TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
52
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.4015
NGHIÊN CU CHT LƯNG CUC SNG CA SINH VIÊN N
B THỐNG KINH TRƯỜNG ĐẠI HC Y-C, ĐI HC HU
Lê Th Thu Tho*, Đoàn Thị Nht L, Lê Th Ly
Trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế
*Email: lttthao.yhct@huemed-univ.edu.vn
Ngày nhn bài: 23/5/2025
Ngày phn bin: 16/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Thng kinh tình trng ph biến n gii tr, gây ảnh hưởng đáng kể đến
chất lượng cuc sng trong thi knh kinh. Mc tiêu nghiên cu: Kho sát mt s đặc điểm lâm
sàng Thng kinh theo Y hc hiện đi và Y hc c truyn nhằm đánh giá chất lượng cuc sng trên
sinh viên n b Thống kinh Trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế. Đối tượng phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu t cắt ngang được thc hin trên 201 sinh viên n h chính quy. D
liu thu thp qua b câu hi son sẵn, thang điểm VAS để đánh giá mức độ đau, thang hồi cu triu
chng RSS-Cox để đánh giá triệu chứng liên quan đến kinh nguyệt thang điểm EQ-5D-5L để
kho sát chất lượng cuc sng. Kết qu: T l Thng kinh đối tượng nghiên cu là 86,1%. Theo Y
hc c truyn, t l thc chứng 61,3%, chứng 38,7%; nhit chng chiếm 7,3% và hàn chng
25,4%. V th lâm sàng: khí tr huyết (45,1%), khí huyết lưỡng (27,7%), hàn thấp ngưng trệ
(22,5%), can thận hư (3,5%) và thấp nhit un kết (1,2%). Mức độ đau: nhẹ (34,1%), va (40,5%),
nặng (25,4%). Điểm trung bình RSS-Cox 1 và RSS-Cox 2 lần lượt là 18,43 ± 10,75 và 14,69 ± 9,88.
24,3% đối tượng nghiên cu ngh học đau. Điểm EQ-5D-5L trung bình 0,75 ± 0,20; thp
nht th hàn thấp ngưng trệ. Điểm EQ-5D-5L trung bình gim dn khi mức độ đau tăng dần. Điểm
EQ-5D-5L vi RSS-Cox 1 tương quan nghịch mnh còn vi RSS-Cox 2 tương quan nghịch
trung bình. Kết lun: Thng kinh t l cao ảnh hưởng rệt đến chất lượng cuc sng ca
sinh viên n. Theo Y hc c truyn, thc chng và hàn chứng tương ứng vi th khí tr huyết
hàn thấp ngưng trệ chiếm ưu thế. Có s tương quan giữa điểm RSS-Cox và s suy gim chất lượng
cuc sng theo EQ-5D-5L.
T khóa: Thng kinh, cht ng cuc sng, sinh viên nữ, Trường Đi hc Y-c, Đi hc Huế.
ABSTRACT
STUDY ON THE QUALITY OF LIFE OF FEMALE STUDENTS WITH
DYSMENORRHEA AT HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
Le Thi Thu Thao*, Doan Thi Nhat Le, Le Thi Ly
Hue University of Medicine and Pharmacy
Background: Dysmenorrhea is a common condition among young women, significantly
affecting their quality of life during menstruation. Objectives: To investigate some clinical
characteristics of dysmenorrhea in modern and traditional medicine, and to evaluate the quality of
life among female students with dysmenorrhea at Hue University of Medicine and Pharmacy.
