
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
837
HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC
Phạm Thị Phước1, Vũ Thị Bích Huyền1,
Bao Minh Hiền1, Đặng Thị Nhật An1, Vũ Thị Huế1
TÓM TẮT101
Vấn đề nghiên cứu: Nhiễm khuẩn bệnh viện
là một trong những vấn đề y tế công cộng hàng
đầu trên toàn thế giới, là hậu quả không mong
muốn trong thực hành khám, chữa bệnh. Một
trong những yêu cầu bắt buộc trong việc đảm bảo
giảm thiểu nhiễm khuẩn bệnh viện tại các cơ sở y
tế là tuân thủ các biện pháp, quy trình, chiến
lược, chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn
(KSNK). Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả chương
trình kiểm soát nhiễm khuẩn sau triển khai
chương trình tại Bệnh viện Truyền máu Huyết
học năm 2024-2025. Phương pháp: Nghiên cứu
bán can thiệp (so sánh trước – sau không nhóm
chứng). Kết quả: Kết quả cho thấy, khi áp dụng
chương trình, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện giảm
đáng kể từ 3,55% xuống còn 1,38%, có ý nghĩa
thống kê (p<0,001). Có mối tương quan nghịch
giữa tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện và tỷ lệ tuân
thủ các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn. Trong
đó, nhiễm khuẩn bệnh viện có mối tương quan
mạnh có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ tuân thủ vệ
sinh bề mặt môi trường, quản lý chất thải rắn, xử
lý dụng cụ ban đầu (p< 0,05). Kết luận: Tỷ lệ
nhiễm khuẩn bệnh viện giảm rõ rệt, có ý nghĩa
thống kê sau khi triển khai chương trình KSNK
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Chịu trách nhiệm chính: Phạm Thị Phước
SĐT: 0388054129
Email: phuocpt@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
tại bệnh viện. Từ đó cho thấy, hiệu quả của
chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong một
năm qua đạt hiệu quả cao.
Từ khóa: Đánh giá hiệu quả, chương trình
kiểm soát nhiễm khuẩn.
SUMMARY
EFFECTIVENESS OF INFECTION
CONTROL PROGRAM AT THE
BLOOD TRANSFUSION
HEMATOLOGY HOSPITAL
Background: Hospital-acquired infections
are one of the leading public health problems
worldwide, an undesirable consequence of
medical practice. One of the mandatory
requirements in ensuring the reduction of
hospital-acquired infections in medical facilities
is compliance with infection control measures,
procedures, strategies, and programs. Objective:
Evaluation of the effectiveness of the infection
control program after program implementation at
the Hematology and Blood Transfusion Hospital
in 2024-2025. Methods: One-group pretest-
posttest quasi-experimental study. Result: The
results showed that when the program was
applied, the rate of hospital infections decreased
significantly from 3.55% to 1.38% with
statistical significance (p<0.001). There is a
correlation between the rate of hospital-acquired
infections and the rate of compliance with
infection control measures. In particular,
hospital-acquired bacteria have a strong,
statistically significant correlation with the rate
of environmental surface protection, solid waste

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
838
management, and initial instrument handling
(p<0.05). Conclusion: The rate of hospital-
acquired infections decreased significantly and
statistically after the implementation the hospital-
acquired infection control program. This shows
that the effectiveness of the infection control
program over the past year has been highly
effective.
Keywords: Efficacy assessment, infection
control program.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ước tính hàng năm, trên toàn cầu có
hàng trăm triệu người bị ảnh hưởng bởi các
bệnh nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc
sức khỏe theo báo cáo của tổ chức Y tế thế
giới (WHO). Vì vậy, nhiễm khuẩn liên quan
đến chăm sóc sức khỏe là thách thức và mối
quan tâm hàng đầu của hầu hết các quốc gia
trên thế giới, tác động đáng kể đến khả năng
của hệ thống y tế trong việc thích ứng, đáp
ứng và quản lý nguy cơ nhiễm khuẩn. Phòng
ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) là
những biện pháp dựa trên bằng chứng nhằm
ngăn ngừa người bệnh, nhân viên y tế và các
đối tượng khác liên quan bị tổn hại bởi các
bệnh nhiễm khuẩn có thể tránh được. KSNK
hiệu quả đòi hỏi phải có hành động liên tục ở
tất cả các cấp của hệ thống y tế, từ các nhà
hoạch định chính sách đến quản lý cơ sở,
nhân viên y tế và những người tiếp cận các
dịch vụ y tế. Nhu cầu có các chương trình
KSNK ở cấp quốc gia và cấp cơ sở được
củng cố rõ ràng trong danh sách chỉ số y tế
cốt lõi của WHO [1]. Trong đó, công tác
giám sát KSNK đóng vai trò quan trọng khi
triển khai các chương trình KSNK, có nhiều
bằng chứng cho thấy tỉ lệ lây nhiễm có thể
giảm tới 31-44% khi triển khai hệ thống
giám sát hiệu quả [2].
