L.M. Thi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 199-203
199
KNOWLEDGE AND PRACTICES OF STANDARD PRECAUTIONS
AMONG HEALTHCARE WORKERS AT AN GIANG EYE - EAR NOSE
THROAT - DENTAL HOSPITAL IN 2024
Le Mai Thi1,4*, Nguyen Viet Hung2, Le Bach Mai3, Huynh Trong Nguyen4
1Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
2Vietnam Infection Control Association - 107 My Hung quarter, Tan Hung ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
3National Institute of Nutrition - 48B Tang Bat Ho, Hai Ba Trung ward, Hanoi, Vietnam
4An Giang Eye - Ear Nose Throat - Dental Hospital - 12 Le Loi, Long Xuyen ward, An Giang province, Vietnam
Received: 20/6/2025
Reviced: 22/6/2025; Accepted: 09/7/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the current status of knowledge and practice of standard precautions among
healthcare workers at An Giang Eye - Ear Nose Throat - Dental Hospital.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted among 120 healthcare
workers from both clinical and paraclinical departments of An Giang Eye - Ear Nose Throat - Dental
Hospital.
Results: The proportion of healthcare workers achieving standard precautions knowledge scores was
89.7%, with the lowest score in linen handling (79.4%) and the highest in waste management (90.0%)
(p < 0.001). The proportion of healthcare workers with good knowledge of standard precautions was
90.8%. The proportion achieving standard precaution practice scores was 66.7%, with the lowest in
environmental surface hygiene (49.5%) and the highest in glove removal procedure (92.0%) (p <
0.0001). The proportion of healthcare workers with good standard precaution practices was 42.5%.
Univariate analysis revealed several factors associated with standard precaution practices, including:
age (OR = 7.39; p = 0.007), occupation (OR = 23.4; p < 0.0001), professional qualifications (OR =
9.85; p = 0.002), participation in infection prevention and control training (OR = 29.5; p < 0.0001),
and having good knowledge of standard precautions (OR = 5.53; p = 0.01). The study findings
suggest that the hospital should strengthen training and supervision to improve knowledge and
practices of standard precautions among healthcare workers.
Keywords: Knowledge, practice, standard precautions, healthcare workers.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 199-203
*Corresponding author
Email: lemaithi86@gmail.com Phone: (+84) 946607675 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2830
L.M. Thi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 199-203
200 www.tapchiyhcd.vn
KIN THC, THC HÀNH PHÒNG NGA CHUN NHÂN VIÊN Y T
TI BNH VIN MT - TAI MŨI HỌNG - RĂNG HÀM MT AN GIANG NĂM 2024
Lê Mai Thi1,4*, Nguyn Vit Hùng2, Lê Bch Mai3, Hunh Trng Nguyn4
1Trường Đại học Thăng Long - đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Ni, Vit Nam
2Hi Kim soát Nhim khun Vit Nam - 107 khu ph M Hưng, phưng Tân Hưng, thành Ph H Chí Minh, Vit Nam
3Viện Dinh dưng Quc gia - 48B Tăng Bạt H, phưng Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
4Bnh viên Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt An Giang - 12 Lê Lợi, phường Long Xuyên, tnh An Giang, Vit Nam
Ngày nhn bài: 20/6/2025
Ngày chnh sa: 22/6/2025; Ngày duyệt đăng: 09/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t thc trng kiến thc, thc hành phòng nga chun ca nhân viên y tế Bnh vin
Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt An Giang.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang 120 nhân viên y tế các khoa lâm sàng
và cn lâm sàng ca Bnh vin Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt An Giang.
