TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
281
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.4016
ĐÁNH GIÁ HOT TÍNH KHÁNG OXY HÓA VÀ
MT S HOT TÍNH SINH HC CA CAO LÁ CÂY PHÈN ĐEN
(PHYLLANTHUS RETICULATUS)
Nguyễn Văn Cường1, Nguyn Th Ngc Vân2*, Dương Tuyết Ngân2
Nguyn Hunh Kim Ngân2, Nguyn Th Thúy Nga1, Cao Nguyn Hng Khanh1,
Nguyễn Trương Thái An1, Nguyễn Phương Trình1, Hng Th Xuân Liu1
1. Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: ntnvan@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 24/5/2025
Ngày phn bin: 19/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đ: Phèn đen (Phyllanthus reticulatus) một loài cây hoang di mc các hàng o
hoc những nơi bỏ hoang t Bc vào Nam. Trong y hc dân gian loài cây này s dụng điều tr viêm
rut, viêm gan, viêm thn, cha st, u nht, huyết do đòn ngã, huyết nhit sinh đinh nhọt. Các nghn
cu trên thế gii đã chứng minhy này nhiu hot tính sinh hc như chng oxy a, kháng viêm,
giảm đau, kháng khuẩn và bnh tiu đưng. Ti Vit Nam, hin nay chưa công trình nghiên cứu
đưc công b v tác dng của lá cây Pn đen. Mc tiêu nghiên cu: Đánh giá hoạt tính kháng oxy
hóa ca cao chiết ethanol t lá cây Phèn đen. Kho t hot tính c chế enzym α-glucosidase và hot
tính kháng khun ca cao chiết ethanol t Phèn đen. Đối tượng pơng pháp nghiên cứu: Cao
chiết ethanol t lá Phèn đen được thu hái ti qun Ninh Kiu, thành ph Cần Thơ. Tiến hành nghiên
cứu đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp trung hòa gốc t do DPPH, kho sát hot
tính sinh hc c chế enzym α-glucosidase in vitro bng phương pp quang ph UV-Vis và hot tính
kháng khun bng phương pháp cấy trên thch ca cao chiết ethanol. Kết qu: Cao chiết ethanol t
y Phèn đen đt nồng độ c chế 50% gc t do ca DPPH được xác định EC50 = 96,84 µg/mL,
nồng độ c chế enzym α-glucosidase ca cao chiết ethanol là IC50 = 67,00 μg/mL so với giá tr IC50
ca acarbose chun là 3,97 μg/mL, có kh năng c chế vi khun nồng độ 25-1000 μg/mL, đặc bit
nồng độ cao chiết vi đường kính vòng c chế >10 mm 25 μg/mL, 50 μg/mL, 100 μg/mL lần
ợt đi vi S.aureus, E.coli, P.aeruginosa. Kết lun: Nghiên cứu đã chứng minh cao chiết ethanol t
cây Phèn đen thể dược liu t nhiên tiềm năng kháng oxy hóa mạnh, hot tính c chế enzym
α-glucosidase đáng kể trong điều tr bệnh đái to đường và có c dng mnh trên các loi vi khun
S.aureus, E.coli, P.aeruginosa trong phòng bnh nhim các loi vi khun gây nhim trùng.
T khóa: Phèn đen, kháng oxy hóa, enzym α-glucosidase, kháng khun.
