HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
570
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIỆT KHUN NHIT Đ THP
BNG KHÍ ETHYLENE OXIDE THEO TIÊU CHUN JCI
Vũ Thị Bích Huyn1, Phm Th Phương Dung1,
Phm Th Phước1, Vũ Thị Huế1, Bao Minh Hin1
TÓM TT69
Hin tại, chưa có phương pháp tiệt khun nào
toàn din, nên cn kết hp nhiu k thuật để đảm
bo an toàn tối đa. Tit khun bng khí Ethylene
Oxide (EO) la chn hiu qu cho thiết b
nhy cm vi nhit m, phù hợp, đáp ng các
yêu cu ca tiêu chun quc tế Joint Commission
International (JCI). Theo T Chc Y tế thế gii
(WHO) (2016), t l thiết b y tế cn tit khun
bng EO chiếm khong 30-50% trong các sở
chăm sóc sức khe toàn diện. Trong khi đó, tiệt
khuẩn hơi nước (Autoclave) áp dng cho >70%
thiết b chu nhit, plasma peroxide ch phù hp
vi 10-15% do gii hn vt liu trong khi EO
thích hp cho các vt liu nha, ng mm, thiết
b điện t khó làm sch bng nhit (Rutala &
Weber, 2016). Vic tuân th cht ch các tiêu
chun JCI góp phần đảm bảo an toàn người bnh,
nâng cao chất lượng dch v y tế hướng đến
công nhn quc tế cho bnh viện (JCI, 2023). Để
tit khun hiu qu các dng c m chu nhit,
la chn phi hp với phương pháp EO là
điều cn thiết nhm tit khun tuyệt đối vi chi
phí vn hành hiu qu nhất đảm bo an toàn
người bnh.
T khóa: an toàn, tit khun, khí Ethylene
oxit, JCI.
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhiệm chính: Vũ Thị Bích Huyn
SĐT: 0977444243
Email: huyenvtb@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
SUMMARY
APPLICATION OF LOW-
TEMPERATURE STERILIZATION
USING ETHYLENE OXIDE GAS IN
COMPLIANCE WITH JCI
STANDARDS
Currently, no single sterilization method is
comprehensive; therefore, combining multiple
techniques is essential to ensure maximum
safety. Ethylene Oxide (EO) gas sterilization is
an effective option for heat- and moisture-
sensitive medical devices and meets the
requirements of the international Joint
Commission International (JCI) standards.
According to the World Health Organization
(WHO, 2016), approximately 3050% of
medical devices in comprehensive healthcare
facilities require EO sterilization. In comparison,
steam sterilization (autoclave) is applicable for
over 70% of heat-resistant devices, while plasma
peroxide is suitable for only 1015% due to
material limitations. EO is especially suitable for
plastic materials, flexible tubing, and electronic
devices that are difficult to sterilize with heat
(Rutala & Weber, 2016). Strict compliance with
JCI standards helps ensure patient safety,
improve healthcare quality, and promote
international accreditation of hospitals (JCI,
2023). For effective sterilization of heat-sensitive
instruments, selecting and integrating the EO
method is essential to achieve high-level
sterilization with optimal cost efficiency and
patient safety.
Keywords: safety, sterilization, Ethylene
oxide, JCI.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
571
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ethylene Oxide mt hp cht cht hu
công thức hóa hc C2H4O, mt cht
khí không màu d cháy, mùi ngt nh.
Ethylene oxide mt cht kh khun b mt
được s dng rng rãi trong bnh vin
ngành công nghip thiết b y tế để tit
khun các dng c thiết b nhy cm vi
nhit.
Tit khun bng khí Ethylene Oxide
mt trong những phương pháp tiệt khun
nhiệt độ thp, s dụng khí Ethylene Oxide để
tit khuẩn. Phương pháp này thích hợp cho
các loi dng c hoc vật tư không chịu được
nhiệt độ. Khí này kh năng xuyên thấu,
thâm nhp vào tng b mt, các b phn cu
to sâu, phc tp bên trong lòng ng, không
ảnh hưởng đến chất lượng tui th ca vt
liu.