Tại bệnh viện Truyền máu Huyết học,
phần lớn là đối tượng bệnh nhân suy giảm
miễn dịch, trải qua quá trình hóa trị liệu, cấy
ghép, thời gian điều trị kéo dài, là những đối
tượng có nguy cơ cao mắc nhiễm khuẩn bệnh
viện. Từ năm 2024, bệnh viện đã triển khai
thực hiện chương trình kiểm soát nhiễm
khuẩn toàn diện trên toàn bệnh viện. Việc
đánh giá hiệu quả chương trình là điều cần
thiết. Từ đó, bệnh viện có thể đưa ra hoạch
định sáng suốt, phù hợp với bệnh viện và đạt
hiệu quả nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả chương trình kiểm
soát nhiễm khuẩn sau triển khai chương trình
tại bệnh viện Truyền máu Huyết học năm
2024-2025.
Mục tiêu cụ thể
Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện
trước và sau can thiệp thực hiện chương trình
kiểm soát nhiễm khuẩn toàn diện.
Xác định mối tương quan giữa việc tuân
thủ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn và
nhiễm khuẩn bệnh viện.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu: Tất cả người bệnh điều
trị nội trú tại các khoa lâm sàng bệnh viện
Truyền máu Huyết học
Dân số chọn mẫu: Tất cả người bệnh
điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng toàn
bệnh viện trong thời gian nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu bán can
thiệp (so sánh trước – sau không nhóm

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
839
chứng). Thời gian: Trước can thiệp thu thập
từ tháng 04/2023 đến tháng 03/2024, sau can
thiệp là tháng 05/2024 đến tháng 02/2025.
Cỡ mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương
pháp chọn mẫu toàn phần, bao gồm tất cả
người bệnh điều trị nội trú tại các khoa lâm
sàng trong thời gian nghiên cứu. Tổng 13787
người bệnh được đưa vào nghiên cứu.
Phương pháp thu thập xử lý số liệu:
Trong khoảng thời gian nghiên cứu, điều tra
viên (04 người) quan sát trực tiếp 1 lần/tuần
(đối với giám sát các nội dung tuân thủ thực
hành kiểm soát nhiễm khuẩn) hoặc giám sát
mỗi ngày dựa vào kết quả vi sinh, x-quang,
tình trạng lâm sàng của người bệnh theo tiêu
chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn bệnh viện của
Bộ Y tế (đối với điều tra nhiễm khuẩn bệnh
viện), thu thập số liệu thông qua bảng kiểm
được soạn sẵn theo hướng dẫn Bộ Y tế [3].
Nhiễm khuẩn bệnh viện được xác định
theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định
3916/QĐ-BYT năm 2017, bao gồm các
nhiễm khuẩn phát sinh trong quá trình người
bệnh nằm viện và không hiện diện hoặc ủ
bệnh tại thời điểm nhập viện. Bao gồm
nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu,
viêm phổi bệnh viện. Trong đó có nhiễm
khuẩn huyết liên quan đường truyền trung
tâm (CLABSI), nhiễm khuẩn tiết niệu liên
quan thông tiểu (CAUTI), viêm phổi liên
quan thở máy (VAP).
Xây dựng chương trình kiểm soát nhiễm
khuẩn toàn diện hơn so với trước: ban hành
bổ sung cụ thể và đầy đủ các quy trình về
kiểm soát nhiễm khuẩn trong năm 2023; triển
khai tập huấn từ quý 1 năm 2024; giám sát
trên tất cả các đối tượng (áp dụng cả nhân
viên thuê ngoài) và trên mọi mặt về tuân thủ
thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn (vệ sinh
tay, phòng hộ cá nhân, vệ sinh bề mặt, an
toàn hóa chất vệ sinh, xử lý dụng cụ, quản lý
đồ vải, chất thải, các gói phòng ngừa nhiễm
khuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm) từ tháng
05/2024.
Tiêu chuẩn đánh giá: Đáp ứng các tiêu
chuẩn dựa trên các Quy định/Hướng dẫn của
Bộ Y tế về điều tra nhiễm khuẩn bệnh viện
và các hướng dẫn về giám sát vệ sinh tay và
tuân thủ thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn
[3].
Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm epidata
để thiết kế biểu mẫu, nhập liệu và làm sạch
số liệu. Phân tích bằng phần mềm stata,
thống kê mô tả trung bình và độ lệch chuẩn,
phân tích tương quan spearman, kiểm định
prtesti để so sánh trước – sau can thiệp.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của chúng tôi đạt kết quả như sau:
Bảng 1. Nhiễm khuẩn bệnh viện trước – sau can thiệp (N=13787)
Tần số (tỷ lệ)
P-value
Trước can thiệp (n=844)
Sau can thiệp (n=12943)
Nhiễm khuẩn bệnh viện
30 (3,55%)
179 (1,38%)
<0,001*
*Kiểm định prtesti
Sau triển khai chương trình KSNK, tỷ lệ NKBV giảm rõ rệt từ 3,55% xuống còn 1,38%,
có ý nghĩa thống kê (p<0,001).

