TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
1
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3785
NGHIÊN CU ĐC ĐIM LÂM SNG, CN LÂM SNG
V GIÁ TR TIÊN LƯNG T VONG CA INTERLEUKIN-6
BNH NHÂN SC NHIM KHUN
TI BNH VIN ĐA KHOA VĨNH LONG NĂM 2024-2025
Đoàn Thanh Phượng1*, Võ Minh Phương2, Lê Thanh Đức1, Hunh Thanh Hu1,
Lê Th Thu Trang1, Nguyn Vit Thu Trang2
1. Bnh viện Đa Khoa Vĩnh Long
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: doanphuongbvdkvl@gmail.com
Ngày nhn bài: 18/5/2025
Ngày phn bin: 12/8/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Sc nhim khun nguyên nhân gây t vong đứng đầu tại các đơn vị chăm
sóc tích cc. Trên bnh nhân sc nhim khun mt s nghiên cu gần đây ghi nhận Interleukin-6
giá tr giúp đánh giá điều tr vi nồng độ Interleukin-6 tăng cao là yếu t tiên lượng xu. Mc tiêu
nghiên cu:t mt s đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết qu điều trgiá tr tiên
ng t vong ca nồng độ Interleukin-6 bnh nhân sc nhim khun. Đối tượng phương pháp
nghiên cu: 61 bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhim khuẩn điều tr ti khoa Hi sc tích cc -
Chống độc Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long. Kết qu: Bnh nhân sc nhim khun trong nghiên cu
tui trung bình 68,56±15,30, nam gii chiếm t l cao hơn nữ gii. V tnhim khuẩn thường
gp nht là hô hp chiếm 60,7%. Triu chứng thường gp bnh nhân sc nhim khun là khó th
(59,0%), st (54,1%) và ri lon tri giác (27,9%) vi tình trạng tăng bạch cu máu (15,7±10,5). T
l kết qu điều tr tht bi bnh nhân sc nhim khun là 82,0%. Interleukin-6 ti thời điểm nhp
vin không kh năng tiên lượng t vong bnh nhân sc nhim khun vi giá tr ngưỡng:
137pg/ml, p=0,4, AUC=0,49, độ nhạy: 42%, độ đặc hiu: 63%, 95%CI: 0,27-0,59. Kết lun: Nng
độ Interleukin-6 ti thời điểm nhp vin không có kh năng tiên lượng t vong trên bnh nhân sc
nhim khun.
T khóa: Sc nhim trùng, Interleukin-6, tiên lượng t vong.
ABSTRACT
STUDY ON CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS
AND PROGNOSIS VALUE OF MORTALITY OF INTERLEUKIN-6
IN PATIENTS WITH SEPTIC SHOCK
AT VINH LONG GENERAL HOSPITAL IN 2024-2025
Doan Thanh Phuong1*, Vo Minh Phuong2, Le Thanh Duc1, Huynh Thanh Huu1,
Le Thi Thu Trang1, Nguyen Viet Thu Trang2
1. Vinh Long General Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Septic shock is the leading cause of death in intensive care units. In patients
with septic shock, some recent studies have shown that Interleukin-6 is valuable in assessing
outcome treatment, with high levels of Interleukin-6 being a poor prognostic factor. Objectives: To
describe some clinical and paraclinical characteristics in patients with septic shock, evaluate the
treatment results of septic shock, determine the mortality rate and prognostic value of Interleukin-6
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
2
concentration in patients with septic shock. Materials and methods: 61 patient was diagnosed with
septic shock and treated at the Department of Intensive Care and Treatment, Vinh Long General
Hospital. Results: Septic shock patients in our study had an average age of 68.56±15.30, with a
higher proportion of men than women. The most common site of infection was the respiratory tract,
accounting for 60.7%. Common symptoms in patients with septic shock were dyspnea (59.0%), fever
(54.1%), and altered consciousness (27.9%) with leukocytosis (15.7±10.5). The rate of treatment
failure in patients with septic shock was 82.0%. Interleukin-6 at admission was not predictive of
mortality in septic shock patients with a threshold value of 137pg/ml, p=0.4, AUC=0.49, sensitivity:
42%, specificity: 63%, 95%CI: 0.27-0.59. Conclusion: Interleukin-6 at admission was not
predictive of mortality in patients with septic shock.
Keywords: Septic shock, Interleukin-6, mortality prognosis.
