xác đnh và
thc hin các can thiệp đánh giá kết qu thc hin
chăm sóc ĐD [1].
Ti Bnh vin Qun 11, thành ph H Chí Minh, công
tác ĐD luôn được quan tâm, đầu , do đó chất lượng
chăm sóc người bệnh luôn đưc ci thiện đáng kể. Bnh
viện cũng đã triển khai Thông tư 31/2021/TT-BYT yêu
cầu ĐD áp dụng QTĐD trong công tác hng ngày [1].
ĐD bnh viện đã thc hin vic ghi chép các phiếu
chăm sóc theo hướng dn ca B Y tế theo quy định
ghi các phiếu chăm sóc của bnh vin. Tuy nhiên vic
áp dng QTĐD trong chăm sóc vẫn chưa được hoàn
thin, chng hạn như thiếu các bước quy trình, ni dung
quy trình chưa đầy đủ (thiếu nhn định đánh giá, thiếu
can thip ĐD…), lập kế hoạch chăm sóc chưa đầy đủ
rõ ràng v.v
Xut phát t thc tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cu
thc trng nhn thc ca ĐD chăm sóc về s dng
*Tác gi liên h
Email: duy.nguyyen4@hoanmy.com Đin thoi: (+84) 908929001 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2840
Nguyen Ngoc Duy, Nguyen Thi Ngoc Can / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 259-264
261
QTĐD ti các khoa lâm sàng Bnh vin Qun 11 nhm
tìm ra nguyên nhân khc phc kp thi v vic ghi
chép phiếu chăm sóc hướng ti nâng cao an toàn, cht
ợng ĐD chăm sóc đáp ứng được hài lòng người bnh.
Nghiên cu nhm mc tiêu tng quát kho sát nhn
thc ca ĐD chăm sóc về s dng QTĐD ti các khoa
lâm sàng Bnh vin Quận 11 năm 2024; mục tiêu c
th là: kho sát t l ĐD chăm sóc nhận thc s dng
QTĐD kho sát các yếu t ảnh hưởng đến nhn thc
ca ĐD chăm sóc ng dng QTĐD ti các khoa lâm
sàng Bnh vin Quận 11 năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu được tiến hành ti 10 khoa lâm sàng ti
Bệnh viện Quận 11 trong thi gian t tháng 4 đến tháng
9 năm 2024.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Tt c ĐD tham gia chăm sóc người bnh ti các khoa
lâm sàng trong thi gian nghiên cu. Tiêu chun chn
mu bao gm tt c ĐD tham gia chăm sóc người bnh.
Tiêu chun loi tr mu bao gm: ĐD đang thử vic ti
thời điểm thu thp s liu, ĐD vng mt trong thi gian
nghiên cu.
2.4. C mu, chn mu
Tt c ĐD tham gia chăm sóc người bnh ti 10 khoa
lâm sàng ca Bệnh viện Quận 11. Tng cng 111
ĐD thỏa mãn tiêu chí được đưa vào nghiên cứu.
2.5. Biến s, ch s, ni dung, ch đề nghiên cu
Nghiên cu áp dụng phương pháp phỏng vn mặt đối
mt vi nhân viên bng b câu hi son sn. Bng câu
hi son sẵn được xây dng da trên thc tế lâm sàng
tham kho Thông 31/2021/TT-BYT ngày
28/12/2021 ca B Y tế v quy định hoạt động ĐD
trong bnh vin. B câu hi gm 5 phn: Phần 1: Đặc
điểm thông tin ĐD (6 câu hi); Phn 2: Nhn thc v
QTĐD (4 câu hỏi) được đánh giá theo Likert 5 bậc (1
là hoàn toàn không đồng ý tăng dần đến 5 là hoàn toàn
đồng ý); Phn 3: T tin trong áp dụng QTĐD (3 câu
hỏi) được đánh giá theo Likert 5 (1 là hoàn toàn không
t tin tăng dần đến 5 hoàn toàn t tin); Phn 4: H
tr và thc hin QTĐD (4 câu hi).
Đim trung bình nhn thức được tính cho tng câu hi
ca phn 2. T đim trung bình nhn thc, chúng tôi
cũng xác định mức độ nhn thc cho tng câu hỏi như
sau:
- T 1,00-1,80 điểm: nhn thc rt thp.
- T 1,81-2,60 điểm: nhn thc thp.
- T 2,61-3,40 điểm: nhn thc trung bình.
- T 3,41-4,20 điểm: nhn thc cao.