ABSTRACT
EVALUATION OF THE ANTIOXIDANT AND
SOME BIOLOGICAL ACTIVITIES OF LEAF EXTRACTS FROM
PHYLLANTHUS RETICULATUS
Nguyen Van Cuong1, Nguyen Thi Ngoc Van2*, Duong Tuyet Ngan2
Nguyen Huynh Kim Ngan2, Nguyen Thi Thuy Nga1, Cao Nguyen Hong Khanh1,
Nguyen Truong Thai An1, Nguyen Phuong Trinh1, Hong Thi Xuan Lieu1
1. College of Pharmacy, Can Tho Medical College
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
282
Background: Phyllanthus reticulatus is a wild plant commonly found along fences or
abandoned are as throughout Vietnam, from North to South. In traditional medicine, this plant is used
for treating enteritis, diarrhea, hepatitis, nephritis, fever, abscesses, bruises, and inflammatory
conditions caused by inner heat. While previous international studies have demonstrated its antioxidant,
anti inflammatory, analgesic, antibacterial, and antidiabetic activities, In Vietnam, no published
research has yet investigated the biological activities of P. reticulatus leaves. Objective: To evaluate the
antioxidant potential of ethanol extracts of P. reticulatus leaves, as well as their α-glucosidase inhibitory
activity and antibacterial effects of leaves. Materials and methods: Ethanol extracts of P. reticulatus
leaves were collected from Ninh Kieu District, Can Tho City. Antioxidant activity was assessed using the
DPPH radical scavenging assay. The in vitro α-glucosidase inhibitory activity was determined by UV
Vis spectrophotometry, while antibacterial activity was evaluated using the agar diffusion method.
Results: The ethanol extract of P. reticulatus leaves exhibited strong antioxidant activity, with a half
maximal inhibitory concentration ECof 96.84 μg/mL in the DPPH assay. The α-glucosidase inhibitory
activity was recorded with an IC₅₀ of 67.00 μg/mL, compared to the positive control acarbose (IC₅₀ =
3.97 μg/mL). The extract also inhibited bacterial growth at concentrations ranging from 25 to 1000
μg/mL. Notably, inhibition zones greater than 10 mm were observed against S.aureus, E.coli, and
P.aeruginosa at extract concentrations of 25, 50, and 100 μg/mL, respectively. Conclusion: This study
demonstrates that ethanol extracts of P. reticulatus leaves represent a promising natural source of strong
antioxidants, exhibit significant α-glucosidase inhibitory activity with potential applications in diabetes
management, and show marked antibacterial effects against S.aureus, E.coli, and P.aeruginosa,
indicating their potential for use in preventing bacterial infections.
Keywords: Phyllanthus reticulatus, antioxidant, α-glucosidase enzym, antibacterial activity.
I. ĐT VN Đ
Cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus) mt loài cây hoang di mc các hàng
rào hoc những nơi bỏ hoang Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác. Theo y học dân
gian, cây Phèn đen thường được dùng điều tr viêm rut, viêm gan, viêm thn, cha st, u
nht, huyết do đòn ngã, huyết nhiệt sinh đinh nhọt [1]. Mt s nghiên cu trên thế gii
cho thấy cây Phèn đen có tác dụng kháng oxy hóa, tác dng giảm đau, chống viêm, điều tr
đái tháo đường, kháng khun [2]. Các gc t do sinh ra t quá trình chuyn hóa có thy
tổn thương tế bào, dn đến các bnh n ung t, tiu đường, tim mch, lão hóa sm là
nguyên nhân gây ra nhiu bnh mn tính [3]. Qua lượt kho tài liu cho thy chiết xut t
y Phèn đen kh ng kháng oxy hóa, kng viêm, kng khun và kiểm soát đưng
huyết. Riêng Vit Nam vẫn chưa có công trình nghiên cứu được công b v tác dng ca
chiết xut t lá cây Phèn đen. Vì vy, nghiên cứu “Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa mt
s hot tính sinh hc của cao y Phèn đen (Phyllanthus reticulatus)” với các mc tiêu:
Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp trung hòa gốc t do DPPH, kho sát
hot tính sinh hc c chế enzym α-glucosidase in vitro bằng phương pháp quang ph UV-
Vis hot tính kháng khun bằng phương pháp khuếch tán trên thch. Nhằm cung cấp
thêm bằng chứng khoa học cho việc phát triển sản phẩm từ dược liệu nguồn gốc tự nhiên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nguyên liu: Cao chiết ethanol t Phèn đen. Mẫu cây Phèn đen đưc thu hái
ti qun Ninh Kiu, thành ph Cần Thơ từ tháng 01/2025, định danh ti b môn Kim
nghim - c liệu, Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ. Lá Phèn đen sau khi thu hái rửa sch,
phơi trong bóng râm, sy 50oC xay thành bt thô. Cân 20g bột cây Phèn đen được
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
283
chiết vi 300mL ethanol 96%, ngâm 48 gi. Dch chiết thu được cô cách thy đến cn, xác
định độ m là 12,61%. Cao chiết ethanol t lá Phèn đen được kiểm soát độ m <20%.