I. ĐT VN Đ
Sc nhim khun (SNK) là nguyên nhân gây t vong đứng đầu tại các đơn vị chăm
sóc tích cc vi t l t vong cao. Vic phát hin sm, phân bit mức độ tiên lượng sc
nhim khun còn gp nhiều khó khăn, các đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng không đc
hiu trong sc nhim khun và nhim khun huyết [1]. Các nhà lâm sàng đã áp dụng nhiu
biện pháp để tối ưu hóa chẩn đoán tiên lượng sc nhim khuẩn như dùng điểm s
APACHE II và SOFA cùng vi các du n sinh học như lactate, protein phản ng C (CRP),
procalcitonin (PCT), protein C, protein S, D-dimer… Trong đó, nồng độ Interleukin-6 (IL-
6) huyết thanh đóng vai trò quan trọng trong tiến trin sc nhim khuẩn, đây cũng một
du hiu sm ca phn ng viêm [2], [3]. Mt s nghiên cu trên thế gii nhn thy nng
độ IL-6 tăng cao trên bnh nhân sc nhim khun là mt yếu t tiên lượng xấu. Do đó nghiên
cứu được tiến hành vi mc tiêu: Mô t mt s đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá
kết qu điều tr giá tr tiên lượng t vong ca nồng độ Interleukin-6 bnh nhân sc
nhim khun.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân (BN) được chn đoán sc nhim khun điu tr ti khoa Hi sc tích cc -
Chống độc Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long.
- Tiêu chun chn mu:
+ Bệnh nhân được chẩn đoán SNK theo định nghĩa Sepsis-3 năm 2016 [4] theo các
tiêu chí sau: Nhim khun huyết: Bnh nhân có nhim khuẩn rõ ràng và có SOFA tăng ≥
2 điểm so vi mc nền. Điểm SOFA nền được nh 0 khi chưa biết điểm SOFA nn
ca bệnh nhân trước khi chẩn đoán nhiễm khun huyết; Ri lon vn mch không đáp ng
với điều tr dch và phi dùng vn mch để duy thuyết áp động mch trung bình
65mmHg; Kết hp vi ri lon chuyn hóa tế bào (lactate máu > 2mmol/L).
+ Người đại din hợp pháp đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ BN t vong trong vòng 24 gi sau khi nhp viện, không đủ d liu nghiên cu.
+ Ph n có thai.
+ Bnh nhân nhim HIV/AIDS.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
3
- C mu: Áp dng công thc tính c mu cho mt t l:
2
22/1 )1(
d
ppz
n
Trong đó:
n: C mu ti thiu cần đạt.
α: Xác sut sai lm loi I, chn α=0,05. Suy ra, h s tin cy (1-α) là 95%, tra bng
được z=1,96.
p: Theo kết qu ca tác gi Trn Th Liên (2023) [5] ti Bnh vin Vit Tip, t l t
vong ca bnh nhân sc nhim khuẩn được ghi nhn 66%. Da vào kết qu trên chúng
tôi chn p=0,66.
d: Mc sai s chp nhn, d=0,1.
Như vậy, với p=0,66, d=0,1, độ tin cy 95%. c mu là n=44, thc tế chúng tôi thu
thập được 61 mu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu: Mt s đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng ca bnh nhân
sc nhim khun. Kết qu điều tr tht bi (T vong hoc xin v với tiên lượng t vong) và
điều tr thành công (bnh nhân ổn định v mt lâm sàng chuyn khoa hoc xut vin). Giá
tr tiên lượng ca nồng độ Interleukin-6 bnh nhân sc nhim khun ti khoa Hi sc tích
cc - Chống độc Bnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2024-2025.
- Phương tiện nghiên cứu và phương pháp xửs liu: S dng thông tin và kết
qu xét nghim t h sơ khám bệnh theo mu thu thp s liu. X s liu da trên phn
mm SPSS 18.0, và tính t l phần trăm của các biến s nghiên cu.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đã đưc thông qua chp thun ca Hi
đồng đạo đức Trường Đại học Y Dược Cần Thơ theo phiếu chp thun s
24.202.HV/PCT.HĐĐĐ ngày 28/06/2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
- Đặc điểm v tui, gii: Nghiên cu ghi nhn tui ln nht 98 tui, nh nht
27 tui, tui trung bình 68,56±15,30 tui. N gii chiếm 47,5%, nam gii chiếm t l 52,5%.
- Lý do vào vin, v trí nhim khun
Biểu đồ 1. Lý do vào vin
Nhn xét: Nôn ói, tiêu lng tiêu máu do vào viện thường gp nht trong
nghiên cu chiếm 82,0%, tiếp đến là các triu chứng đau bụng (65%), ho và khó th (31%),
ri lon tri giác (28%).
31%
82%
65%
12%
28%15% Khó thở, ho
Nôn ói, tiêu lỏng, tiêu máu
Đau bụng
Sốt
Rối loạn tri giác
Khác
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
4
Bng 1. V trí nhim khuẩn ban đầu
V trí nhim khun
S ng (n)
T l (%)
Hô hp
37
60,7
Tiêu hóa, gan mt
12
19,7
Da, mô mm
6
9,8
Tiết niu
2
3,3
V trí khác
4
6,5
Tng
61
100,0
Nhn xét: hp v trí nhim khuẩn thường gp nht chiếm 60,7%, tiếp theo
nhim khun tiêu hóa, gan mt chiếm 19,7%.