Kết qu: T l điểm đạt kiến thc phòng nga chun 89,7%, thp nht là x đồ vi (79,4%), cao
nht là qun lý cht thi (90%), p < 0,001. T l nhân viên y tế có kiến thc tt v phòng nga chun
90,8%. T l điểm đạt v thc hành phòng nga chun 66,7%, thp nht là thc hành v sinh b
mặt môi trưng (49,5%), cao nht là thc hành qui trình tháo găng (92%), p < 0,001. T l nhân viên
y tế thc hành tt v phòng nga chun 42,5%. Phân tích đơn biến cho thy yếu t liên quan đến
thc hành phòng nga chun ca nhân viên y tế gm: tui (OR = 7,39; p = 0,007), ngh nghip (OR
= 23,4; p < 0,001), trình độ chuyên môn (OR = 9,85; p = 0,002), đưc tp hun v kim soát nhim
khun (OR = 29,5; p < 0,001) và kiến thc tt v phòng nga chun (OR = 5,53; p = 0,01). Kết
qu nghiên cu cho thy Bnh vin Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt An Giang cần tăng cường
đào to và giám sát nhm ci thin kiến thc, thc hành phòng nga chun nhân viên y tế.
T khóa: Kiến thc, thc hành, phòng nga chun, nhân viên y tế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phòng nga chun tp hp các bin pháp phòng nga
bản được áp dng cho mọi người bnh. Tuân th
phòng nga chun (PNC) giúp giảm nguy nhiễm
khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế, hn chế lây truyn
nhim khun bnh viện, qua đó đảm bo an toàn cho c
người bnh nhân viên y tế (NVYT) trong quá trình
chăm sóc người bnh [1]. Nhng nghiên cứu trước đây
ghi nhn NVYT kiến thc đúng v PNC đạt t l
tương đối cao, t 79,1-88,5%, trong khi vì nhiu lý do
NVYT t l điểm đạt thực hành đúng về PNC khá
thp, t 39,8-49,6% tùy theo tuyến bnh vin [2], [3].
Ti Bnh vin Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt
tnh An Giang, với quy mô 100 giường bnh khong
83.000 lượt khám mỗi năm, việc tuân th PNC là thiết
yếu trong đm bo an toàn người bnh cộng đồng.
Nghiên cu ni b ti Bnh vin Mt - Tai Mũi Họng -
Răng Hàm Mặt An Giang thc hiện năm 2023 ghi nhận
91,5% NVYT có kiến thc đạt, song ch 24,4% NVYT
thái độ tích cc v PNC. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa
đánh giá thực hành còn tn ti nhiu khong trng
kiến thức liên quan đến PNC. Do đó, chúng tôi tiến
hành nghiên cu kiến thc, thc hành PNC ca NVYT
Bnh viên Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mt An
Giang năm 2024 nhằm xác định các ni dung kiến thc
thc hành cần ưu tiên đào to giám sát NVYT,
góp phn nâng cao tuân th các bin pháp PNC, đảm
bo an toàn cho người bnh trong quá trình điều tr.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c NVYT trc tiếp khám, điều trị, chăm sóc người
bnh ti các khoa lâm sàng cn lâm sàng ca Bnh
vin Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt An Giang
mt trong thi gian nghiên cu đồng ý tham gia
nghiên cu.
Tng s có 120 NVYT tham gia nghiên cu, gm 90%
NVYT tại các khoa lâm sàng 10% NVYT tại c
khoa cận lâm sàng.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti c khoa Mt, Tai Mũi Họng,
Răng Hàm Mặt khoa Xét nghim ca Bnh vin Mt
*Tác gi liên h
Email: lemaithi86@gmail.com Đin thoi: (+84) 946607675 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2830
L.M. Thi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 199-203
201
- Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt Giang t tháng 6/2024
đến tháng 9/2024.
2.3. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu t ct ngang
phân tích.
- Thu thp và lượng giá d liu nghiên cu:
+ D liu kiến thức PNC được thu thp qua phng
vn theo b câu hỏi được thiết kế sn gm 77 câu hi
da theo nội dung hướng dn PNC ca B Y tế [1], mi
câu hi tr lời đúng được 1 điểm, tr lời sai đưc 0
điểm. NVYT kiến thc tt v PNC khi đạt 70%
điểm đạt tối đa.