Dung môi hóa cht: Ethanol 96%, phosphat, Na2CO3, dimethyl sulfoxid (DSMO),
vitamin C, DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl), p-nitro-phenyl-α-D-glucopyranosid
(Wako, Nht Bn), enzym α-glucosidase (Sigma-Aldrich). Sphylococcus aureus ATCC
29213, Escherichia coli ATCC 25922, Pseudomonas aeruginosa ATCC27853, đĩa giấy
kháng sinh Levofloxacin 5 µg/đĩa MI042AB.
Trang thiết b: Cân phân tích OHAUS PIONEER PA214 ca M, bếp cách thy
(Memmert), máy đo pH (Metler Toledo), t sy, y đo quang UV-Vis (SoftMax Pro 7
Software SMP7) và các loi dng c khác trong nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Đánh giá hot tính kháng oxy hóa bằng phương pháp trung hòa gốc t do
DPPH Kh năng kháng oxy hóa của cao chiết ethanol t cây Phèn đen được xác đnh nh
phương pháp trung hòa gc t do DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) theo t ca
Sharma và cng s có hiu chnh [4]. Hút 480 µL cao chiết các nồng độ 0,10, 20, 40, 60,
80 100 µg/mL vào các eppendorf, sau đó thêm vào mi eppendorf 20 µL dung dch DPPH
(1000 µg/mL), hn hp phn ng nơi tối 300C trong 30 phút. Sau đó, đo độ hp thu quang
ph bước sóng 517 nm. Kh năng trung hòa gốc t do DPPH được xác định da vào giá
tr EC50 hiu sut trung hòa gc t do DPPH. Giá tr EC50 được nh dựa vào phương
trình tuyến tính ca cao chiết. Vitamin C được s dng là chất đối chứng dương (gi chun
trolox) kho sát các nồng độ 0, 1, 2, 4, 8, 10 µg/mL. Hiu sut trung hòa gc t do DPPH
được tính theo công thc: Hiu sut trung hòa gc t do DPPH (%) = ((A-B)/A) × 100.
Trong đó: A đ hp thu quang ph khi không vitamin C hoc cao chiết, B độ hp thu
quang ph ca cao chiết.
2.2.2. Kho sát hot tính c chế enzym α-glucosidase in vitro bằng phương pháp
quang ph UV-Vis
Hot tính c chế enzym α-glucosidase được thc hiện theo phương pháp ca Shai
cng s hiu chnh [5]. Hn hp phn ng cha 100 μL dung dịch đệm phosphate
(100 mM, pH=6,8), 20 μL enzym α-glucosidase (1U/mL) và 40 μL cao chiết, đem 370C
trong 15 phút. Sau đó thêm 40 μL p-nitro-phenyl-α-D-glucopyranoside (5 mM), thêm
370C trong 20 phút thêm tiếp 100 μL Na2CO3 (0,1 M). Độ hp thu quang ph ca hp
cht p-nitrophenol giải phóng được đo tại bước sóng 405 nm. Acarbose đưc s dụng như
cht chun. Kết qu được biu th dưới dng phần trăm c chế, được tính bng công thc:
Hoạt động c chế (%) = (1Ao/A1) × 100. Vi: Ao: độ hp thu quang ph ca dung dịch đối
chng. A1: độ hp thu quang ph ca dung dch sau phn ng. Hot tính c chế enzym α-
glucosidase ca các cao chiết được xác định da vào nồng độ mà tại đó cao chiết c chế
được 50% s biến tính.
