TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
9
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.3853
NG DNG MÔ HÌNH CÁNH TAY TÁI S DNG CÁC VẬT TƯ
TIÊU HAO CÓ SN/ĐÃ QUA SỬ DNG
TRONG DY THC HÀNH K THUẬT ĐIỀU DƯNG
Nguyn Th Ngc Thanh*
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hu Giang
*Email: ntnthanh@hgcc.edu.vn
Ngày nhn bài: 19/5/2025
Ngày phn bin: 27/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: nh thc hành gi vai trò then chốt trong đào tạo điều dưỡng, giúp sinh
viên rèn luyn k năng an toàn trước khi tiếp xúc với người bệnh. Tuy nhiên, các hình thương
mại thường có chi phí cao, d hỏng và s ng hn chế, gây khó khăn cho các s đào tạo có
ngun lc còn hn chế. Mc tiêu nghiên cu: 1) ng dng mô hình cánh tay tái s dng t các vt
tiêu hao sẵn nhm h tr ging dy k thuật điều dưỡng; 2) đánh giá hiu qu s dng
hình này trong hc tp ca sinh viên. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t
cắt ngang được thc hiện trên hai nhóm sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Cng
đồng Hu Giang, gm lp K13 (không s dng mô hình t làm) và lp K14 (s dng mô hình). D
liu thu thp gồm điểm thc hành k thut và mức độ hài lòng ca sinh viên. S liệu được phân tích
theo phương pháp mô t. Kết qu: Sinh viên lp K14 có t l đạt điểm thực hành >7 điểm cao hơn
so vi lp K13 c k thut tiêm thuốc thay băng, cắt ch. T 90-100% sinh viên lp K14 hài
lòng vi tính kh thi, chi phí thp và hiu qu h tr hc tp ca mô hình. Kết lun: Mô hình cánh
tay tái s dng t vật tiêu hao sẵn gii pháp kh thi, tiết kim chi phí giá tr h tr
hiu qu trong ging dy thực hành điều dưỡng.
T khóa: mô hình cánh tay, điều dưỡng, k thut tiêm truyn, vật tư tiêu hao.
ABSTRACT
APPLICATION OF RECYCLED ARM MODELS
FROM AVAILABLE/USED CONSUMABLES
IN TEACHING NURSING PRACTICE TECHNIQUES
Nguyen Thi Ngoc Thanh*
Hau Giang Community College
Background: Practice models play an essential role in nursing education by allowing
students to practice safely before clinical exposure. However, commercial models are often costly,
fragile, and limited in availability. Objectives: (i) To apply recycled arm models made from
available/used consumables in nursing skills training; (ii) to evaluate their effectiveness in student
learning. Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on two student groups: K13
(non-intervention) and K14 (intervention using the model) in Hau Giang Community College. Data
included practical exam scores and student satisfaction. Results: The proportion of students scoring
more than 7 points was higher in the K14 group. Most students (90100%) expressed satisfaction
regarding cost, usability, and effectiveness of the homemade model. Conclusions: The homemade arm
model is a feasible, low-cost, and effective tool that enhances nursing practice teaching and student
engagement.
Keywords: arm model, nursing practice, injection technique, consumables.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
10
I. ĐT VN Đ
Trong đào tạo điều dưỡng, thc hành k năng trên mô hình là bước không th thiếu
nhm giúp sinh viên hình thành hoàn thiện các thao tác chuyên môn trưc khi tiếp xúc
với người bnh thc tế. Phương pháp mô phng cho phép sinh viên luyn tp nhiu ln, sa
sai an toàn và nâng cao s t tin trong hc tập, đng thời đã được chng minh có hiu qu
trong nhiu bi cảnh đào tạo điều dưỡng khác nhau, k c các sở ngun lc hn chế
[1]. Tuy nhiên, vic trang b đầy đủ các hình thực hành đạt chun ti nhiều sở đào
to y tế vn còn gặp khó khăn do chi phí cao và sự hao mòn thiết b theo thi gian [1].
Tại Trường Cao đng Cộng đồng Hu Giang, phòng thực hành điều dưỡng được
trang b 5 mô hình cánh tay tiêm truyn bng silicon t năm 2013. Sau nhiều năm sử dng,
các mô hình này đã xuống cp, h thống tĩnh mạch b hư hỏng, lp v ngoài rách và khung
c định b gãy, gây hn chế trong quá trình ging dạy. Trong khi đó, chi phí để đầu
hình mới khá cao, vượt quá kh năng bổ sung thường xuyên của nhà trường. Thc trng này
làm giảm cơ hội thc hành ca sinh viên và ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.