+ D liu thực hành PNC được thu thp qua giám
sát trc tiếp khi NVYT thc hành khám, cha bnh,
chăm sóc người bnh theo bng kiểm được thiết kế sn
gm 9 ni dung: v sinh tay, s dụng phương tiện
phòng h nhân, phân loi cht thi rn y tế, v sinh
b mặt môi trường, kh nhim làm sch dng c y tế,
qui trình mang găng, qui trình tháo găng, qui trình v
sinh tay bng dung dch cn và qui trình v sinh tay
thường quy. Mi cơ hội thc hành PNC giám sát được
mi ni dung nếu thc hin đúng được 1 điểm, thc
hin sai được 0 điểm. Đối vi nhng ni dung nhiu
tiêu chí đánh giá (vệ sinh b mặt môi trường, kh nhim
làm sch dng c y tế hoc các qui trình PNC), NVYT
được đánh giá là đúng khi thc hiện đạt đủ các tiêu chí
hoc thc hiện đủ các bước ca qui trình. NVYT
thc hành tt v PNC khi đạt 70% điểm đạt tối đa ca
c 9 ni dung thc hành PNC.
2.4. Qun lý, xvà phân tích d liu
D liu nghiên cu sau khi làm sạch, được nhp
phân tích trên phn mm SPSS 20.0. S dng test kim
định χ2 để so nh s khác bit gia hai t l. S dng
các phép kiểm định tương quan đơn biến, đa biến [OR
(95% CI), p-value) để tìm mi liên quan. D liu có ý
nghĩa thống kê khi p < 0,05.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu (n = 120)
Đặc điểm
n
Nơi công tác
Các khoa
lâm sàng
108
Các khoa
cn lâm sàng
12
Gii
N
77
Nam
43
La tui
< 40 tui
82
40 tui
38
Trình độ chuyên
môn
Đại hc
72
Cao đẳng
48
Đã tập hun kim
soát nhim khun
90
Không
30
Bng 2. T l điểm đạt kiến thc ca NVYT v PNC
(n = 120)
Ni dung PNC
Đim đạt kiến
thc PNC
p
Khái nim, tm quan
trng ca PNC
96,4 ± 14,1
< 0,001
V sinh tay
86,3 ± 21,2
S dụng phương tiện
phòng h cá nhân
88,0 ± 18,9
V sinh hô hp và v sinh
khi ho
99,1 ± 2,5
Sp xếp người bnh
93,3 ± 3,4
X lý dng c y tế
82,1 ± 8,3
Tiêm an toàn và phòng
nga tổn thương do vật
sc nhn
80,5 ± 12,3
X lý đồ vi
79,4 ± 8,4
V sinh b mt môi
trưng
97,3 ± 4,5
Xcht thi rn y tế
99,0 ± 2,5
Chung
89,7 ± 17,3
Nhn xét: T l điểm đạt kiến thc ca NVYT v PNC
89,7%, thp nht kiến thc v x đồ vi
(79,4%), cao nht là kiến thc v v sinh hô hp và v
sinh khi ho (99,1%), p < 0,001.
Biu đ 1. T l NVYT có kiến thc tt v PNC (n = 120)
Biu đồ 1 cho thy t l NVYT kiến thc tt v PNC
là 90,8%.
Bng 3. T l điểm đạt thc hành ca NVYT v PNC
(n = 120)
Ni dung
Điểm đạt thc
hành PNC
p
V sinh tay
54,5 ± 4,7
< 0,001
S dụng phương tiện
phòng h cá nhân
52,5 ± 19,1
Phân loi cht thi rn y tế
49,8 ± 15,0
V sinh b mt môi
trưng
49,5 ± 21,2
Tốt
(90,8%)
Chưa tốt (9,2%)
L.M. Thi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 199-203
202 www.tapchiyhcd.vn
Ni dung
Điểm đạt thc
hành PNC
p
Kh nhim, làm sch
dng c y tế
51,1 ± 5,9
< 0,001
Qui trình mang găng
87,6 ± 38,4
Qui trình tháo găng
92,0 ± 15,3
Qui trình v sinh tay bng
dung dch cha cn
82,4 ± 18,9
Qui trình v sinh tay
thường quy
89,4 ± 17,6
Chung
66,7 ± 17,9
Nhn xét: T l điểm đạt thc hành ca NVYT v PNC
66,7%, cao nht thc hành qui trình tháo găng
(92%), thp nht v sinh b mặt môi trường (49,5%),
p < 0,001.