- T 4,21-5,00 điểm: nhn thc rt cao.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Nghiên cu s dụng phương pháp phỏng vn mặt đối
mt vi b câu hi son sn. Nghiên cu viên hi ĐD
đồng ý tham gia nghiên cu hay không. Nếu ĐD t
chi, ĐD đó sẽ được loi ra khi nghiên cu. Nếu đồng
ý tha mãn c tiêu chí đưa vào loại ra s được
đưa vào nghiên cứu. ĐD tham gia nghiên cu s được
nghiên cu viên phng vấn trong phòng kín để bo mt
thông tin.
2.7. X lý và phân tích s liu
D liu thu thập được nhp, làm sch mã hóa bng
phn mm EpiData v3.0. D liệu được phân tích bng
phn mềm SPSS 26. Để t đơn biến s dng bng
phân phi tn suất, trung bình độ lch chun. S liu
được biu diễn dưi dng bảng, đồ th hoc biểu đồ.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua Hội đồng xét duyt ca
Bnh vin Quận 11. Người tham gia nghiên cu hoàn
toàn t nguyện, được gii thích ràng v mục đích.
Nghiên cứu đảm bo không gây nh hưởng đến quá
trình công tác của người tham gia nghiên cu, các d
liu và thông tin thu thập được bo mt và ch phc v
mục đích nghiên cứu, không phc v cho mục đích nào
khác.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (n = 111)
Đặc điểm
T l (%)
Gii
Nam
16,2
N
83,8
Tui
21-30 tui
48,6
31-40 tui
39,6
> 40 tui
11,8
Trung bình (tui)
32,4 ± 7,3
Min-max (tui)
23-55
Nguyen Ngoc Duy, Nguyen Thi Ngoc Can / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 259-264
262 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
T l (%)
Trình độ chuyên môn
Trung cp
2,7
Cao đẳng
48,7
C nhân
47,7
Sau đại hc
0,9
Kinh nghim công tác
< 5 năm
36,0
5-10 năm
39,6
> 10 năm
24,4
Trung bình (năm)
8,1 ± 6,4
Min-max (năm)
1-30
Khoa công tác
Gây mê hi sc
18,9
Ni tng hp
15,3
Ngoi tng quát
11,7
Ngoi chấn thương
10,8
Ph sn
10,8
Hi sc tích cc, chống độc
9,0
Tim mch, chuyn hóa
7,2
Ni thn kinh
6,3
Truyn nhim
5,4
Nhi
4,6
S ợng người bnh
ĐD chăm sóc ngày
trong tun
< 10 người bnh
66,7
11-15 người bnh
11,8
16-20 người bnh
8,8
21-25 người bnh
2,0
> 25 người bnh
10,7
Trung bình (người)
12 ± 12,2
Min-max (người)
1,0-70
S ợng người bnh
ĐD chăm sóc ngày
cui tun
< 10 người bnh
28,3
11-15 người bnh
26,4
16-20 người bnh
32,1
21-25 người bnh
9,4
> 25 người bnh
3,8
Trung bình (người)
15,1 ± 7,2
Min-max (người)
2,0-30
Bng 1 cho thấy đa s ĐD là nữ chiếm 83,8%. Độ tui chiếm t l cao nht là 21-30 (48,6%), kế tiếp là độ tui
t 31-40 (39,6%). ĐD trình độ c nhân chiếm 47,7%. Kinh nghiệm công tác chuyên môn dưới 5 năm chiếm 36%.
S ợng người bệnh ĐD chăm sóc trong tuần ch yếu dưới 10 người bnh/ngày (66,7%).
3.2. Nhận thức thực hành QTĐD
Bảng 2. Nhận thức thực hành QTĐD của ĐD
Nhn thc
Hoàn toàn
không đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng ý
Hoàn toàn
đồng ý
X
± SD
Mức độ
nhn thc
Nhn thc v QTĐD
6 (5,4%)
0
6 (5,4%)
76 (68,5%)
23 (20,7%)
4,0 ± 0,9
Cao
Quan điểm v kiến
thức QTĐD
7 (6,3%)
1 (0,9%)
2 (1,8%)
73 (65,8%)
28 (25,2%)
4,0 ± 0,9
Cao
Nguyen Ngoc Duy, Nguyen Thi Ngoc Can / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 259-264
263
Nhn thc
Hoàn toàn
không đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng ý
Hoàn toàn
đồng ý
X
± SD
Mức độ
nhn thc
Nâng cao chất lượng
chăm sóc ĐD
6 (5,4%)
0
6 (5,4%)
76 (68,5%)
23 (20,7%)
4,0 ± 0,9
Cao
Kiến thc v s dng
QTĐD
4 (3,6%)
1 (0,9%)
11 (9,9%)
75 (67,6%)
20 (18,0%)
4,0 ± 0,8
Cao
K năng thực hành
s dụng QTĐD
5 (4,5%)
1 (0,9%)
17 (15,3%)
68 (61,3%)
20 (18,0%)
3,8 ± 0,9
Cao
Tng
28
3
42
368
114
4,0 ± 0,9
Cao
Bng 2 cho thy hu hết các khía cnh thc hành QTĐD đều được ĐD nhận thc mc cao (đim trung bình trên
3,5). Điểm trung bình ĐD nhận thc thc hành QTĐD chung đạt 4,0 ± 0,9.
