B.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 117-122
117
TREATMENT OUTCOMES AND ADVERSE EFFECTS OF
ELECTROACUPUNCTURE COMBINED WITH PARAFFIN THERAPY IN PATIENTS
WITH CERVICOBRACHIAL SYNDROME DUE TO CERVICAL SPONDYLOSIS
Bui Thi Binh1*, Nguyen Duc Tai2, Nguyen Thi Bich Phuong1
1Thai Binh University of Medicine and Pharmacy - 373 Ly Bon, Thai Binh city, Thai Binh province, Vietnam
2Thai Binh provincial General Hospital - 530 Ly Bon, Thai Binh city, Thai Binh province, Vietnam
Received: 25/4/2025
Reviced: 12/5/2025; Accepted: 19/5/2025
ABSTRACT
Objective: Evaluating the treatment results and adverse effects of some traditional medicine
interventions on patients with cervical spondylosis at Thai Binh provincial Traditional Medicine
Hospital.
Method: A controlled intervention study with pre-post evaluation involving 60 patients (30 research
groups, 30 control group) who were predicted to have cervical spondylosis.
Results: The proportion of research groups subjects with good treatment results was 66.7%, and fair
was 33.3% (different from the control group, p < 0.05). The symptoms, according to traditional
medicine, decreased statistically significantly between before and after treatment; however, no
difference was found between the research groups and the control group. There was a small number
of patients in the research groups and the control group who had blood when the needle was removed.
The survival rates of the patients were stable after treatment. Other undesirable effects were detected
during the treatment.
Conclusion: The method of electroacupuncture and acupressure massage combined with paraffin in
the treatment of cervical shoulder arm syndrome caused by cervical spondylosis has the effect of
pain relief and rehabilitation of cervical spine motor function.
Keywords: Treatment, side effects, cervical spondylosis, traditional medicine.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 117-122
*Corresponding author
Email: binhyhctk3@gmail.com Phone: (+84) 988265119 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2567
B.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 117-122
118 www.tapchiyhcd.vn
KT QU ĐIU TR VÀ TÁC DNG KHÔNG MONG MUN
CỦA ĐIỆN CHÂM KT HỢP ĐP PARAFFIN BNH NHÂN
HI CHNG C VAI TAY DO THOÁI HÓA CT SNG C
Bùi Th Bình1*, Nguyễn Đức Tài2, Nguyn Th Bích Phượng1
1Trường Đại học Y Dược Thái Bình - 373 Lý Bôn, thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình, Vit Nam
2Bnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình - 530 Lý Bôn, thành ph Thái Bình, tnh Thái Bình, Vit Nam
Ngày nhn bài: 25/4/2025
Ngày chnh sa: 12/5/2025; Ngày duyệt đăng: 19/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá kết qu điều trtác dng không mong mun ca mt s bin pháp can thip
y hc c truyn trên bnh nhân hi chng c vai tay do thoái hóa ct sng c ti Bnh vin Y hc c
truyn tnh Thái Bình.
Phương pháp: Nghiên cu can thip có nhóm chng, có đánh giá trước sau điều tr vi s tham
gia ca 60 bnh nhân (30 nhóm nghiên cu, 30 nhóm chng) đưc chẩn đoán hội chng c vai tay
do thoái hóa ct sng c.
Kết qu: T l đối tượng nhóm nghiên cu kết qu điều tr tt 66,7%, khá 33,3% (khác bit so
vi nhóm chng vi p < 0,05). Các triu chng theo y hc c truyn giảm có ý nghĩa thng kê gia
trước sau điều trị, tuy nhiên chưa thấy s khác bit gia nhóm nghiên cu nhóm chng.
một lượng nh bnh nhân nhóm nghiên cu và nhóm chng b chy máu khi rút kim. Các ch s
sinh tn ca bnh nhân trng thái ổn định sau điều trị. Chưa phát hiện các tác dng không mong
muốn khác trong quá trình điều tr.
Kết lun: Phương pháp điện châm, xoa bóp bm huyt kết hợp đp paraffin trong điu tr hi chng
c vai tay do thoái hóa ct sng c tác dng giảm đau và phục hi chức năng vận động ct sng
ct sng c.
