TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
126
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4083
KHO SÁT KIN THC PHÒNG VÀ X TRÍ PHN NG PHN V
CA ĐIU DƯNG, H SINH TI BNH VIN SN - NHI SÓC TRĂNG
NĂM 2024
Trn Th Mng Thm, H Th Hunh Giao, Nguyn Mai Tho, Chung Tấn Định,
Chung M Khang, Lý Phi Hưng, Lý Quốc Trung*
Bnh vin Sn - Nhi Sóc Trăng
*Email: lyquoctrung1976@gmail.com
Ngày nhn bài: 19/8/2025
Ngày phn bin: 23/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Phn v phn ng d ng cp tính, xut hin nhanh sau khi tiếp xúc vi d
nguyên. T năm 2017 đến nay Bnh vin Sn - Nhi Sóc Trăng đã xử trí thành công cho 218 ca phn
vệ, trong đó 82,56% xảy ra ni vin và 17,44% t ngoi vin. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá t l
kiến thức đúng các yếu t liên quan đến kiến thức đúng về phòng x tphn v của Điều
dưỡng, H sinh ti Bnh vin Sn - Nhi Sóc Trăng năm 2024. Đối tượng phương pháp nghiên
cu: t ct ngang phân tích trên 200 Điều dưỡng, H sinh thâm niên công tác trên 12
tháng ti các khoa lâm sàng. Công c kho sát xây dựng theo Thông tư 51/2017/TT-BYT. Kết qu:
có 89,5% Điều dưỡng, H sinh có kiến thức đúng về x trí phn ng phn v và 72% có kiến thc
đúng về d phòng phn ng phn v. Nghiên cu ch ra có mối liên quan có ý nghĩa thống kê gia
trình đ Điều dưỡng, H sinh vi kiến thức đúng về d phòng phn ng phn v vi p < 0,05. Kết
lun: Điều dưỡng, H sinh có kiến thc tt v x trí và d phòng phn ng phn v. Cn duy trì và
tăng cường các chương trình đào tạo đnh k nhm nâng cao kiến thc k năng trong xử trí phn
v đặc bit tp trung k năng sử dng các thuc cp cu.
T khóa: Phn vệ, Điều dưỡng, H sinh, Thông tư 51/2017/TT-BYT.
ABSTRACT
SURVEY ON KNOWLEDGE OF ANAPHYLAXIS PREVENTION AND
MANAGEMENT AMONG NURSES AND MIDWIVES AT SOC TRANG
HOSPITAL FOR WOMEN AND CHILDREN IN 2024
Tran Thi Mong Tham, Ho Thi Huynh Giao, Nguyen Mai Thao, Chung Tan Dinh,
Chung My Khang, Ly Phi Hung, Ly Quoc Trung*
Soc Trang Hospital for Women and Children
Background: Anaphylaxis is an acute allergic reaction that can occur rapidly after
exposure to an allergen. Since 2017, the Soc Trang Hospital for Women and Children has
successfully managed 218 cases of anaphylaxis. Among these, 82.56% occurred in the hospital,
while 17.44% (38 cases) occurred outside the hospital. These cases were classified from grade I to
grade IV. Objectives: To assess the correct knowledge rate and factors related to correct knowledge
about the prevention and management of anaphylaxis among nurses and midwives at Soc Trang
Hospital for Women and Children in 2024. Materials and methods: A cross-sectional descriptive
study with analytical components was conducted on 200 nurses and midwives working in clinical
departments in the hospital, with more than 12 months of working experience. The research tool
was developed based on Circular 51/2017/TT-BYT. Results: In this study, 89.5% of nurses and
midwives had correct knowledge regarding the management of anaphylaxis, and 72% demonstrated
correct knowledge about its prevention. The results indicated a significant association between
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
127
educational level and correct knowledge of anaphylaxis prevention (p < 0.05). Conclusions: Nurses
and midwives have good knowledge of anaphylaxis management and prevention. It is necessary to
maintain and enhance periodic training programs for nurses and midwives to improve knowledge
and skills in anaphylaxis management, especially focusing on skills in using emergency drugs.
Keywords: Anaphylaxis, Nurse, Midwife, Circular 51/2017/TT-BYT
I. ĐT VN Đ
Phn v là phn ng d ng cấp tính, đa cơ quan, có thể gây t vong và xy ra trong
nhiu tình huống. Người địa d ng, phn v th xut hin ngay t lần đầu dùng
thuc hoc sau vài ln tiếp xúc, k c khi test ni bì âm tính vẫn có nguy cơ [1]. Theo đánh
giá gần đây cho thấy t l mc phn v tr dao động t 1-761/100.000 người-năm [2]. Dù
s ca nhp vin do phn v tăng, t l t vong vn thp: 0,05-0,51 ca/mt triệu người/năm
do thuc; 0,03-0,32 do thc phm; và 0,09-0,13 do nọc độc. Các nghiên cu không ghi nhn
biến động rõ rt theo thi gian hoc nhiệt độ môi trường [3], [4]. Ti Vit Nam, nghiên cu
ca Phm Ngc Quang (2021) cho thấy 61,2% điều dưỡng có kiến thức đầy đủ v nhn biết,
d phòng x trí phn v [5]. Ti Bnh vin Thy Nguyên (2015), 90,8% - 98,5% điu
dưỡng kiến thức bản v phòng chng sc phn v; 88,6% biết s dụng Adrenalin đúng
phác đồ khi c vắng mt [6]. T năm 2017 đến 22/6/2024, Bnh vin Sn - Nhi Sóc
Trăng đã xử trí thành công 218 ca phn v, ch yếu do thuc, thc phm nọc độc; 82,56%
xy ra trong ni viện. Trước thc trạng đó, nhóm nghiên cứu thc hiện đề tài: “Đánh giá
kiến thc v phòng và x trí phn ng phn v của Điều dưỡng, H sinh ti Bnh vin Sn
- Nhi Sóc Trăng năm 2024”.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: Tt c Điều dưỡng, H sinh công tác ti các khoa lâm sàng
và có thâm niên công tác >12 tháng tr lên.