Đơn vị tit khun trung tâm (Central
Sterile Services Department CSSD) gi vai
trò trng yếu trong chu trình cung ng dng
c y tế sch khun cho toàn b bnh
vin. CSSD không ch đảm bo an toàn cho
bnh nhân còn trc tiếp tác động đến kết
qu lâm sàng giảm nguy nhiễm khun
bnh vin (HAI Healthcare Associated
Infections) (WHO, 2016). CSSD theo
hình hiện đại phải được thiết kế đầy đủ các
khu vc, mt chiu, với đầy đủ các loi máy
móc phương tiện thiết yếu. Đặc bit hin nay
vi nhu cu v tit khun các dng c không
chu nhit, yêu cầu các sở khám bnh,
cha bnh thêm các máy nhiệt độ thp.
Các máy này thường được x bi các cht
tit khun th ảnh hưởng đến người bnh,
người s dụng môi trường như khí
Ethylene oxide, Formaldehyde,… [1], [2],
[3]. Do vy, cn mt thiết kế chun, an
toàn thông khí tt. Theo tiêu chun
JCI, mt t chức đo ng chất lượng ca
Mỹ, sở khám cha bnh phi cung cp
các ngun lc thiết b để bo v nhân
viên, người hành ngh chăm sóc sức khe,
người bệnh và khách đến thăm khỏi các mi
nguy sinh hc, vt hóa hc nhng
th này luôn sẵn để s dụng. Theo đó,
điều kin khu vc máy tit khun Ethylene
oxide là thiết kế tách biệt (tường, vách ngăn),
diện tích đủ rng, h thng x khí thi,
có thiết b theo dõi rò r khí EO, có bin cnh
báo hướng dẫn riêng, đầy đủ phương tiện
phòng h cá nhân, s lần trao đổi khí mi gi
ti thiu (ACH) là 10 [4].
II. TNG QUAN V CÁC PHƯƠNG PHÁP TIỆT
KHUẨN TRONG NƯỚC VÀ QUC T
Tit khuẩn bước cui cùng trong chui
làm sch, kh khun tái s dng dng c
y tế, vai trò quyết định trong vic phòng
nga nhim khuẩn liên quan đến chăm sóc y
tế (HAIs). Trên thế gii, nhiều phương pháp
tit khuẩn được áp dng tùy thuc vào loi
thiết b, vt liu, yêu cu kim soát nhim
khuẩn. Các phương pháp chủ yếu bao gm:
Tit khun bằng hơi nước bão hòa
(Autoclave): phương pháp phổ biến nht,
chiếm hơn 70% ng dụng trong các s y
tế (WHO, 2016). Phương pháp này hiệu qu
cao, chi phí thấp nhưng không phù hợp vi
dng c nhy cm vi nhiệt độ và độ m.
Tit khun bng khí Ethylene Oxide
(EO): Đưc s dụng để x các thiết b
nhy cm vi nhit ẩm như dụng c điện
t, vt liu nha, ng mm. EO kh năng
thâm nhp sâu, tit khun hiu qu nhưng
yêu cu quy trình an toàn nghiêm ngt do
tính độc d cháy. Theo nghiên cu ca
Rutala & Weber (2016), EO chiếm khong
3050% các ca tit khun thiết b y tế cp
cao.
Tit khun bng plasma hydrogen
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
572
peroxide: phương pháp tiệt khun hin
đại, thân thin với môi trường, không để li
lượng đc hi. Tuy nhiên, kh năng thâm
nhập kém hơn EO, chỉ phù hp vi thiết b
cấu trúc đơn giản, chiếm khong 1015%
ng dng (JCI, 2023).
Các phương pháp khác: Bao gm tit
khun bng formaldehyde, ozon, tia gamma
tia electron. Các phương pháp này
phm vi ng dng hẹp hơn, chủ yếu trong
công nghip hoc sn xut thiết b y tế.
