L.B. Luu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 75-80
75
RELIABILITY AND VALIDITY OF KOREAN STANDARD PATTERN
IDENTIFICATION FOR STROKE III VIETNAMESE VERSION
Nguyen Thi Huong Duong, Tang Khanh Huy, Tran Bao Ngoc, Le Bao Luu*
Faculty of Traditional Medicine, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city - 217 Hong Bang,
District 5, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 11/4/2025
Reviced: 22/5/2025; Accepted: 05/6/2025
ABSTRACT
Objective: Vietnamese traditional medicine uses the syndrome diagnosis method to diagnose stroke,
but there is still no standardized tool. The Korean K-SPI-Stroke III scale provides a solution;
therefore, its feasibility for application in Vietnam needs to be evaluated due to differences in culture
and physical characteristics.
Subject and methods: A two-phase study was conducted. Phase 1 translated and culturally adapted
K-SPI-Stroke III into Vietnamese, assessing content validity (I-CVI and S-CVI: 100%; clarity I-CVI:
80-100%, S-CVI/Ave: 99%, S-CVI/UA: 96%) and face validity. Phase 2 evaluated reliability and
validity with 66 stroke patients.
Results: Internal consistency (Cronbach’s alpha: 0.78-0.84) and test-retest reliability (question
kappa: 0.43-0.86; sub-scale correlations: 0.76-0.94) were strong. Discriminant validity showed
significant score differences among patterns, with predictive value at 62.1%.
Conclusion: The Vietnamese K-SPI-Stroke III demonstrates robust reliability and validity,
supporting its use in traditional stroke diagnosis research in Vietnam.
Keywords: K-SPI-Stroke III, reliability, validity.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 75-80
*Corresponding author
Email: lebaoluu@ump.edu.vn Phone: (+84) 857323868 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2682
L.B. Luu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 75-80
76 www.tapchiyhcd.vn
ĐÁNH GIÁ TÍNH TIN CY VÀ GIÁ TR CA THANG ĐO KOREAN STANDARD
PATTERN IDENTIFICATION FOR STROKE III PHIÊN BN TING VIT
Nguyn Th ớng Dương, Tăng Khánh Huy, Trn Bo Ngc, Lê Bảo Lưu*
Khoa Y hc c truyền, Đại học Y Dược TP H Chí Minh - 217 Hng Bàng, Qun 5, TP H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 11/4/2025
Ngày chnh sa: 22/5/2025; Ngày duyệt đăng: 05/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Y hc c truyn Vit Nam s dụng phương pháp chẩn đoán hội chứng để chẩn đoán đột
quỵ, nhưng vẫn chưa có công cụ chuẩn hóa. Thang đo K-SPI-Stroke III ca Hàn Quc cung cp mt
giải pháp, và do đó cần đánh giá tính kh thi áp dng ti Vit Nam do s khác bit v văn hóa và thể
cht.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được thc hiện qua hai giai đoạn. Giai đoạn 1 chuyn ng
thích ứng văn hóa thang đo K-SPI-Stroke III sang tiếng Việt, đánh giá tính giá trị ni dung (I-CVI
và S-CVI: 100%; độ rõ ràng I-CVI: 80-100%, S-CVI/Ave: 99%, S-CVI/UA: 96%) và tính giá tr b
mặt. Giai đoạn 2 đánh giá độ tin cy và giá tr vi 66 bệnh nhân đột qu.
Kết qu: Tính nht quán ni b (Cronbach’s alpha: 0,78-0,84) và độ tin cy lp li (h s Kappa câu
hi: 0,43-0,86; tương quan thang đo phụ: 0,76-0,94) đều cao. Giá tr phân bit cho thy s khác bit
đáng kể v đim s gia các hi chng, vi giá tr d đoán đạt 62,1%.
Kết lun: Phiên bản tiếng Việt của K-SPI-Stroke III thể hiện độ tin cậy giá trị mạnh mẽ, hỗ trợ
việc sử dụng trong nghiên cứu chẩn đoán đột quỵ bằng y học cổ truyền tại Việt Nam.