- Tiêu chun loi tr: Các Điều dưỡng, H sinh công tác ti các khoa lâm sàng hc
dài hn hoc ngh thai sn trong thi gian kho sát.
- Địa điểm nghiên cu: Ti 12 khoa lâm sàng gm Cp cu tng hp, Khám, Sanh,
Phụ, sinh, Ngoại Nhi, Liên chuyên khoa, Gây mê hi sc, Nhi tng hp, Nhim Nhi, Hi
sc tích cc và Chống độc Nhi, Hu phu - Hu sn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang có phân tích
- C mẫu và phương pháp chn mu: Chn toàn b 200 Điều dưỡng, H sinh ti
12 khoa lâm sàng bằng phương pháp chọn mu toàn b.
Công c thu thp: S liệu được thu thp bng b câu hi thiết kế sẵn theo thông
51/2017-TT-BYT v phòng và x trí phn ng phn v ca B Y tế. Kiến thức đúng khi các
đối tượng tr lời đúng từ 80% b câu hi tr lên. Trong đó, phần 1: thông tin cơ bản ca đối
ng nghiên cu, phần 2: đánh giá kiến thc x trí phn ng phn v vi 30 câu hỏi được
đánh giá mức độ đạt khi tr lời đúng từ 58,4/73 điểm tr lên; phần 3: đánh giá kiến thc d
phòng phn ng phn v vi 21 câu hỏi, được đánh giá mức độ đạt khi tr lời đúng t
16,8/21 điểm tr lên.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
128
- Ni dung nghiên cu: Đặc điểm chung: tuổi; trình đ hc vn; gii tính; khoa làm
vic; thâm niên công tác; tng gp hoc x trí phn v. Đánh giá kiến thc x trí phn v
của Điều dưỡng, H sinh v x trí phn v, c th:
+ S hiu biết v các khái nim, nguyên nhân phn v, các triu chng, mức độ phn
v, x trí cp cu phn v.
+ S hiu biết v nguyên tc d phòng phn v và các khon cn thiết có trong hp
thuc cp cu phn v theo thông tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 ca B Y tế.
- Phương pháp thu thập d liu: Thc hin qua Google Form, thi gian 20 phút.
- Phân tích s liu: Nghiên cu x lý s liu bng phn mm SPSS 22.0. Thng kê
t gm tn s, t l phần trăm (%) đưc s dụng để t đặc điểm đối tượng mi
liên quan gia kiến thc đúng v phòng x trí phn ng phn v vi c đặc điểm ca
đối tượng được phân tích bng kiểm định Chi - square hoặc Fisher’s exact test, mức độ liên
quan được ước lượng bng Odds ratio (OR) vi khong tin cy 95%.
- Đạo đức nghiên cu: Các đối tượng được gii thích ràng mục đích, quy trình
nghiên cu đồng ý t nguyn tham gia vào nghiên cu. Trung thc trong vic thu thp
và x lý s liu. Nghiên cứu được thông qua và được s chp thun ca Hội đồng khoa hc
công ngh ca Bnh vin Sn - Nhi Sóc Trăng.
III. KT QU NGHIÊN CU
Đặc điểm chung đối ng nghiên cu
Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Tn s
(n=200 )
T l
(%)
Gii tính
Nam
42
21,0%
N
158
79,0%
Nhóm tui
< 30 tui
48
24,0%
30 - 45 tui
134
67,0%
> 45 tui
18
9,0%
Trình độ hc vn
Trung cp
19
9,5%
Cao đẳng
101
50,5%
Đại học và sau đại hc
80
40,0%
Thâm niên công tác
< 5 năm
28
14,0%
5- 10 năm
80
40,0%
> 10 năm
92
46,0%
Gp phn v trong quá trình
làm vic
180
90,0%
Chưa
20
10,0%
Đã tham gia xử trí phn v
Đã tham gia
180
90,0%
Chưa từng tham gia
20
10,0%
Nhn xét: Nghiên cu cho thy trong s 200 Điều dưỡng, H sinh 21% nam
79% n; chiếm nhiu nht là nhóm tui t 30 - 45 tui chiếm 67%; nhóm trình độ cao đẳng
chiếm cao nht 50,5%; thâm niên công tác chiếm cao nht > 10 năm chiếm 46%; 90%
gp phn v và cùng tham gia x trí phn v trong quá trình làm vic.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
129
Thc trng kiến thc của Điều ng, H sinh v phòng x trí phn ng phn v
Biểu đồ 1. T l kiến thức đúng của Điều dưỡng, H sinh v x trí phn ng phn v
Nhn xét: Kết qu cho thy t l kiến thc x trí phn ng phn v đúng chiếm 89,5%
và chưa đúng là 10,5%.