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
840
Bảng 2. Mức độ tuân thủ các chỉ số kiểm soát nhiễm khuẩn
tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học theo từng tháng
Tháng
Tần suất n (tỷ lệ %)
Vệ sinh
tay
(n=5585)
Gói
phòng
ngừa
CLABSI
(n=1859)
Phòng hộ
cá nhân
khu cách
ly
(n=129)
Vệ sinh
bề mặt
(n=8781)
Quản lý
đồ vải
(n=4734)
Quản lý
chất thải
rắn
(n=9920)
An toàn
vệ sinh
thực
phẩm
(n=1020)
Xử lý
dụng cụ
ban đầu
(n=3300)
5/2024
517
(86,02)
25
(22,32)
11
(100)
470
(94,00)
476
(100)
978
(99,80)
90
(88,24)
158
(47,02)
6/2024
518
(86,33)
54
(76,06)
18
(85,71)
467
(93,40)
476
(100)
964
(98,37)
94
(92,16)
190
(56,55)
7/2024
362
(89,83)
94
(85,45)
19
(90,48)
601
(87,99)
435
(91,39)
919
(93,78)
95
(93,14)
289
(86,01)
8/2024
462
(89,19)
132
(89,80)
9
(100)
742
(88,97)
441
(92,65)
935
(95,41)
94
(92,16)
291
(86,61)
9/2024
422
(89,41)
151
(93,21)
10
(100)
770
(92,33)
452
(94,96)
953
(97,24)
100
(98,04)
299
(88,99)
10/2024
446
(89,02)
180
(92,31)
6
(100)
1045
(94,66)
421
(95,25)
957
(97,65)
96
(94,12)
301
(89,58)
11/2024
533
(89,43)
245
(96,08)
16
(100)
1054
(95,30)
455
(95,59)
961
(98,06)
100
(98,04)
330
(98,21)
12/2024
554
(89,79)
232
(94,69)
13
(100)
1047
(93,82)
461
(96,85)
967
(98,67)
102
(100)
305
(90,77)
01/2025
588
(90,32)
277
(92,33)
7
(100)
1017
(96,67)
457
(95,21)
1025
(98,56)
100
(98,04)
306
(100)
02/2025
570
(91,05)
246
(93,89)
15
(100)
1009
(95,91)
459
(95,63)
1027
(98,75)
102
(100)
302
(98,69)
Chung
4972
(89,02)
1636
(88,00)
124
(96,12)
8222
(93,63)
4533
(95,75)
9686
(97,64)
973
(95,39)
2771
(83,97)
Về mức độ tuân thủ thực hành KSNK, đa
số đạt tỷ lệ cao. Tỷ lệ tuân thủ quản lý chất
thải rắn đạt mức cao nhất (97,64%); thấp
nhất là tỷ lệ tuân thủ xử lý dụng cụ ban đầu
(83,97%), cho thấy đây là một trong những
điểm cần ưu tiên cải tiến trong thời gian tới.
Các chỉ số khác cũng đạt mức cao: Vệ sinh
tay đạt 89,02%, gói phòng ngừa CLABSI đạt
88%, phòng hộ cá nhân tại khu vực cách ly
đạt 96,12%, vệ sinh bề mặt môi trường đạt
93,63%, quản lý đồ vải đạt 95,75%, an toàn
thực phẩm ở mức 95,39%.

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
841
Bảng 3. Bảng tương quan giữa các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn với nhiễm khuẩn
bệnh viện
Nội dung
P-value
Hệ số tương quan (rs)
Vệ sinh tay
0,3848
-0,3091
Gói phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết liên quan
đường truyền tĩnh mạch trung tâm
0,0984
-0,5515
Phòng hộ cá nhân
0,0737
-0,5882
Vệ sinh bề mặt môi trường
0,0186
-0,7212
Quản lý đồ vải
0,2129
-0,4316
Quản lý chất thải rắn
0,0425
-0,6485
An toàn vệ sinh thực phẩm
0,0649
-0,6031
Xử lý dụng cụ ban đầu
0,0376
-0,6606
Phân tích tương quan spearman cho thấy
có mối liên hệ nghịch giữa mức độ tuân thủ
các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn và tỷ lệ
nhiễm khuẩn bệnh viện. Trong đó, tỷ lệ vệ
sinh bề mặt môi trường (rs = -0,7212,
p=0,0186), xử lý dụng cụ ban đầu (rs = -
0,6606, p=0,0376), quản lý chất thải rắn (rs =
-0,6485, p=0,0425) có mối tương quan
nghịch mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê (p
< 0,05) với nhiễm khuẩn bệnh viện. Ngoài
ra, phòng hộ cá nhân, gói phòng ngừa
CLABSI, an toàn vệ sinh thực phẩm cũng
cho thấy mối liên hệ nghịch rõ rệt với tỷ lệ
nhiễm khuẩn và gần đạt ngưỡng ý nghĩa
thống kê (p ≈ 0,05). Ngược lại, một số yếu tố
như vệ sinh tay (rs = -0,3091; p = 0,3848),
quản lý đồ vải (rs = -0,4316, p=0,2129) tuy
có xu hướng nghịch chiều nhưng không có ý
nghĩa thống kê.
Hình 1. Tương quan giữa NKBV và vệ sinh bề mặt môi trường