T khóa: Điu tr, tác dng không mong mun, thoái hóa ct sng c, y hc c truyn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hi chng c vai tay do thoái hóa ct sng c là bnh
khá ph biến ti Vit Nam cũng như trên thế gii.
Hi chng c vai tay chiếm t l t 70-80% trong các
bnh lý thoái hóa ct sng c [1]. Theo y hc c truyn
(YHCT), hi chng c vai tay được xếp vào phm vi
chng Tý. Bnh th do nhiu nguyên nhân khác
nhau gây nên như phong hàn thp, khí tr huyết hay
can thận hư. Căn nguyên của bnh th do mt
nguyên nhân hay do phi hp nhiu nguyên nhân khác
nhau [2], [3]. Hi chng c vai tay bao gm nhóm các
triu chứng lâm sàng liên quan đến các bnh lý ct sng
c có kèm theo các ri lon chức năng rễ, dây thn kinh
ct sng c và/hoc ty c, không liên quan ti bnh lý
viêm [4], [5].
Hi chng c vai tay do thoái hóa ct sng c được
điều tr bng nhiều phương pháp phi hp nhm mc
đích giảm các triu chng bnh. Trong thc tế, vic kết
hp giữa các phương pháp không dùng thuốc ca y hc
hiện đại (YHHĐ) YHCT nhm nâng cao hiu qu
điều tr luôn mc tiêu ca các thy thuc lâm sàng.
Vi mong muốn đạt được kết qu điều tr tt cho bnh
nhân, chúng tôi áp dụng phương pháp điện châm kết
hợp đắp paraffin để điều tr cho người bnh mc hi
chng c vai tay do thoái hóa ct sng cổ. Để khng
định kết qu phi hợp điều tr mt cách khoa hc, chúng
tôi tiến hành nghiên cu vi mc tiêu đánh giá kết qu
điều trtác dng không mong mun ca mt s bin
pháp can thip YHCT trên bnh nhân hi chng c vai
tay do thoái hóa ct sng c ti Bnh vin YHCT tnh
Thái Bình.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, thi gian nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu: bệnh nhân được chẩn đoán hội
chng c vai tay do thoái hóa ct sng c.
+ Tiêu chun la chn: bệnh nhân được chẩn đoán
hi chng c vai cánh tay do thoái hóa ct sng c theo
YHHĐ và có các biu hin ca chng Tý th can thn
hư kết hp phong hàn thp hoc th can thận hư.
+ Tiêu chun loi tr: bnh nhân kèm theo lao
ct sng, suy gan, suy thn, HIV/AIDS, các bnh
*Tác gi liên h
Email: binhyhctk3@gmail.com Đin thoi: (+84) 988265119 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2567
B.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 117-122
119
ngoài da, viêm, loét vùng c vai, ch định phu thut,
không tuân th liu trình hay phác đồ điều tr.
- Thi gian và địa điểm: nghiên cu thc hin ti Bnh
vin YHCT tnh Thái Bình t tháng 4/2024-11/2024.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu can thip trên mt
nhóm có đánh giá trước - sau điu tr.
- Mu nghiên cu: chn c mu thun tin trên lâm
sàng gm 60 bệnh nhân đáp ng tiêu chun chn tiêu
chun loi tr.
Cách chn mu: chn mẫu theo phương pháp chọn mu
ch đích (60 bnh nhân), chia thành 2 nhóm theo
phương pháp ghép cặp.
+ Nhóm nghiên cu: 30 bệnh nhân điều tr bng
phương pháp điện châm, xoa bóp bm huyt kết hp
đắp paraffin.
+ Nhóm chng: 30 bệnh nhân điều tr bằng điện
châm, xoa bóp bm huyt.
2.3. Quy trình nghiên cu
2.3.1. Nhóm nghiên cu
Để bnh nhân thế thoi
mái, bc l vùng b bnh, thc hin liu trình điều tr
như sau:
- Th thut 1: đin châm 30 phút/ln × 1 ln/ngày × 5
ngày/tun × 15 ngày.
- Th thut 2: sau điện châm, để bnh nhân ngh ngơi
15 phút. Tiến hành xoa bóp bm huyt vùng c vai tay
30 phút/ln × 1 ln/ngày × 5 ngày/tun × 15 ngày.