Biểu đồ 2. T l kiến thức đúng của Điều dưỡng, H sinh v d phòng phn ng phn v
Nhn xét: Kết qu cho thy t l kiến thức đúng về d phòng phn ng phn v chiếm
72,0% và chưa đúng là 28,0%.
Các yếu t liên quan đến kiến thc phòng và x trí phn ng phn v ca Điu
ng, H sinh
Bng 2. Mi liên quan giữa đặc điểm của đối tượng vi kiến thc x trí phn v
Yếu t liên quan
X trí
OR
95% CI
Đúng (%)
Chưa đúng (%)
Gii tính
Nam
36 (85,7%)
6 (14,3%)
1
N
143 (90,5%)
15 (9,5%)
1,686
0,583 - 4,879
Nhóm tui
<30 tui
43 (89,6%)
5 (10,4%)
1
30 - 45 tui
119 (88,8%)
15 (11,2%)
0,909
0,255 - 3,243
>45 tui
17 (94,4%)
1 (5,6%)
1,379
0,115-16,548
Trình độ hc
vn
Trung cp
18 (94,7%)
1 (5,3%)
1
Cao đẳng
88 (97%)
13 (3%)
0,311
0,032 - 3,016
Đại hc và
sau đại hc
73 (91,3%)
7 (8,8%)
0,458
0,045 - 4,628
<5 năm
25 (89,3%)
3 (10,7%)
1
89,5%
10,5%
Đúng
Chưa đúng
72%
28%
Đúng
Chưa đúng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
130
Yếu t liên quan
X trí
OR
95% CI
Đúng (%)
Chưa đúng (%)
Thâm niên
công tác
5 - 10 năm
71 (88,8%)
9 (11,3%)
1,072
0,245 - 4,685
>10 năm
83 (90,2%)
9 (9,8%)
0,986
0,190 - 5,120
Gp phn v
trong quá
trình làm vic
162 (90,0%)
18 (10,0%)
1
Chưa
17 (85,0%)
3 (15,0%)
2,638
0,408 - 17,036
Đã tham gia
x trí phn v
Đã tham gia
161 (89,4%)
19 (10,6%)
1
Chưa từng
tham gia
18 (90,0%)
2 (10,0%)
0,426
0,049 - 3,696
Nhn xét: Nhn thy không có mi liên quan gia kiến thức đúng về x trí phn v
vi các yếu t khác như giới tính, nhóm tuổi, thâm niên công tác, trình độ hc vn, gp phn
v trong quá trình làm vic, hay tng tham gia x trí phn v đều không có mi liên quan
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Bng 3. Mi liên quan giữa đặc điểm của đối tượng vi d phòng phn ng phn v
Yếu t liên quan
D phòng
OR
95% CI
P
Đúng (%)
Chưa đúng (%)
Gii tính
Nam
28 (66,7%)
14 (33,3%)
1
0,746
N
116 (73,4%)
42 (26,6%)
1,135
0,527 - 2,443
Nhóm tui
<30 tui
34 (70,8%)
14 (29,2%)
1
30 - 45 tui
98 (73,1%)
36(26,9%)
0,862
0,363 - 2,046
0,736
>45 tui
12 (66,7%)
6 (33,3%)
0,781
0,185 - 3,297
0,737
Trình độ hc
vn
Trung cp
10 (52,6%)
9 (47,4%)
1
Cao đẳng
75 (74,3%)
26 (25,7%)
3,335
1,048 - 10,615
0,041
Đại hc và
sau đại hc
59 (73,8%)
21 (26,2%)
3,029
0,958 - 9,575
0,049
Thâm niên
công tác
<5 năm
20 (71,4%)
8 (28,6%)
1
5 - 10 năm
53 (66,2%)
27 (33,8%)
0,856
0,314 - 2,334
0,762
>10 năm
71 (77,2%)
21 (22,8%)
1,950
0,616 - 6,173
0,256
Gp phn v
trong quá
trình làm vic
128
(71,1%)
52
(28,9%)
1
0,450
Chưa
16 (80,0%)
4 (20,0%)
0,564
0,128 - 2,490
Đã tham gia
x trí phn v
Đã tham gia
128 (71,1%)
52 (28,9%)
1
0,916
Chưa từng
tham gia
16 (80,0%)
4 (20,0%)
0,924
0,211 - 4,036
Nhận xét: Trình đ hc vn mối liên quan có ý nghĩa thng vi kiến thc d
phòng phn v (p < 0,05). C thể, nhóm trình độ cao đẳng kh năng dự phòng đúng