Materials and Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 201 regular female
students. Data were collected using a structured questionnaire, including the Visual Analogue Scale
(VAS) to assess pain intensity, the Retrospective Symptom Scale (RSS-Cox) to evaluate menstrual-
related symptoms, and the EQ-5D-5L instrument to assess quality of life. Results: The prevalence
of dysmenorrhea among the study participants was 86.1%. According to traditional medicine,
61.3% exhibited excess patterns, 38.7% had deficiency patterns; 7.3% had heat patterns, and 25.4%
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
53
had cold patterns. The most common traditional medicine patterns included qi stagnation and blood
stasis (45.1%), dual deficiency of qi and blood (27.7%), cold-damp stagnation (22.5%), liver-kidney
deficiency (3.5%), and damp-heat accumulation (1.2%). Based on VAS scores, 34.1% reported mild
pain, 40.5% moderate pain, and 25.4% severe pain. The mean RSS-Cox 1 and RSS-Cox 2 scores
were 18.43 ± 10.75 and 14.69 ± 9.88, respectively. Absenteeism due to pain was reported in 24.3%
of participants. The mean EQ-5D-5L score was 0.75 ± 0.20, with the lowest score observed in the
cold-damp stagnation group. The average EQ-5D-5L score decreased progressively with increasing
pain severity. There was a strong negative correlation between EQ-5D-5L and RSS-Cox 1, and a
moderate negative correlation with RSS-Cox 2. Conclusions: Dysmenorrhea has a high prevalence
and significantly impacts the quality of life among female students. According to traditional
medicine, most cases show signs of excess and cold patterns, particularly qi stagnation with blood
stasis and cold-damp stagnation, which are more prevalent than other types. There is a correlation
between RSS-Cox scores and decreased quality of life as measured by EQ-5D-5L.
Keywords: Dysmenorrhea, quality of life, female students, Hue University of Medicine and Pharmacy.
I. ĐT VN Đ
Thng kinh (TK) là hiện tượng đau mỗi khi hành kinh, đau từ h v lan lên ức, đau
lan xuống đùi có khi đau khắp bụng. Ngoài ra, người bnh th các triu chng khác
như chuột rút, đau lưng, buồn nôn, nôn, nhức đầu… và tất c xy ra ngay trước, trong và c
sau chu k kinh [1]. TK không ch gây đau đn v mt th chất cho người bnh còn
mt vấn đề sc khe cộng đồng ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuc sng (CLCS) ca thanh
thiếu niên ph n trong nhng ngày hành kinh. Vic biết được tác động của TK đến
CLCS quan trọng để hiểu hơn về vấn đề sc khe y, t đó cung cấp các dch v
chăm sóc sức khe, giúp h có th tri qua mt k kinh nguyt bình thường, ci thiện được
các triu chng gây khó chu và nâng cao CLCS trong nhng ngày hành kinh.
Hin nay rt nhiều phương pháp dùng để phòng ngừa điều tr Thng kinh,
thuc giảm đau thuộc nhóm NSAIDs thuốc điu tr hàng đầu [2]. Tuy nhiên, đây
phương pháp giảm đau tạm thi, t l tht bi cao, kèm các tác dng ph không mong mun
[2], [3]. Trong những năm gần đây, can thiệp bng Y hc c truyền (YHCT) đã đem đến tác
dng gim đau TK rõ ràng [4]. Vì vậy, nhm kho sát và chun b bng chng cho vic y
dng các biện pháp điều tr TK bng YHCT, góp phn nâng cao sc khe cũng như CLCS
cho cộng đồng nói chung và sinh viên n Trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế nói riêng,
nghiên cứu y được tiến hành thc hin vi mc tiêu: 1) Kho sát mt s đặc đim lâm
sàng theo Y hc hiện đại và Y hc c truyn trên sinh viên n b Thng kinh tại Trường Đại
hc Y-ợc, Đại hc Huế. 2) Đánh giá chất lượng cuc sng ca sinh viên n b Thng
kinh tại Trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin trên sinh viên n h chính quy Trường Đại hc Y-c,
Đại hc Huếmt vào thời điểm ly s liu nghiên cứu (tháng 7/2024 đến tháng 5/2025)
và đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun chn bnh:
+ Sinh viên n trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế, tui t 18-30.
+ Tình nguyn tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Đối tượng vng mt ti thi điểm điều tra (ngh học…), từ chi
tham gia nghiên cu, trng thái tâm thn không ổn định, căng thẳng tâm nghiêm trng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
54
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang.