- Th thut 3: sau xoa bóp bm huyt, để bnh nhân
ngh ngơi 15 phút. Tiến hành đắp paraffin vùng c vai
gáy 30 phút/ln × 1 ln/ngày × 5 ngày/tun × 15 ngày.
2.3.2. Nhóm chng
Chun b bnh nhân và thc hin liu trình th thut 1,
th thut 2 giống như bệnh nhân nhóm nghiên cu.
2.3.3. Đánh giá kết qu điu tr so sánh gia hai
nhóm
Bệnh nhân được theo dõi 3 ln các triu chng lâm sàng
và các tác dng không mong mun:
- Ln 1 (D0): trưc khi nghiên cu.
- Ln 2 (D7): ngày th 7 ca nghiên cu.
- Ln 3 (D15): ngày th 15 ca nghiên cu.
2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết qu điu tr
Đánh giá kết qu điều tr da vào tổng điểm ca 5 ch
s: mức độ đau theo thang điểm VAS, mức độ ci thin
tm vận động ct sng c, hi chng ct sng c, hi
chng r, đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày
(neck disability index). Kết qu được đánh giá như sau:
Phân loại kết quả điều trị:
- Tt: hiu qu điu tr ≥ 80%.
- Khá: 65% ≤ hiu qu điu tr < 80%.
- Trung bình: 50% hiu qu điều tr < 65%.
- Kém: hiu qu điu tr < 50%.
2.5. Xử lý số liệu
Số liệu đưc nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới
Tuổi
Nhóm nghiên cứu (n = 30)
n
%
n
%
40-49
12
40,0
11
36,7
50-59
10
33,3
11
36,7
≥ 60
8
26,7
8
26,7
Tuổi trung bình
53,47 ± 9,02
Giới
Nam
7
23,3
9
30,0
Nữ
23
76,7
21
70,0
Trong nghiên cu, bnh nhân trên 60 tui chiếm t l thp nht (26,7% mi nhóm). Tui trung bình ca nhóm
nghiên cu 53,47 ± 9,02 tui; ca nhóm chng53,23 ± 9,93 tui. T l bnh nhân n cao hơn nam, nữ chiếm
t l 76,7% nhóm nghiên cu và 70% nhóm chng, t l nam/n là 1/2,75.
Bng 2. Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán theo thể bệnh YHCT
Th bnh
Nhóm nghiên cu (n = 30)
Nhóm chng (n = 30)
n
%
n
%
Can thận hư
16
53,3
17
56,7
Can thận hư kết hp vi phong hàn thp
14
46,7
13
43,3
p
> 0,05
> 0,05
Hiu qu điu tr (%) =
Tổng điểm sau điều tr - Tổng điểm trước điều tr
× 100
Tổng điểm trước điều tr
B.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 117-122
120 www.tapchiyhcd.vn
T l can thận cao hơn thể can thận kết hp phong hàn thp vi 53,3% nhóm nghiên cu 56,7%
nhóm chng. Trong mi nhóm, t l bnh nhân 2 th là tương đồng nhau.