T khóa: K-SPI-Stroke III, tính tin cy, tính giá tr.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột qu nguyên nhân t vong đứng hàng th 2 trên
thế gii, với hơn 12,2 triệu ca đột qu mi mỗi năm,
tính đến năm 2022, trên toàn cầu ước tính khong
101 triệu người đang sống đã từng b đột qu 0. Vit
Nam, t l người mắc đột qu ngày càng gia tăng, mỗi
năm ghi nhận thêm khong 200.000 ca mc mới đột
qu11.000 ca t vong do đột qu 0. Ti Vit Nam,
nhiều người bệnh đột qu được điu tr bng các
phương pháp y học c truyn (YHCT), trong đó việc
chẩn đoán hội chng bệnh YHCT đóng vai trò vô cùng
quan trng. Hi chng bệnh là phương thức chẩn đoán
bản ca YHCT thông qua t chn và quá trình bin
chng lun tr, tuy nhiên vn còn mang tính ch
quan, vic nghiên cu các tiêu chun chẩn đoán để
khách quan hóa quá trình bin chứng YHCT đóng vai
trò vô cùng quan trng trong thc hành lâmng.
Ti Hàn Quốc, thang đo Korean Standard Pattern
Identification for Stroke III (K-SPI-Stroke III) kết
qu ca d án nghiên cu kéo dài 9 năm do Viện Đông
y Hàn Quc ch trì nhm tiêu chun hóa khách quan
hóa quá trình chẩn đoán hội chứng YHCT trên người
bệnh đột qu 0, 0. Thang đo K-SPI-Stroke III xác định
tiêu chun chẩn đoán cho 4 hội chng lâm sàng bao
gồm khí hư, hỏa nhiệt, đàm thấp và âm hư. Tính tin cậy
giá tr ca bng câu hỏi được đánh giá bởi nghiên
cu ca Byoung-Kab Kang cng s vi kết lun cho
thy bng câu hi là công c đáng tin cậy và chính xác
trong vic chẩn đoán các hội chng YHCT cho bnh
đột qu 0. Tuy nhiên, vi nhng khác bit v văn hóa,
li sng th cht giữa người bệnh đột qu Vit
Nam Hàn Quốc, thang đo K-SPI-Stroke III cần được
đánh giá tính tin cậy giá tr khi s dng trên cng
đồng dân cư Việt Nam.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành t tháng 8/2024 đến tháng
4/2025 qua 2 giai đon (hình 1).
2.2. C mu
bước 4 (thẩm định bi chuyên gia và tính giá tr ni
dung), Rubio khuyến cáo s ng ti thiu là 3 chuyên
gia và tối đa là 10 chuyên gia 0. Nghiên cu ca chúng
tôi có 9 chuyên gia. bước 5 (nghiên cu th), Beaton
D và cng s đề ngh c mẫu cho giai đoạn nghiên cu
th t 30-40 đối tượng 0. Nghiên cứu trong giai đoạn
này có c mẫu là 33 người bệnh. Ước tính c mu da
trên s ng câu hỏi trong thang đo, được ước nh
bng t l đối tượng trên s câu hỏi phương pháp
thường được s dụng để xác định c mu cn thiết cho
giai đoạn đánh giá tính tin cy giá tr của thang đo.
Theo mt nghiên cứu đánh giá tổng quan h thng
*Tác gi liên h
Email: lebaoluu@ump.edu.vn Đin thoi: (+84) 857323868 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2682
L.B. Luu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 75-80
77
114 nghiên cu v xác định c mu cho thy t l đối
ng trên s câu hỏi trung bình được s dụng để xác
định c mu trong 92% bài báo là 4, vi t l ti thiu
1 và tối đa là 26 0. Có 44 câu hỏi trong thang đo K-
SPI-Stroke III, do đó cn ít nhất 44 đối tượng. Nghiên
cu của chúng tôi 66 đối ợng tham gia giai đoạn
này.
2.3. Phương pháp thu thập s liu
Giai đoạn 1, bước nghiên cu thử, chúng tôi đã lập danh
sách người bệnh đột qu ni trú ngoi trú vi các
tiêu chí tuyn chn loi tr giống như nghiên cứu
chính thc. Những người tha mãn tiêu chun s được
phng vn bng b câu hi son sn có cu trúc, ni
bệnh được đề ngh đánh giá mức độ d hiu ca nhng
câu hi trong thang đo K-SPI-Stroke III phiên bn tiếng
Vit, những khó khăn trong quá trình trả li các câu hi
và những đề xut chnh sa (nếu có).