- C mu: Da vào công thc nh c mu ước lượng 1 t l trong thiết kế nghiên
cu ct ngang. n = Z2(1-α/2)×p(1-p)/d2. Trong đó: n cỡ mu ti thiu ca nghiên cu. Z
độ tin cy, α mức ý nghĩa, chọn α=0,05, suy ra Z=1,96. p t l TK ca sinh viên n
Trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế (p=0,88) [5]. d là sai s tuyệt đối gia mu và qun
th (d=0,05). Tính đưc n=163 là c mu ti thiu với độ tin cy 95%. C mu thc tế kho
sát được là: n=201.
- Phương pháp chn mu: Chn mu phân tng t l theo t l nhiều giai đoạn.
- Phương pháp và công cụ thu thp s liu: S liệu đưc thu thp theo b câu hi
son sn gồm: Thông tin chung, đặc đim TK theo Y hc hiện đại (YHHĐ) YHCT, thang
điểm VAS (Visual analog scales) [5], thang điểm điểm hi cu triu chứng liên quan đến
kinh nguyt RSS-Cox (Cox Retrospective Symptom Scale) [5], Thang điểm đánh gCLCS
EQ-5D-5L (European Quality of Life 5 Dimensions 5 Level Version) [6].
- Phương pháp phân tích x s liu: Phân tích, y s liu bng phn mm
thng kê SPSS 20.0.
- Đạo đc trong nghiên cu: Nghiên cứu đã được thông qua bi Hội đồng khoa
học Trường Đại hc Y-ợc, Đại hc Huế theo quyết định s 3545/QĐ-ĐHYD ngày
26/7/2024, sinh viên t nguyn tham gia nghiên cu, mi thông tin thu thp được bo mt
và ch phc v cho mục đích nghiên cứu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm Thng kinh của đối tượng nghiên cu
Bng 1. T l Thng kinh của đối tượng nghiên cu
Thng kinh
S ng (n=201)
T l (%)
173
86,1
Không
28
13,9
Nhn xét: T l sinh viên n trong nghiên cu b TK là 86,1%.
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng Thng kinh theo Y hc c truyn
Đặc điểm
S ng (n=173)
T l %
Bát cương
67
38,7
Thc
106
61,3
Hàn
44
25,4
Nhit
13
7,3
Th lâm sàng
Khí tr huyết
78
45,1
Hàn thấp ngưng trệ
39
22,5
Thp nhit un kết
2
1,2
Khí huyết lưỡng
48
27,7
Can thận hư
6
3,5
Nhn xét: Thc chng và hàn chng chiếm t l cao hơn hư chng và nhit chng.
Đa s thuc th k tr huyết (45,1%), th khí huyết lưỡng 27,7%, th hàn thp
ngưng tr chiếm t l 22,5%, th can thn hư 3,5% th thp nhit un kết chiếm t l
thp nht (1,2%).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
55
Biểu đồ 1. Yếu t nguy cơ của Thng kinh đối tượng nghiên cu
Nhn xét: Stress, áp lực, căng thẳng là yếu t nguy cơ có tỉ l cao nht (97,7%), tiếp
theo lần lượt tin s gia đình có TK (56,1%), không tập th dc, th thao (54,3%) và ăn
kiêng, chế độ ăn không đủ cht là (23,1%).
Bng 3. Mức độ đau theo VAS
Mức độ đau
S ng (n=173)
T l (%)
Nh
59
34,1
Va
70
40,5
Nng
44
25,4
Nhn xét: Mức độ đau vừa chiếm t l cao nht (40,5%), mức độ đau nhẹ nng
chiếm t l thấp hơn với t l lần lượt là 34,1% và 25,4%.
Biểu đồ 2. Đặc điểm Thống kinh theo thang đo RSS-Cox
Nhận xét: Đau bụng triu chng chiếm t l cao nht (92,5%), tiếp theo triu
chứng đau lưng chiếm 87,3% và mt mi có t l là 82,1%.