Bng 3. Kết quả điều trị chung của hai nhóm
Kết qu
Nhóm nghiên cu (n = 30) (1)
Nhóm chng (n = 30) (2)
D7
D15
D7
D15
n
%
n
%
n
%
n
%
Tt
8
26,7
20
66,7
05
16,7
6
20,0
Khá
16
53,3
10
33,3
15
50,0
21
70,0
Trung bình
6
20,0
0
0
10
33,3
3
10,0
Kém
0
0
0
0
0
0
0
0
pD7(1-2)
> 0,05
pD15(1-2)
< 0,05
Ti các thời điểm điều tr, các triu chứng được ci thin rõ rệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05. Tuy nhiên mc
độ ci thin triu chng là khác nhau gia 2 nhóm. Nhóm nghiên cu hiu qu điu tr tt (66,7%) lớn hơn so với
nhóm chứng (20%) có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
Bng 4. Kết quả điều trị một số triệu chứng theo YHCT
Triu chng
Nhóm nghiên cứu (n = 30) (1)
Nhóm chứng (n = 30) (2)
pD15 (1-2)
D0
D15
pD0-D15
D0
D15
pD0-D15
n
%
n
%
n
%
n
%
Ma mc
29
96,7
8
26,7
< 0,05
28
93,3
11
36,7
< 0,05
> 0,05
Đau vai gáy
30
100
9
30,0
< 0,05
30
100
18
60,0
< 0,05
< 0,05
Lạnh đau tăng
26
86,7
8
26,7
24
80,0
2
6,7
i nht
24
80,0
21
70,0
> 0,05
25
83,3
23
76,7
> 0,05
> 0,05
ỡi đỏ
6
20,0
5
16,7
5
16,7
4
13,3
Mch sác
5
16,7
3
10,0
5
16,7
4
13,3
Mch trm tế
25
83,3
21
70,0
25
83,3
24
73,3
pD0(1-2)
> 0,05
> 0,05
Trước điều tr, các triu chng YHCT không có s khác bit gia 2 nhóm vi p > 0,05.
Sau 15 ngày điều tr, các triu chng ma mộc, đau vai gáy, lạnh đau tăng giảm có ý nghĩa thống c hai nhóm
vi p < 0,05. Triu chứng đau vai gáy, lạnh đau tăng nhóm nghiên cu ci thin tốt hơn nhóm chứng có ý nghĩa
thng kê vi p < 0,05.
Bng 5. Kết quả điều trị chung theo thể bệnh YHCT
Kết qu
Nhóm nghiên cu (n = 30)
Nhóm chng (n = 30)
Can thận hư
(n = 16) (1)
Can thận hư kết hp phong
hàn thp (n = 14) (2)
Can thận hư
(n = 17) (1)
Can thận hư kết hp phong
hàn thp (n = 13) (2)
n
%
n
%
n
%
n
%
Tt
8
50,0
12
85,7
4
23,5
2
15,4
Khá
8
50,0
2
14,3
12
70,6
9
69,2
Trung bình
0
0
0
0
1
5,9
2
15,4
0
0
0
0
0
0
0
0
p1-2
p < 0,05
p > 0,05
pD15(1-2)
p < 0,05
Sau điều tr, các triu chng v YHCT ca nhóm nghiên cu và nhóm chng khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p
< 0,05. Xét riêng tng nhóm, nhóm nghiên cu s khác bit v kết qu điu tr gia 2 th bnh: th can thn
B.T. Binh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 117-122
121
hư và th can thận hư kết hp phong hàn thp s khác bit ý nghĩa thống kê vi p < 0,05; nhóm chng s khác
bit gia 2 nhóm v kết qu điều tr theo YHCT không có ý nghĩa thống kê vi p > 0,05.
Bng 6. Tác dụng không mong muốn
Triu chng
Nhóm nghiên cu (n = 30) (1)
Nhóm chng (n = 30) (2)
p1-2
n
%
n
%
Đin châm
Chy máu
3
10,0
2
6,7
> 0,05
Vng châm
0
0
0
0
Nhim trùng
0
0
0
0
Xoa bóp bm
huyt
Choáng
0
0
0
0
Hoa mt
0
0
0
0
Chóng mt
0
0
0
0
Đắp paraffin
Bng
0
0
0
0
Kích ng da
0
0
0
0
Nghiên cu này ít xy ra tác dng không mong mun.
Ch xut hin chy máu ti ch sau điện châm trên 3
bnh nhân nhóm nghiên cu và trên 2 bnh nhân ca
nhóm chng, không có s khác bit ý nghĩa thống
kê vi p < 0,05.