Biểu đồ 2. T l NVYT thc hành tt v PNC
Biu đồ 2 cho thy có 51 NVYT (42,5%) có thc hành
tt v PNC, 69 NVYT (57,5%) thực hành chưa tốt
v PNC.
Bng 4. Yếu t liên quan ti thc hành PNC qua
phân tích hồi quy đa biến logistic (n = 120)
Nhn xét: Bng 4 phân tích hồi quy đa biến logistic ca
51 NVYT thc hành tt v PNC, qua phân tích
không tìm thy yếu t tác động độc lập đến thc hành
PNC ca NVYT vi p > 0,05.
4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Đối tượng tham gia nghiên cu này gm 120 NVYT ti
các khoa lâm sàng (90%) cn lâm sàng (10%).
NVYT là n chiếm đa số (64,2%), đa số NVYT nhóm
tui i 40 tui (68,3%) và thâm niên công tác t
5 năm tr lên (90,9%). Đa số NVYT có trình độ t đại
hc tr lên (60%) đã tham gia tập hun kim soát
nhim khun (75%). Kết qu nghiên cứu này tương
đồng vi mt s nghiên cứu đã công bố [2], [3]. Tuy
nhiên, nghiên cu ca chúng tôi có t l NVYT đã tham
gia tp hun kim soát nhim khun ch đạt 75%, thp
hơn so với nghiên cu ca Cao Th Thu Lý cng s:
có 97% NVYT đã được tp hun v PNC [4]. Điều này
th do Bnh viên Mt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm
Mt An Giang là bnh vin nhỏ, đa chuyên khoa, luôn
trong nh trng quá ti thiếu nhân lc, vy mt s
NVYT không sp xếp được thi gian tham gia tp hun
v PNC. Hơn nữa, Bnh viên Mt - Tai Mũi Họng -
Răng Hàm Mặt An Giang cũng chưa tổ chc tp hun
hàng năm về kim soát nhim khun cho NVYT, dn
đến mt t l đáng kể NVYT chưa được tp hun v
PNC. Trong thi gian ti, bnh vin cn kế hoch
trin khai tp hun PNC hằng năm và tp trung rà soát
những NVYT chưa được tp huấn để tạo điều kin cho
tt c NVYT đều được tham gia tp hun PNC.
4.2. Kiến thc v PNC ca NVYT
Kết qu nghiên cu cho thy t l điểm đạt kiến thc
ca NVYT v PNC 89,7% (bng 2), điều này cho
thy hu hết NVYT đã kiến thức bản v PNC.
Kết qu ca chúng tôi tương t như kết qu nghiên cu
ca Nguyn Th Minh Huê cng s thc hiện năm
2023: 88,5% điều dưỡng kiến thức đạt v PNC [2],
nhưng cao hơn nghiên cu của Trương Anh Tvà
cng s thc hiện năm 2009: t l điểm đạt v kiến thc
PNC NVYT 79,1%
[3]. Kiến thc PNC ca
NVYT trong những năm
gần đây đã được ci thin
đáng kể, đây một tín
hiu tích cc, phn ánh
hiu qu của công tác đào
to, cp nht kiến thc
chuyên môn v phòng
nga lây nhim, đồng
thi th hin s quan tâm
ca NVYT đến an toàn
người bnh an toàn
ngh nghip.