Các k thuật như tiêm tĩnh mch, truyn dch, ly máu xét nghiệm và thay băng cắt
ch là nhng k năng cơ bản, bt buộc đối với sinh viên điều dưỡng. Tuy nhiên, do yêu cu
đảm bảo an toàn người bnh, sinh viên không th thc hành trc tiếp trên bnh nhân giai
đoạn đầu hc tp. Vì vy, vic xây dng các mô hình thc hành thay thế, d tiếp cn và phù
hp với điều kin thc tế là hết sc cn thiết.
Xut phát t thc trng trên, nghiên cứu này được thc hin nhm ng dng hình
cánh tay tái s dng t các vật tiêu hao sn hoặc đã qua s dng trong ging dy k
thuật điều dưỡng bước đầu đánh giá hiệu qu h tr hc tp của hình đi vi sinh
viên, phù hp với xu hướng ng dng phng chi phí thp trong giáo dục điều dưỡng
hin nay [2].
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
hình cánh tay tm tc vt tu hao sẵn có ti phòng thựcnh điều dưỡng.
Sinh viên Cao đẳng Điều dưỡng lp K13 (không s dng hình t làm) lp
K14 (s dng mô hình) tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Hu Giang.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chọn mu: C mu gm 4 sinh viên lp K13 10 sinh
viên lớp K14, được chọn theo phương pháp thuận tin.
- Biến s và công c nghiên cu:
Đim kim tra thc hành k thut tiêm thuc.
Đim kim tra thc hành k thuật thay băng cắt ch.
Mức độ hài lòng của sinh viên đối vi hình cánh tay t làm (nguyên vt liu,
cách làm, chi phí, cách s dng và hiu qu h tr hc tp).
- Quy trình nghiên cu: Mô hình cánh tay được xây dng t vật tư tiêu hao sẵn có
và đưa vào ging dy cho sinh viên lp K14. Sinh viên lp K13 hc tập theo phương thức
thực hành thông thường. Kết qu hc tập được đánh giá thông qua bài kim tra thc hành
và kho sát mức độ hài lòng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
11
- Kim soát yếu t gây nhiu: Hai nhóm sinh viên được học cùng chương trình đào
to, cùng ni dung thc hành, cùng giảng viên hướng dn và cùng hình thức đánh giá nhằm
hn chế các yếu t gây nhiu.
- X lý và phân tích s liu: S liệu được nhp và phân tích bng Microsoft Excel
theo phương pháp thống kê mô t.
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cu tuân th các nguyên tắc đạo đc trong nghiên
cu y hc; sinh viên tham gia trên tinh thn t nguyện và thông tin được bo mt.
III. KT QU NGHIÊN CU
ng dng mô hình cánh tay s dng trong ging dy
Bng 1. Cu to mô hình cánh tay s dng trong ging dy
TT
Tên
Cht
liu
S ng
Chức năng
1
Găng tay dài sản khoa
Cao su
01 cp
Làm lp da bao bên ngoài hình
cánh tay. Hình dáng, cm giác s vào
gn ging vi cánh tay tht.
2
ng thông Nelaton 14 Fr
Cao su
01 cái
Làm tĩnh mạch tiêm chính. h
thng dn máu chy vào ra,
phng gn ging với tĩnh mạch tht.
3
ng thông Nelaton 8 Fr
Cao su
01 cái
Làm h thống tĩnh mạch mu bàn tay.
4
Dây th oxy gng kính
Cao su
01 cái
5
Túi câu
Cao su
01 cái
Hng dch chy ra.
6
Chai dch truyn pha màu
đỏ
Cao su
01 chai
To màu giống máu tĩnh mạch khi tiêm
đúng vị trí.
7
Dây dch truyn
Cao su
01 si
Đưng dẫn máu vào các tĩnh mạch.
van khóa điều chnh s ng dch
chy vào.
8
Gòn
Bông
100g
Độn phía trong cánh tay để to kích
thước gn ging cánh tay tht.
9
Khăn lau tay (có thể thay
bằng băng cuộn)
Vi
10 cái
(hoc 02
băng
cun)
Độn phía trong cánh tay để to kích
thước gn ging cánh tay tht.
10
ng nha (có th thay
thế bng ng tre)
Nha
PVC
01 ng
dài 40 cm
Làm khung xương nâng đỡ cánh tay
Nhn xét: hình cánh tay được cu to t các vật tiêu hao sn có, d tìm, chi
phí thấp nhưng vẫn đảm bo phỏng tương đối đầy đủ h thống tĩnh mạch phc v cho
thc hành k thut tiêm truyn.
hình được thiết kế phng cánh tay vi h thống tĩnh mạch giống như trên
người tht. Các ngón tay và c tay mm do, cho phép un nắn để tạo tư thế thích hp khi
tiêm, truyn. Mô hình có lp da bên ngoài bng cht liu cao su mm, to cm giác khi thc
tp giống như trên da người thật. Mô hình có đường cung cp máu nhân tạo cho các đường
tĩnh mạch. Khi tiêm đúng tĩnh mạch s có máu chy ra, to hứng thú cho sinh viên cũng như
giúp giáo viên và sinh viên đánh giá đưc k thuật tiêm có vào đúng tĩnh mạch hay không.