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến thực hành QTĐD
Bảng 3. Sự tự tin của ĐD trong việc thực hành QTĐD
S t tin
Hoàn toàn
không t tin
Không
t tin
Bình
thường
T tin
Hoàn toàn
t tin
X
± SD
Thc hin tt c các bước QTĐD
0
2 (1,8%)
11 (9,9%)
82 (73,8%)
16 (14,5%)
4,0 ± 0,6
Tiếp nhn và nhận định
1 (0,9%)
0
9 (8,1%)
82 (73,9%)
19 (17,1%)
4,1 ± 0,6
Can thiệp và lượng giá
0
2 (1,8%)
12 (10,8%)
80 (72,1%)
17 (15,3%)
4,0 ± 0,6
Sn sàng áp dng QTĐD trong
chăm sóc người bnh trong tun
0
1 (0,9%)
7 (6,3%)
83 (73,8%)
20 (18,0%)
4,1 ± 0,5
Sn sàng áp dng QTĐD trong
chăm sóc người bnh trong 2
ngày cui tun
0
2 (1,8%)
12 (10,8%)
79 (71,2%)
18 (16,2%)
4,0 ± 0,6
Tng
1
7
51
406
90
4,0 ± 0,6
Bng 3 cho thy các ĐD đều s t tin trong vic thực hành QTĐD. Điểm trung bình ĐD đánh giá tự tin s
dng QTĐD đạt mc cao (4,0 ± 0,6 điểm).
Bảng 4. Các yếu tố hỗ trợ của bệnh viện trong việc ĐD thực hành QTĐD
H tr thc hiện QTĐD
Hoàn toàn
không đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng ý
Hoàn toàn
đồng ý
X
± SD
ĐD trưởng ph biến và tp hun,
hướng dn thc hin ti khoa
0
1 (0,9%)
12 (10,8%)
78 (70,3%)
20 (18,0%)
4,1 ± 0,6
H tr tăngng nhân s,
phương tiện, trang thiết b
2 (1,8%)
0
26 (23,4%)
62 (55,9%)
21 (18,9%)
3,9 ± 0,8
Trc tiếp tham gia phòng ĐD tập
huấn, hướng dn
0
0
14 (12,6%)
74 (66,7%)
23 (20,7%)
4,1 ± 0,6
Ni dung tp huấn đáp ứng nhu
cu thc tin ti các khoa lâm sàng
0
0
16 14,4%)
74 (66,7%)
21 (18,9%)
4,0 ± 0,6
Tng
2
1
68
288
85
4,0 ± 0,6
Bng 4 cho thy hu hết ĐD đều nhận được s h tr
trong vic thc hiện QTĐD. Điểm trung bình các yếu
t h tr ĐD thc hin QTĐD đạt mc cao (4,0 ± 0,6
điểm).
4. BÀN LUN
4.1. Nhận thức thực hành QTĐD
Kết quả nghiên cứu này cho thấy ĐD Bệnh viện Quận
11 có nhận thức thực hiện QTĐD ở mức cao (4,0 ± 0,9
điểm), trong đó kiến thức sử dụng QTĐD cũng đạt
mức cao (4,0 ± 0,9 điểm). Kết quả này cao hơn kết qu
nghiên cứu Akhtar S cộng sự với điểm trung bình
nhận thức thực hiện QTĐD của ĐD chỉ đạt 1,99 ± 9,2
[3]. Để thực hiện được QTĐD, ĐD cần phải có kiến
thức, kỹ năng thái độ nghề nghiệp cao; ĐD phải
kiến thức tốt về tâm sinh lý, cách đối xử với con người,
kỹ năng truyền đạt, giải quyết vấn đề, lấy người bệnh
làm trung tâm.
Mặc nhận thức thực hiện QTĐD tốt, nhưng vẫn
còn 28 ĐD chọn rất không đồng ý và 3 ĐD chọn không
đồng ý. thể thấy QTĐD hệ thống các bước giúp
ĐD nhận định, đánh giá tình trạng sức khỏe của người
bệnh để đưa ra các can thiệp ĐD phù hợp. Tuy nhiên,