So sánh ưu đim của phương pháp tiệt
khun bng khí Ethylene Oxide (EO) vi
các phương pháp khác
Trong bi cnh toàn cu hóa hi nhp
tiêu chun y tế quc tế, vic la chọn phương
pháp tit khun không ch da trên tính kinh
tế còn ph thuc vào u cu chuyên
môn, mức độ an toàn và tính tuân th quy
định. Các cơ sở y tế hướng đến đạt chun JCI
thường la chọn đồng thi nhiều phương
pháp để đáp ứng đa dạng nhu cu tit khun.
Trong các phương pháp tit khun hin nay,
tit khun bng khí Ethylene Oxide (EO) ni
bt vi kh năng xử lý hiu qu các thiết b y
tế nhy cm vi nhiệt độ m, vn gii
hn ln của các phương pháp truyền thng
như hấp ướt hoc hp khô. So vi hấp ướt
(autoclave), phương pháp EO ưu thế vượt
tri trong vic thâm nhp vào các cu trúc
phc tạp như ng dài, khp ni nh, hoc
thiết b điện t không th tiếp xúc với hơi
nước nhiệt độ cao (Rutala & Weber, 2016).
Đối vi tit khun bng plasma peroxid
hydrogen (H₂O₂), tuy thi gian chu trình
ngn thân thiện môi trường hơn EO,
nhưng lại b gii hn nghiêm trng v chng
loi vt liệu (không tương thích với
cellulose, bông, vt liu b mt xp hoc
hp ph H₂O₂), đồng thời chi phí đầu
tiêu hao cũng cao hơn đáng kể (WHO, 2016).
Trong khi đó, EO thể áp dng cho hu hết
vt liu y tế, t kim loi, cao su, nhựa đến vt
liu tng hp, giúp bnh vin tối ưu hóa
ngun lc và kéo dài tui th thiết b.
So với các phương pháp sử dng bc x
như tia Gamma hoc Electron Beam, EO
d triển khai trong môi trường bnh vin
không yêu cu h tng chuyên dng hay an
toàn phóng x nghiêm ngặt. EO cũng được
h tr bi các tiêu chun quc tế ràng như
ISO 11135:2014, d tích hp vào h thng
qun chất lượng theo chun JCI (JCI,
2023).
Tóm li, EO la chn phù hp vi các
bnh vin tuyến cui hoc định hướng đạt
chun quc tế, nơi cần tit khun thiết b y tế
cu trúc phc tp, yêu cầu độ an toàn cao,
đồng thi h thng kim soát ri ro hóa
chất đầy đủ.
III. TIÊU CHUN JCI V TIT KHUN DNG
C Tit khuẩn đóng vai trò then cht trong
vic phòng nga lây nhim tại sở y tế.
Trong xu hướng toàn cu hóa dch v chăm
sóc sc khe, vic tuân th các tiêu chun
quc tế, đặc biệt JCI, s để đảm bo
an toàn người bnh nâng cao chất lượng
dch v y tế. JCI viết tt ca Joint
Commission International mt t chc
quc tế hàng đầu chuyên đánh giá công
nhn chất lượng bnh viện s y tế theo
các tiêu chun an toàn chất lượng chăm
sóc sc khe toàn cu, tr s chính ti
Hoa Kỳ, chuyên ban hành đánh giá các
tiêu chun chất lượng y tế toàn cu. Trong b
tiêu chun ca JCI, tit khuẩn được xem
yêu cu bt buc trong nhiu mục tiêu như
IPC (Infection Prevention and Control):
Phòng nga nhim khun; FMS (Facility
Management and Safety): Quản sở vt
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
573
chất; AOP (Assessment of Patients): Đảm
bo an toàn dng c s dụng cho người bnh.
Tiêu chun PCI.6:
- Bnh vin phi làm sch, kh khun,
tit khun cung ng thiết b y tế đúng quy
trình.
- Tuân th hướng dn chuyên môn &
hướng dn ca hãng (ME1ME2).
- Nhân viên x dng c được đào to,
đánh giá năng lực và giám sát (ME3).
- Quy trình thng nht toàn vin; dng
c trùng lưu trữ khu sch-khô (ME4
ME5).
Tiêu chun PCI.6.1 / PCI.7.1 (tái s
dng thiết b dùng mt ln):
- Xác định loi thiết b được tái s
dng theo lut hin hành (ME1).