Giai đoạn 2, chúng tôi đã chọn những người bnh tha
mãn tiêu chí chn mu chuyên gia YHCT s chn
đoán hội chng YHCT trên người bệnh. Sau đó, người
tham gia nghiên cu s được phng vn bng b câu
hi son sn có cấu trúc và được bác sĩ YHCT khám để
đánh dấu vào bng ghi nhận đã soạn sẵn theo thang đo
K-SPI-Stroke III. Để đánh giá tính tin cậy lp li ca
thang đo K-SPI-Stroke III phiên bn tiếng Vit, tt c
đối tượng tham gia nghiên cứu đều nhận được li mi
tham gia cuc kho sát th hai sau 1-2 tun k t ln
đánh giá ban đầu và 54 người bệnh đã đồng ý tham gia.
Các bước thu thp s liu lần 2 tương tự ln 1.
2.4. Công c đo lường
K-SPI-Stroke III bao gm 44 triu chng phân thành 4
hi chng (11 triu chng thuc v hi chứng k hư, 7
triu chng thuc v hi chứng đàm thấp, 7 triu chng
thuc v hi chứng âm 19 triệu chng thuc v
hi chng ha nhit) 0. Mức độ biu hin ca tng triu
chứng được phân loại theo thang điểm sau: 1 =  không
đáng kể, 2 = nhẹ, 3 = nặng hoc biu
hiện rõ. Điểm ca mi hi chng
trong thang đo được tính toán theo h
thống tính điểm nh phân, trong đó
tính 0 điểm vi mức độ triu chng
1 và 1 điểm vi mức độ triu chng
2 hoc 3 0. Điểm nh phân ca tng
triu chứng được cng li theo tng
hi chứng trong thang đo. Điểm tng
hi chng nào cao nht s kết qu
chẩn đoán của người bnh theo thang
đo K-SPI-Stroke III. Trong trường
hợp người bnh 2 hi chng
điểm tng bng nhau thì kết qu chn
đoán của thang đo K-SPI-Stroke III
hi chng s triu chng mc 3
nhiều hơn.
2.5. Phương pháp thống kê
Nghiên cứu đánh giá tính giá trịtin
cy của thang đo K-SPI-Stroke III
phiên bn tiếng Vit.
Tính giá tr gm:
- Giá tr nội dung được thẩm định bi
chuyên gia qua ch s I-CVI S-
CVI, vi I-CVI > 0,8 và S-CVI/UA ≥
0,8, S-CVI/Ave 0,9 phản ánh mc
độ phù hp.
- Giá tr b mặt xác định bi 33 bnh nhân da trên mc
độ d hiu, thi gian hoàn thành, nhận định mục đích
thang đo.
- Giá tr phân bit s dng ANOVA kim tra Scheffe
để so sánh điểm trung bình gia các hi chng (p <
0,05).
- Giá tr d đoán đo bng t l phần trăm chẩn đoán
ging chuyên gia YHCT, vi mức độ đồng thuận được
đánh giá qua hệ s Kappa (chp nhận được: 0,4-0,75;
tốt: ≥ 0,75).
Tính tin cy gm:
- Tin cy ni b đánh giá bằng Cronbach’s alpha
(ngưỡng ≥ 0,7, tối đa ≤ 0,95) tương quan biến - tng
(≥ 0,3); nếu loi biến làm ci thin alpha thì cân nhc
loi b.
- Tin cy lp lại đo bằng h s Cohen’s Kappa cho từng
câu hi (chp nhận được: 0,4-0,75; tốt: 0,75) tương
quan Spearman cho thang đo ph (≥ 0,6). Phân tích
thng kê thc hin bng SPSS 22.0 vi mức ý nghĩa p
< 0,05.
Hình 1. Các bước nghiên cu
L.B. Luu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 75-80
78 www.tapchiyhcd.vn
Các phương pháp này đảm bảo đánh giá toàn diện v
độ tin cy và giá tr của thang đo.
2.6. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được s chp thun ca Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cu y sinh học Đại hc Y Dược thành ph
H Chí Minh theo văn bản s 126/HĐĐĐ-ĐHYD ngày
16/01/2024.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Giai đon 1: Chuyn ng thang đo K-SPI-
Stroke III sang tiếng Việt và đánh giá tính giá trị ni
dung và tính giá tr b mt
Các phiên bn dch xuôi dịch ngược được so sánh,
tho lun bi 4 biên dịch viên và đi chiếu vi bn gc
để hoàn thin bản “Beta 1”. Cách thu thập triu chng
trên bệnh nhân được chuyên gia YHCT tng hp theo
t chn. Phiên bản này được gửi đến các chuyên gia đ
thẩm định tính giá tr ni dung. V tính sát nghĩa, bn
dịch được đánh giá bởi 2 giáo viên tiếng Anh 1 phiên
dch viên Anh - Vit (kinh nghim trung nh 13,3 ±
6,7 năm), với I-CVI, S-CVI/AVE S-CVI/UA đều đạt
1, cho thy bn dch chính xác so vi bn gc. V tính
ràng, 5 chuyên gia YHCT (kinh nghim trung bình
12,2 ± 1,3 năm) đánh giá toàn b 44 câu hỏi đạt yêu
cu, vi I-CVI ≥ 0,8, S-CVI/UA = 0,96 và S-CVI/Ave
= 0,99. Mt s chnh sa thut ng chuyên ngành được
đề xuất, như thay st v chiều” thành triu nhiệt”,
nóng bt rt trong lng ngực” thành “hung muộn”, và
rêu lưỡi trắng thành rêu lưỡi trng nhy nht”.