Bảng 4. Điểm trung bình ca các triu chứng trong thang đo RSS-Cox
RSS-Cox 1
(Trung bình ± SD)
RSS-Cox 2
(Trung bình ± SD)
0,10 ± 0,32
0,13 ± 0,43
0,32 ± 0,74
0,34 ± 0,73
0,09 ± 0,42
0,16 ± 0,69
97.7
54.3 56.1
23.1
2.3
45.7 43.9
76.9
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Stress, áp lực, căng
thẳng
Không tập thể dục, thể
thao Tiền sử gia đình có
Thống kinh
Ăn kiêng, chế độ ăn
không đủ chất
Yếu tố nguy
không
9.2 22.0
6.4
42.8 37.0
87.3
25.4 38.2
82.1
29.5
68.2
92.5
3.5
32.9 41.6
72.8
52.6
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
80.0
90.0
100.0 Tần suất
Tần suất
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
56
RSS-Cox 1
(Trung bình ± SD)
RSS-Cox 2
(Trung bình ± SD)
0,90 ± 1,29
0.55 ± 0,89
0,62 ± 0,96
0,53 ± 0,87
2,34 ± 1,40
1,97 ± 1,33
0,57 ± 1,14
0,48 ± 1,01
0,66 ± 1,03
0,53 ± 0,93
2,20 ± 1,44
1,63 ± 1,24
0,67 ± 1,24
0,61 ± 1,14
2,41 ± 1,84
1,49 ± 1,48
2,47 ± 1,34
2,28 ± 1,38
0,06 ± 0,39
0,05 ± 0,36
0,80 ± 1,35
0,71 ± 1,19
1,09 ± 1,50
0,76 ± 1,17
1,90 ± 1,53
1,32 ± 1,28
1,29 ± 1,51
0,90 ± 1,17
18,43 ± 10,75
14,69 ± 9,88
Nhận xét: Đau bụng triu chứng có điểm tn sut RSS-Cox 1 (2,47 điểm) và mc
độ RSS-Cox 2 (2,28 điểm) cao nht; mn trng cá/sm da điểm RSS-Cox 1 (2,41 điểm)
mức đ RSS-Cox 2 (1,49 điểm) cao th 2. Trong khi đó, nôn và đỏ da là 2 triu chng có
đim RSS-Cox 1 và RSS-Cox 2 thp nht. Tổng điểm trung bình ca RSS-Cox 1 18,43 ±
10,75. Đim trung bình ca RSS-Cox 2 14,69 ± 9,88.
3.2. Chất lượng cuc sng của đối tượng nghiên cu trong thi gian hành kinh
Bng 5. Ngh hc vì Thng kinh
S ng (n=173)
T l %
Không ngh hc
131
75,7
Có ngh hc
42
24,3
Ngh nửa ngày/đi muộn/v sm
21
12,1
Ngh 1 ngày
18
10,4
Ngh 2 ngày
2
1,2
Ngh 3 ngày
1
0,6
Nhận xét: Có 24,3% đối tượng nghiên cu phi ngh học vì TK trong đó, nghỉ na
ngày/đi muộn/v sm chiếm t l cao nht 12,1%.
Bảng 6. Thang điểm chất lượng cuc sng EQ-5D-5L
Đặc điểm
S đi lại
T chăm
sóc
Sinh hot
thường l
Đau/
Khó chu
Lo lng/
U su
Có vấn đề
S ng (n=173)
75
20
85
141
103
T l (%)
43,35
11,56
49,13
81,50
59,54
Không có
vấn đề
S ng (n=173)
98
153
88
32
70
T l (%)
56,65
88,44
50,87
18,5
40,46
Trung bình ± SD
(min-max)
0,75 ± 0,20
(0,03-1)
Nhn xét: TK tác động đến mi khía cnh CLCS của thang đo EQ-5D-5L, trong đó
đau/khó chịu b tác động rt nht (81,50%). T chăm sóc ít bị ảnh hưởng nhất. Điểm
trung bình EQ-5D-5L là 0,75 ± 0,20.