Kết qu nghiên cu ca
chúng tôi cũng cho thy
90,8% NVYT kiến
thc tt v PNC (biểu đồ 1), tương tự như kết qu
nghiên cu ca Yohanis Asmr và cng s: t l bác s
và điều dưỡng có kiến thc tt v PNC theo trình t
93,8% 86,8% [5]. Mc dù t l NVYT kiến thc
Tốt 42,5%
Chưa tốt 57,5%
Tốt Chưa tốt
Yếu t liên quan
NVYT có thc
hành tt v PNC
OR
95% CI
p
Nhóm tui
< 40 tui
28 (23,3%)
0,54
0,22-1,34
0,54
≥ 40 tuổi
23 (19,2%)
Ngh nghip
Bác s, điều dưỡng
46 (38,3%)
1,7
0,45-6,45
0,42
K thut viên, h ,
học viên cao đẳng y
5 (4,2%)
Trình độ chuyên
môn
Đại học, sau đại hc
34 (28,3%)
0,7
0,26-1,90
0,49
Cao đẳng tr xung
17 (14,2%)
Tp hun kim
soát nhim khun
51 (42,5%)
-
-
0,99
Không
0
Kiến thc v
PNC
Tt
50 (41,7%)
3,6
0,27-
48,69
0,32
Chưa tốt
1 (0,8%)
L.M. Thi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 199-203
203
tt v PNC tương đi cao nhưng mt điểm cần lưu ý
trong nghiên cứu này, ngưỡng đánh giá kiến thc tt
được xác định t 70% tng điểm đạt tr lên, t l này s
thấp hơn đáng kể khi nâng mc ngưỡng kiến thc tt
lên 80% hoặc cao hơn. Do đó, Bnh viên Mt - Tai Mũi
Hng - Răng Hàm Mặt An Giang cn trin khai các
chương trình đào tạo tp huấn thường xuyên, tp
trung vào nhóm NVYT kiến thc chưa đạt nhm
nâng cao năng lực chuyên môn, bảo đảm an toàn cho
người bnh, NVYT cộng đồng. Chương trình đào
to cần được thiết kế phù hp với đặc điểm người hc,
điều kin thc tế củasởnhng ni dung cp nht
trong kim soát nhim khun.
4.3. Thc hành PNC ca NVYT
T l điểm đạt thc hành cho toàn b 9 ni dung PNC
ca NVYT 66,7%, trong đó t l điểm đạt cao nht
thc hành qui trình tháo găng tay (92%), thấp nht
thc hành v sinh môi trường (49,5%) (bng 3). S
khác bit gia các ni dung thc hành phn ánh tính
không đồng đều v mức độ tuân th PNC ca NVYT.
Thc hành v sinh tay thường quy theo qui trình 6 bước
t l điểm đạt 89,4%; tuy nhiên t l tuân th 5 thi
điểm v sinh tay thường qui còn khá thp: 54,5% (bng
3). Nghiên cu chúng tôi cho thy thc hành v sinh
tay, mt ni dung quan trng ca PNC chưa được ci
thin nhiu so vi kết qu nghiên cu ca Trương Anh
Thư cng s: thc hành v sinh tay thường quy có t
l đáp ứng đúng ch t 12,5-61,4% [3]. Cùng vi t l
tuân th v sinh b mặt môi trường thp (49,5%), t l
tuân th 5 thời điểm v sinh tay thp du hiu đáng
lo ngi v hiu qu phòng nga lây nhim NVYT,
đặc bit trong bi cnh dch COVID-19 cũng như các
dch bnh truyn nhim mi ni vẫn thường xuyên xy
ra trong các sở khám bnh, cha bnh.
Nghiên cu ghi nhn t l NVYT thc hành tt v
PNC 42,5% (biểu đồ 2). T l này thấp hơn mt s
nghiên cu đã công bố v thc hành tt PNC [3], [5].
Mc kiến thc PNC trong nghiên cứu này đạt mc
cao nhưng thc hành lại chưa tt. Nguyên nhân th
do NVYT thường làm vic theo thói quen, do thiếu
phương tiện cũng như thiếu s giám sát, kim tra
nhc nh bnh viện. Điu này cho thy tm quan trng
ca việc tăng ng giám sát thc hành, b sung đầy
đủ phương tiện v PNC áp dng bin pháp hành
chính thích hp nhm ci thin tuân th thc hành PNC
NVYT.