Chuyên gia xác nhn cuối cùng đồng ý các chnh sa,
tạo thành “Beta 2”.
Trong bước nghiên cu thử, 33 người bnh (17 nam, 16
nữ, đ tui 38-77, trung bình 57,7 ± 9,9) đánh giá tính
giá tr b mt. Tt c đều biết đc, viết, phn ln
(54,5%) đã hoàn thành bc ph thông. Khong 54,5%
nhận xét thang đo “dễ hiểu” và 45,4% đánh giá “rất d
hiểu”. 84,8% hiểu mục đích của thang đo là hỗ tr chn
đoán YHCT cho đột quỵ. Người tham gia không gp
khó khăn khi trả li, thi gian hoàn thành trung bình
10,2 ± 6,9 phút, và không có đề xuất thay đổi nào v t
ng, cách diễn đạt hay ni dung.
3.2. Giai đoạn 2: Đánh giá tính tin cậy và giá tr ca
thang đo K-SPI-Stroke III phiên bn tiếng Vit
Nghiên cứu đánh giá tính tin cậy giá tr của thang đo
K-SPI-Stroke III phiên bn tiếng Việt trên 66 người
bệnh, độ tui trung bình 64,2 ± 14,5 (cao nht 94), vi
63,6% người bnh t 60 tui tr lên.
V tính tin cy ni b, hu hết câu hỏi tương quan
biến - tổng ≥ 0,3, trừ KH8, HN5, HN13 (< 0,3). H s
Cronbach’s alpha cho từng hi chng đều > 0,7: k hư
(0,84), đàm thấp (0,78), âm hư (0,79), hỏa nhit (0,83),
cho thấy độ tin cy tt. V tính tin cy lp li, kho sát
ln 2 sau 10,6 ± 2,3 ngày với 54 người (23 nam, 31 n).
H s Cohen’s Kappa ca tng câu hỏi đạt > 0,4 (0,43-
0,86), trong đó các câu KH7, KH8, DT2, DT4, AH7
Kappa > 0,75 (h s Kappa t 0,4-0,75 được coi mc
đồng thun trung bình, t 0,75 đồng thun tt).
Tương quan Spearman của c thang đo phụ đều > 0,6,
đảm bo tính tin cy lp li.
V giá tr phân bit, ANOVA cho thy s khác bit có
ý nghĩa thống kê giữa đim các hi chng (p < 0,001).
Theo kiểm định Scheffe, điểm trung bình hi chng
được chẩn đoán cao hơn đáng kể so vi các hi chng
khác, chng minh kh năng phân bit tt của thang đo.
Bng 1. Giá tr phân bit ca 4 hi chứng trong thang đo K-SPI-Stroke III
Chẩn đoán
Đàm thấp (n = 11)
Âm hư (n = 15)
Ha nhit (n = 9)
p(**)
Đim khí hư(*)
3,27 ± 1,19 (2)
2,07 ± 0,88 (2)
1,78 ± 1,48 (2)
< 0,001
Đim đàm thp(*)
6,00 ± 0,89 (1)
0,33 ± 0,49 (2)
0,78 ± 0,97 (2)
< 0,001
Đim âm hư(*)
0,82 ± 1,08 (2)
5,20 ± 1,37 (1)
2,44 ± 1,13 (3)
< 0,001
Đim ha nhit(*)
2,55 ± 1,70 (2)
2,67 ± 1,29 (2)
10,56 ± 3,32 (1)
< 0,001
Ghi chú: (*)Trung bình ± độ lch chun; (**)Kiểm định ANOVA; (1), (2), (3): Phân nhóm khác biệt ý nghĩa
thng kê theo hu kim Scheffe.