4. BÀN LUN
Khi so sánh phương pháp điều tr ca nhóm nghiên cu
(điện châm, xoa bóp bm huyt kết hợp đắp paraffin)
nhóm chứng (điện châm, xoa bóp bm huyt), chúng
tôi nhn thy nhóm nghiên cu có hiu qu điều tr tt
hơn so với nhóm chng. Trên bnh nhân hi chng c
vai tay do thoái hóa ct sng c, c hai nhóm đều dùng
biện pháp điện châm, xoa bóp bm huyt. Đin châm
là phương pháp chữa bnh phi hp tác dng ca châm
vi tác dng của xung điện phát ra t máy đin châm,
ng dụng dòng đin xoay chiu tạo ra các xung đều hay
không đu, nhiều đầu kích thích. Điện châm kích
hot các si thn kinh giao cảm làm tăng opioid nội
sinh ti v trí châm, t đó giúp c chế cơn đau. Điện
châm làm tăng các thụ th CB2 cannabinoid nội sinh để
điều chnh các opioid trong da b viêm, đồng thi
điện châm còn c chế cyclooxygennase làm tăng nồng
độ anandamide ni sinh, t đó giúp giảm đau chống
viêm cho thể [11]. Trong nghiên cu, chúng tôi dùng
huyt Kiên ngung phi huyt Khúc trì tác dụng
thông khí huyết, khu phong thp nửa người trên. Phi
hp các huyt Khúc trì, Đại chùy, Hp cc, Phong trì
có tác dụng phong, giải biểu, điều hòa dinh v. Phi
hp huyt Huyn chung (huyt hi ca ty) huyt
Đại tr (huyt hi ca ct) để b ct ty, t đó cải thin
các triu chng ca can thận hư. Ngoài ra, dưới kích
thích của điện châm xoa bóp bm huyt to các phn
ng ti ch giúp giảm đau, gim sung huyết, giãn cơ,
giãn mch, tăng dinh dưỡng cơ. Paraffin làm m nóng
ti ch giúp giãn cơ, tăng ng tun hoàn dinh
dưỡng ti ch. T đó giúp cải thin các triu chng
YHCT.
V YHCT, sau điều tr c hai nhóm bnh nhân th can
thận hư và can thận hư kết hp phong hàn thấp đều ci
thin. Tuy nhiên, trong nhóm nghiên cu, th can thn
kết hp phong hàn thp kết qu tốt hơn thể can
thận (tỷ l tt th can thận kết hp phong hàn
thp chiếm 85,7%, th can thận 50%), s khác
bit ý nghĩa thống vi p < 0,05. Kết qu ca nhóm
chng vi 2 th không s khác bit (p > 0,05). Th
can thận can thận kết hp phong hàn thp
tương đương như bệnh lý mạn tính giai đoạn cp trên
nn bnh mn tính. Trong nghiên cu dùng paraffin là
một phương pháp nhiệt tr liu nông có tác dng tối đa
da và lp m dưới da. Paraffin giúp làm giãn cơ, giãn
mch ngoi vi tác dng nhiu vi th phong hàn
làm m nóng, tán hàn tà, do đó tác dụng vi th can
thận hư kết hp phong hàn thấp cao hơn.
Kết qu điu tr v mặt YHCT là tương ng với YHHĐ
khi mức độ ci thin v triu chng của YHHĐ
YHCT tương đương nhau.
Hi chng c vai tay do thoái hóa ct sng c theo
YHCT thuc chứng Tý. Đau theo YHCT gọi là Thng.
Trong sách T vn có viết: “Thông tắc bt thng, thng
tc bất thông”, nghĩa khí huyết lưu thông t
không đau, khi kinh lạc b bế tc, khí huyết không lưu
thông thì gây đau. Điện châm, xoa bóp bm huyt thông
qua tác động vào huyệt đạo kinh lc kích thích gây
ra mt cung phn x mi có tác dng c chế và phá v
cung phn x bnh lý, t đó điều khí hot huyết, thông
được kinh lc, do đó làm giảm đau, điu hòa chức năng
tng ph khí huyết, do vy có th cha khỏi được bnh
tật. Paraffin thông qua chế phn x giúp làm gim
quá trình viêm, tăng ngưỡng kích thích thần kinh, tăng
quá trình dinh dưỡng ti ch giúp bnh nhân mau khi
bnh.
5. KT LUN
T l bnh nhân nhóm nghiên cu kết qu điu tr
tt 66,7%, khá 33,3% (khác bit so vi nhóm chng vi
p < 0,05).
Các triu chng theo YHCT giảm có ý nghĩa thống kê
giữa trước và sau điều trị, tuy nhiên chưa thấy s khác
bit gia nhóm nghiên cu và nhóm chng.