4.4. Yếu tố liên quan tới thực hành PNC của NVYT
Phân tích yếu t liên quan ti thc hành PNC, chúng
tôi thy NVYT có kiến thc tt v PNC t l tuân th
thc hành tt v PNC 41,7%, cao hơn nhóm NVYT
kiến thức chưa tốt v PNC 0,8% (OR = 5,53; p =
0,01). Ngoài ra, chúng tôi thy thực hành PNC cũng
liên quan ti tuổi, trình độ chuyên môn và tp hun
PNC. Tuy nhiên, khi phân tích đa biến, chúng tôi chưa
tìm đưc yếu t tác động độc lập đến tuân th thc hành
PNC ca NVYT.
Nghiên cu của Trương Anh Thư và cng s cho thy
s liên quan tương đối cht ch gia kiến thc
thc hành PNC [3]. Tuy nhiên, mt nghiên cu tng
hp v các yếu t liên quan ti tuân th thc hành kim
soát nhim khun cho thy kiến thc tt ch là một điều
kin cần, để ci thin tuân th thc hành NVYT cn
áp dụng đồng thi nhiu bin pháp: ban hành qui
định/qui trình, hun luyện đào tạo, trang b phương
tin, kim tra giám sát nhằm thay đổi n bản ý thc
ca NVYT v PNC nói riêng kim soát nhim khun
nói chung [6]. Nghiên cu ca chúng tôi chưa tìm thy
yếu t liên quan ti thc hành PNC th do c mu
nghiên cứu chưa đủ ln, đây cũng hạn chế ca nghiên
cu này. Do đó, những nghiên cu trong tương lai cn
được thc hin vi c mu lớn hơn nhằm tăng khả năng
phát hin các yếu t liên quan đến thc hành ca NVYT
v PNC, qua đó giúp bnh vin bng chng để ci
thin công tác PNC hiu qu hơn.
5. KẾT LUẬN
Nghiên cu cho thy Bnh viên Mt - Tai Mũi Họng -
Răng Hàm Mặt An Giang cn thường xuyên đào to
cp nht đầy đủ ni dung PNC cho mi NVYT, đồng
thời tăng ng kim tra giám sát nhm ci thin
duy trì thc hành tt ca NVYT v PNC.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] B Y tế. Quyết định s 3671/QĐ-BYT ngày 27
tháng 9 năm 2012 về vic phê duyệt các hướng
dn kim soát nhim khun, 2012.
[2] Nguyn Th Minh Huê, Trần Như Nguyên, Đinh
Th Kim Dung và cng s. Kiến thức, thái độ v
phòng nga chun của điều dưỡng viên Bnh
vin Ni tiết Trung ương năm 2022. Tp chí
Khoa hc Điều dưỡng, 2023, 6 (03), tr. 6-14.
[3] Truong Anh Thu, Nguyen Quoc Anh, Ngo Quy
Chau et al. Knowledge, Attitude and Practices
Regarding Standard and Isolation Precautions
Among Vietnamese Health Care Workers: A
Multicenter Cross-Sectional Survey. Internal
Medicine, 2012, Volume 2, Issue 4, 1000115.
[4] Cao Th Thu và cng s. Kho sát kiến thc
và thái độ v phòng nga chun ca nhân viên y
tế ti Bnh vin thành ph Th Đức năm
2024. Tp chí Y hc Cộng đồng, 2024, 65
(CĐ12 - Bnh vin Th Đức), tr. 90-97.
[5] Yohanis Asmr et al. Assessment of Knowledge
and Practices of Standard Precautions against
Blood Borne Pathogens among Doctors and
Nurses at Adult Emergency Room in Addis
Ababa, Ethiopia. Emergency Medicine
International, 2019, Volume 2019, Article ID
2926415, https://doi.org/10.1155/2019/2926415
[6] Alhumaid S, Al Mutair A et al. Knowledge of
infection prevention and control among
healthcare workers and factors influencing
compliance: a systematic review. Antimicrob
Resist Infect Control 10, 2021, 86.