V giá tr d đoán, trong s 66 đối tượng tham gia nghiên cứu, 41 người bnh kết qu chẩn đoán hội chng
YHCT t thang đo K-SPI-Stroke III ging vi chẩn đoán của bác sĩ điều tr. Giá tr d đoán của toàn thang đo K-
SPI-Stroke III là 62,1%. Mức độ đồng thun chẩn đoán giữa bác sĩ và thang đo K-SPI-Stroke III mc chp nhn
được vi h s Kappa > 0,4 (bng 2).
Bng 2. Giá tr d đoán của thang đo K-SPI-Stroke III
Giá tr d đoán (%)
Độ đồng thun chẩn đoán (h s Kappa)
Thang đo phụ
Toàn thang đo
Thang đo phụ
Toàn thang đo
Khí hư
71,0%
62,1%
0,541
0,447
(p < 0,001)
Đàm thấp
54,6%
0,491
Âm hư
66,7%
0,324
Ha nhit
33,3%
0,412
L.B. Luu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 75-80
79
4. BÀN LUN
Giai đoạn 1: Chuyn ng thang đo K-SPI-Stroke III
sang tiếng Việt và đánh giá tính giá tr ni dung
tính giá tr b mt
Thang đo K-SPI-Stroke III được phát trin bi các nhà
nghiên cu Hàn Quc trong suốt 9 năm từ tháng 4/2005
đến tháng 12/2013 0. Năm 2014, phiên bản tiếng Anh
của thang đo đưc nhóm tác gi công b 0. Đến nay,
chưa nghiên cứu nào ngoài Hàn Quc chuyn ng
thang đo K-SPI-Stroke III sang ngôn ng khác.
Thẩm đnh bởi chuyên gia bước quan trng trong
thích ứng xuyên văn hóa, vậy chúng tôi đã mời 5
chuyên gia gồm: 2 bác YHCT kiêm giảng viên đại
học (trên 5 năm kinh nghiệm nghiên cu), 2 giáo viên
tiếng Anh (trên 15 năm giảng dy) và 1 phiên dch viên
(trên 5 năm kinh nghiệm). Trong đánh giá tính sát
nghĩa, chỉ s I-CVI và S-CVI đt yêu cu vi 3 chuyên
gia, khẳng đnh bn dch truyn tải chính xác ý nghĩa
gc. V tính rõ ràng, hu hết câu hỏi đạt I-CVI = 1,00;
riêng AH6 (st v chiu) và DT4 (rêu lưi trắng) đạt I-
CVI = 0,80. Dù đạt đồng thun cao (I-CVI ≥ 0,80), các
câu này vẫn được đề xut chnh sửa để ci thin cht
ng. Ví d, AH6 nên dịch thành “triu nhiệt” thay vì
st v chiều” để phản ánh đúng đặc điểm triu chng
theo thời gian như thủy triu. Mt s thut ng khác
cũng được khuyến ngh dùng t Hán Vit ngn gọn như
“đổ m hôi trộm” thành “đạo hãn”, “nóng bt rt trong
lng ngực” thành hung muộn”. Đối vi DT4, chuyên
gia đề ngh dịch white tongue fur” thành rêu lưỡi
trng nhy nhớt” hoặc rêu lưỡi trng nhớt” để tránh
nhm ln vi tình trạng sinh lý bình thường. Ch s S-
CVI/UA 0,8 S-CVI/Ave 0,9 cho thấy thang đo
rõ ràng, sn sàng s dụng sau điều chnh nh.
Đánh giá giá trị b mt tp trung vào s phù hp và d
hiu ca câu hi khi áp dng trên bệnh nhân đột qu.
Người bnh có tri nghim triu chứng và trình độ hc
vn phù hợp, đánh giá tích cực tính d hiu mục đích
thang đo. Kết qu cho thy giá tr b mt tốt, đủ điu
kin trin khai nghiên cu chính thc.