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng ca bnh nhân sc nhim khun
- Đặc điểm lâm sàng bnh nhân sc nhim khun
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng
Triu chng lâm sàng
S ng (n)
T l (%)
Khó th
36
59,0
St
33
54,1
Ho
14
23,0
Ri lon tri giác
17
27,9
Đau bụng
6
9,8
Tiêu lng
4
6,6
Nôn ói
5
8,2
Đau ngực
3
4,9
Nhn xét: Khó th (59,0%) và st (54,1%) là triu chứng lâm sàng thường gp nht
trong nghiên cu.
- Đặc điểm cn lâm sàng bnh nhân sc nhim khun
Bảng 3. Đặc điểm cn lâm sàng
Đặc điểm cn lâm sàng
Giá tr
Bch cu trung bình (mm3)
15,7±10,5
Tiu cu trung bình (mm3)
283,3±133,5
Hb trung bình (g/dL)
10,8±0,7
Bilirubin TP trung bình (µmol/L)
88,3±13,8
Creatinin trung v (mmol/L)
112
Lactate trung bình (mg/dL)
25,5±20,2
IL-6 Giá tr nh nht (pg/mL)
7,6
IL-6 Giá tr ln nht (pg/mL)
5500
IL-6 Giá tr trung v (pg/mL)
96,4
Nhn xét: Bch cu trung bình 15,7±10,5, IL-6 trong nghiên cu giá tr nh nht
7,6, giá tr ln nht 5500, trung v 96,4.
3.3. Kết qu điu tr và giá tr tiên lượng t vong ca nồng độ IL-6 bnh nhân sc
nhim khun
Bng 4. S ngày điều tr
S ngày điều tr
Giá tr trung bình
S ngày th máy
7,5±10,1
S ngày nm hi sc
5,1±9,8
S ngày nm vin
11,2±11,5
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
5
Nhn xét: S ngày th y trung bình 7,5±10,1, ngày nm hi sc 5,1±9,8, s ngày
nm vin 11,2±11,5.
Bng 5. Kết qu điều tr bnh nhân sc nhim khun
Kết qu điều tr
S ng(n)
T l (%)
Tht bi (T vong/tiên lượg t vong)
50
82,0
Thành công
11
18,0
Tng
61
100,0
Nhn xét: T l bnh nhân sc nhim khuẩn điều tr tht bi chiếm 82,0% (n=50) và
điều tr thành công chiếm 18,0% (n=11).
Biểu đồ 2. Din tích dưới đường cong ROC trong tiên lượng sc nhim khun
Nhn xét: Giá tr ngưỡng: 137pg/mL, p=0,4, AUC=0,49, đ nhạy: 42%, độ đặc hiu:
63%, 95%CI: 0,27-0,59.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Nghiên cu ghi nhn, tui ln nht 98 tui, nh nht 27 tui, tui trung bình
68,56±15,30. Nghiên cu ca tác gi Trn Th Liên năm 2022 [5] tuổi trung bình
67,26±15,03 tui. Nghiên cu ca c gi Xie năm 2023 [6], tổng cng 462 bnh nhân
nhim khun huyết. Độ tui trung bình ca bnh nhân là 73 (1998) tui và nam gii chiếm
ưu thế vi 65,9%.
Trong nghiên cu, hô hp là v trí nhim khuẩn thường gp nht chiếm 60,7%, tiếp
theo là nhim khun tiêu hóa, gan mt chiếm 19,7%. Nghiên cu ca tác gi Trn Th Liên
năm 2022 [5], nguyên nhân gây nhim khun huyết viêm phi (68,9%), nhim khun
đường tiết niu (31,1%), nhim khun trong bng (22,6%) nhim khun gan mt
(14,4%). Nghiên cu ca tác gi Gamarra năm 2024 [7], nguyên nhân ban đầu ca sc nhim
trùng, 50% do nguyên nhân bng, 27% do nguyên nhân đường hp 23% do
nguyên nhân đường tiết niu.
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Nghiên cu ghi nhn khó th (59,0%) triu chứng lâm sàng thường gp nht, kế
đến là triu chng st (54,1%) và ri lon tri giác (27,9%). IL-6 trong nghiên cu có giá tr
nh nht 7,6, giá tr ln nht 5500 trung v 96,4. Nghiên cu ca tác gi Đình Phú
năm 2024 [8] ghi nhận có 50% người bnh có biu hin ca ri lon ý thc. Theo Trần Văn
Quý (2019) [9] nghiên cứu trên 73 người bnh sc nhim khun thì s người bnh có thay
đổi ý thc chiếm 48,0%. Bch cu trung bình là 12,7G/l, phần trăm bạch cầu đa nhân trung
AUC=0,49
Cut-off: 137
Độ nhy: 42%
Độ đặc hiu: 63%
95%CI: 0,27-0,59