- quy trình chuẩn để đánh giá độ an
toàn và loi b khi không đạt (ME2).
- Làm sch-kh khun-tit khun theo
hướng dn riêng cho tng thiết b (ME3
ME4).
- Theo dõi người bnh dùng thiết b tái
s dng; phân tích s c ci tiến (ME5
ME6).
Tit khun theo tiêu chun JCI không
ch yêu cu k thut còn mt phn
chiến lược trong qun chất lượng bnh
vin. Tuân th cht ch các ni dung ca JCI
s giúp bnh viện đáp ng các yêu cu kim
định quc tế, góp phn xây dựng môi trường
y tế an toàn, chuyên nghip phát trin bn
vng.
IV. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIỆT KHUN
NHIỆT ĐỘ THP BNG KHÍ ETHYLENE OXIDE
THEO TIÊU CHUN JCI TI BNH VIN
TRUYN MÁU HUYT HC
hình khu vực đặt máy tit khun
Ethylene oxide hoàn thiện và đáp ứng điều
kin, quy định phòng đt máy tit khun
EO
Phòng EO đáp ng trn tiêu chun JCI
(PCI.6 & 6.1), giảm nguy nhim khun,
đảm bo an toàn nhân viên y tế người
bnh.
Bng 1: Áp dụng điều kin, quy định khu vực đặt máy tit khun Ethylene oxide
ti Bnh vin
Nhóm yêu cu
Phòng đặt máy tit khun EO ti Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Thiết kế
phòng
Phòng riêng 30 m², máy cách tường 10 cm (sau) 50 cm (xung
quanh/trên); gắn sensor EO + báo cháy; khu lưu tr sau tit khun tách bit;
đặt bin “KHU VỰC HN CHẾ”.
Môi trường
Nhit 24-29 °C, m 30-60 % (< 70 %); 10 ACH, đo hng ngày; h thng
thông khí + ng x EO/CO₂ riêng, thoát ra ngoài ≥ 7,6 m khỏi ca hút gió/khu
có người.
Nhân s
Vn hành: chng ch an toàn trang thiết b y tế, đào tạo EO chuyên sâu, tái
đào tạo hàng năm.
Giám sát: chng ch tái x lý, hun luyn liên tục, hướng dn nhân viên.
Phòng h
nhân
Sẵn trước cửa phòng: găng dài kháng hoá cht, khu trang + mt n chng khí
độc, áo choàng ph thân, ng/giày kín, nón; thay ngay khi bẩn/ướt; ra tay
trước-sau tháo phương tiện phòng h cá nhân.
Quy trình vn
hành
Dng c xếp trong r, gói song song; chu trình chun 55°C 40-80% RH; 3
pha: điều kiện → khí → khử khí; bảo dưỡng định k 6 tháng.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
574
X lý s c
Cắt điện → thông khí → cách lửa → sơ tán → báo kỹ sư; sơ cứu mt/da trong
vòng 15 phút ới vòi nước chy; EO dính qun áo git li, giày da b vào
thùng rác nguy hi; khám sc khe ngay.
Hiu qu
Tách khu + h thng x + sensor cm biến theo dõi r khí EO + 10 ACH
+ phương tiện phòng h cá nhân đầy đủ: đạt 100%
Mô hình c th và ci tiến bên trong
Hình 1. Bng v 3D mt bng khoa kim soát nhim khun hoàn thin
Hình 2. Bng v mt ct và thc tế khu đặt máy tit khun Ethylene oxide
Trang b vách ngăn tạo phòng riêng đt
máy tit khun Ethylene oxide riêng bit vi
các khu vc khác: th tích phòng lớn hơn
30m3, trao đổi khí ti thiu 10 lung khí trao
đổi mi gi. Phòng riêng ca a vách
kính vi vt liệu vách kính cường lc,
trong sut, dày khong 5mm, thuc 02 khu
vực (phòng đóng gói tit khun phòng
lưu tr), trang b 02 qut hút đặt âm trn; s
luồng trao đổi khí ti phòng máy tit khun
EO sau ci tiến đạt hiu qu. Thiết b theo
dõi rò r khí Ethylene oxide cũng đã được lp