Giai đoạn 2: Đánh giá tính tin cậy giá tr ca
thang đo K-SPI-Stroke III phiên bn tiếng Vit
V tính tin cy ni b, các câu KH8 (mch trì), HN5
(họng khò khè có đờm), và HN13 (nước tiểu đục) có h
s tương quan biến - tổng dưới 0,3, nhưng việc loi b
chúng không ci thin h s Cronbach’s alpha, cho thấy
chúng vẫn nên được gi li. Phn ln u hỏi đạt yêu
cu với tương quan biến - tng trong khong 0,30-0,68,
đảm bo tính hng định ni b tt. H s Cronbachs
alpha của thang đo phụ < 0,95, chng t không s
dư thừa hay trùng lp ni dung. So vi nghiên cu ca
Byoung-Kab Kang ti Hàn Quc (h s Cronbach’s
alpha: 0,424-0,674), phiên bn tiếng Vit tính tin cy
ni b cao hơn (khí hư: 0,84; đàm thấp: 0,78; âm hư:
0,79; ha nhit: 0,83). Kết qu khẳng định độ tin cy
và giá tr đóng góp của tt c các câu hi trong vic mô
t khái nim cần đo 0.
H s Cohen’s Kappa của các câu hỏi trong thang đo
dao động t 0,43-0,86 (> 0,4), đạt mc chp nhn.
Triu chng KH10 (mch tế) Kappa thp nht
(0,43), trong khi KH8 (mạch trì) đạt tính tin cy lp li
tt (> 0,75) do d xác định bng tn s mch. Tính tin
cy lp li ca mch chn (0,43-0,76) thấp hơn thiệt
chn (0,53-0,84). Kết qu tương đồng vi nghiên cu
ca Mi Mi Ko cng s v độ tin cy cao ca thit
chn 0. H s Spearman > 0,6 cho thy tính tin cy lp
li của các thang đo phụ đạt mc tt.
Tính giá tr phân bit của thang đo K-SPI-Stroke III
phiên bn tiếng Việt được đánh giá bằng cách so sánh
điểm trung bình ca hi chứng được chẩn đoán với các
hi chứng không được chẩn đoán. Mỗi đối tượng
điểm cho 4 hi chng: khư, đàm thp, âm hư, ha
nhiệt. Theo định nghĩa, một thước đo giá trị phân
bit tốt khi điểm trung bình ca hi chứng được chn
đoán cao hơn đáng kể so vi các hi chng khác, th
hin kh năng phân biệt giữa các thang đo phụ 0. Phân
tích ANOVA mt chiu cho thy s khác bit ý
nghĩa thống kê giữa điểm s các hi chng (p < 0,05).
Kiểm định hu kim Scheffe xác nhận điểm trung bình
ca hi chứng được chẩn đoán cao hơn đáng kể so vi
các hi chng còn li. Kết qu này phù hp vi nghiên
cu ca Kang Byoung-Kab cng s v tính giá tr
phân bit ca K-SPI-Stroke III ti Hàn Quc 0, khng
định kh năng phân biệt tt của thang đo trong chẩn
đoán hội chứng tương ứng.
Giá tr d đoán của thang đo K-SPI-Stroke III 62,1%,
thấp hơn nghiên cu ca Kang Byoung-Kab (65,2%) 0.
C thể: khí (71%), đàm thấp (54,6%), âm
(66,7%), ha nhit (33,3%), so vi kết qu Hàn Quc:
khí hư (64,13%), đàm thấp (72,61%), âm hư (41,77%),
ha nhit (68,23%). Hi chng ha nhit giá tr d
đoán thấp do 55,6% người bệnh được chẩn đoán âm
bởi chuyên gia YHCT. Độ đồng thun giữa bác
thang đo đạt mc chp nhn (h s Kappa = 0,447). Âm
đ đồng thun thp nht, khi nhiều người bnh
được chẩn đoán âm lại được thang đo phân loại
khí hư hoặc ha nhiệt. Điều này có th do s chng ln
triu chng giữa khí âm (nhóm chng)
hoặc âm hư và hỏa nhit (liên quan yếu t nhit).
Như vậy, nghiên cu này cho thy tính tin cy ni b
cao hơn đáng kể so vi nghiên cu gc Hàn Quc
(Cronbach’s alpha 0,78-0,84 so vi 0,424-0,674). V
giá tr d đoán, phiên bản tiếng Việt đạt 62,1%, thp
hơn mức 65,2% ca Hàn Quốc. Đặc bit, hi chng ha
nhit s khác bit ln nht khi giá tr d đoán chỉ đạt
33,3% so vi 68,23% Hàn Quc, có th do s chng
ln triu chng giữa âm hỏa nhit người Vit.
Điu này phn ánh s khác bit v đặc đim bnh
gia hai dân s.
5. KT LUN
Thang đo K-SPI-Stroke III đã hoàn thành việc chuyn
ng sang tiếng Việt và đánh giá tính tin cậy, tính giá tr
sau 2 giai đoạn nghiên cu vi các ch s đánh giá đều