Dịch đưa vào (màu đỏ giống máu) khóa điều chnh tốc độ và s ợng, được dn ra ngoài
để chy vào túi chứa giúp đảm bo v sinh. Dung dch này th tái s dng li. S được
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
12
tĩnh mạch lăn dưới da và cm nhận khi đâm kim vào tĩnh mạch. Các b phận được thay thế
d dàng khi hỏng. Tĩnh mạch da rt bn, có th s dụng để thc hành tiêm truyn
nhiu ln. Gn nh, d di chuyn th mang đi xa, dễ dàng s dng bo qun, giá
thành r d làm, ch yếu tái s dng các vật tiêu hao sn (ch cn mua dung dch
màu đỏ để pha thành dung dch có màu giống máu, 1.000đ/ típ 10ml).
Hình 1. Mặt trước và sau ca mô hình cánh tay s dng trong ging dy.
Nhn xét: Mô hình cánh tay mô phng h thống tĩnh mạch, cho phép quan sát và
thc hành k thut tiêm truyn.
Bng 2. Cu to mô hình cánh tay sinh viên t làm để thc tp ti nhà
STT
Cht liu
S ng
Chức năng
1
Cao su
01 cp
Làm lp da bao bên ngoài mô hình
cánh tay. Hình dáng, cm giác s vào
gn ging vi cánh tay tht.
2
Cao su
01 si
Đưng dẫn máu vào các tĩnh mạch.
Có van khóa điều chnh s ng dch
chy vào.
3
Bông
100g
Độn phía trong cánh tay để to kích
thước gn ging cánh tay tht.
4
Vi
10 cái
(hoc 02
băng cuộn)
Độn phía trong cánh tay để to kích
thước gn ging cánh tay tht
Nhn xét: hình cánh tay này gn ging vi hình cánh tay s dng trong ging
dạy nhưng cấu tạo đơn giản d làm hơn, thời gian làm mô hình khong 15 phút thích hp
cho sinh viên dùng để luyn tp ti nhà. Sinh viên ch cần mua thêm màu đỏ thc phm
(1.000 đồng/ ống) để làm dung dịch màu đỏ ging máu chy trong h thống tĩnh mạch ca
mô hình.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
13
Hình 2. Mô hình cánh tay sinh viên t làm để thc hành k thut tiêm truyn.
Nhn xét: Mô hình do sinh viên t thiết kế t vật tư đơn giản nhm h tr luyn tp
k thut tiêm truyn ngoài gi hc.
Hiu qu ng dng mô hình
Bảng 3. Điểm kim tra bài thc hành k thut tiêm thuc ca sinh viên
Điểm kiểm tra thực
hành kỹ thuật tiêm thuốc
< 5 điểm
5-7 điểm
>7 điểm
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Lớp K13
0
0 %
3
75%
1
25%
Lớp K14
0
0%
3
30%
7
70%
Nhn xét: C hai lớp đều không có sinh viên đạt điểm dưới 5. Lớp điều dưng K14
(s dng mô hình) có t l sinh viên đạt điểm >7 cao hơn so với lp K13.
Bảng 4. Điểm kim tra bài thc hành k thuật thay băng, cắt ch ca sinh viên
Điểm kiểm tra thực
hành kỹ thuật thay băng
cắt chỉ
< 5 điểm
5-7 điểm
>7 điểm
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Lớp K13
0
0 %
2
50%
2
50%
Lớp K14
0
0%
4
40%
6
60%
Nhn xét: Kết qu cho thy lớp điều dưỡng K14 t l sinh viên đạt điểm >7 cao
hơn, phản ánh hiu qu h tr hc tp ca mô hình cánh tay t làm.
Bng 5. Kết qu kho sát s hài lòng ca sinh viên lớp Điều dưỡng K14 v mô hình
cánh tay t làm
Vấn đề
Không hài lòng
n (%)
Bình thường n
(%)
Hài lòng
n (%)
Nguyên vật liệu để làm mô hình
0 (0%)
1 (10%)
9 (90%)
Cách làm mô hình cánh tay
0 (0%)
2 (20%)
8 (80%)
Số tiền để làm mô hình cánh tay
0 (0%)
0 (0%)
10 (100%)
Cách sử dụng mô hình cánh tay
0 (0%)
2 (20%)
8 (80%)
Kết quả sử dụng mô hình cánh tay
0 (0%)
1 (10%)
9 (90%)
Nhận xét: Đa s sinh viên hài lòng vi mô hình cánh tay t làm, đặc bit v chi phí