2.2.3. Kho sát hot tính kháng khun bằng phương pháp khuếch tán trên thch
Chun b huyn dch vi khun tương ng vi 3 loi S.aureus, E.coli, P.aeruginosa
trên vi nước muối sinh lý vô trùng đt nồng độ 0,5 McFarland tương đương với mật độ tế
bào vi khun khong 1,5 x 108 CFU/mL, trãi chng vi khun lên môi trưng MHA, để yên
khong 5 phút ch mt thch ráo. Pha mu th thành dãy nồng độ 1000, 200, 100, 50 và 25
mg/mL. Tiến hành cho mu th vào môi trường MHA. Mỗi đĩa đục 6 l: 5 l tương ứng vi
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
284
dãy nồng độ mu th u trên 1 l chng âm DMSO. Th tích mu th và chng âm
cho vào mi l thch là 50 μL. Mu chứng dương là đặt đĩa giấy kháng sinh levofloxacin 5
µg. hp thch 370C trong 24 gi. Nếu tác dng kháng khun, mu th s c chế s
phát trin ca vi khun trên bn thch. Hot tính kháng khuẩn được xác định bằng cách đo
đường kính vòng khun ti các v trí tương ng, so sánh vi chất đối chiếu levofloxacin
đối vi vi khun S.aureus, E.coli, P.aeruginosa. Đánh gkết qu: mu th kh ng
kháng khun khi xung quanh l có vòng kháng khun trên 10 mm [6].
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kết qu đánh giá hot tính kháng oxy hóa bng phương pháp trung hòa gc t
do DPPH
Bng 1. Giá tr EC50g/mL) ca cao chiết ethanol t lá cây Phèn đen và chuẩn trolox
Mu
Phương trình hồi quy
H s tương quan
Giá tr EC50g/mL)
Cao chiết
y = 0,4575x + 5,6974
R2 = 0,9686
96,84
Cht chun trolox
y = 6,5072x + 1,7554
R2 = 0,9939
7,41
Nhn xét: Nồng độ cao chiết cho hiu sut kháng 50% gc t do EC50 = 96,84 μg/mL
và cht chun trolox là EC50 = 7,41 μg/mL. So vi chứng dương trolox, khả năng trung hòa
gc t do ca cao chiết thấp hơn.
Hình 1. Hot tính kháng oxy hóa ca cao chiết ethanol t lá cây Phèn đen
Nhn xét: Kết qu trung hòa gc t do DPPH ca cao chiết có hiu sut cao nht
50,13% nồng độ 100 μg/mL. Kh trung hòa gc t do DPPH ca chuẩn trolox đạt 67,15%
nồng độ 10 μg/mL.
3.2. Kết qu kho sát hot tính c chế enzym α-glucosidase in vitro bằng phương
pháp quang ph UV-Vis
Bng 2. Giá tr IC50g/mL) ca cao chiết ethanol t lá cây Phèn đen và acarbose
Nhn xét: Kh năng c chế enzym α-glucosidase ca cao chiết Phèn đen được xác
định bng nồng độ c chế 50% là IC50 = 67,00 μg/mL và của chứng dương acarbose IC50
= 3,97 μg/mL. Cao chiết ethanol t Phèn đen khả năng c chế enzym α-glucosidase
và thấp hơn so với acarbose.
Mu
Phương trình hi quy
H s tương quan
IC50 (μg/mL)
Cao chiết
y = 0,7317x + 0,9767
R2 = 0,996
67,00
Acarbose
y = 12,589x + 0,021
R2 = 0,9989
3,97
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
285
Hình 2. Hiu sut c chế enzym α-glucosidase ca cao chiết ethanol t lá cây Phèn đen
Nhn xét: Cao chiết ethanol t y Phèn đen hoạt tính c chế enzym α-
glucosidase nồng độ 100 μg/mL 73,84%. Kh năng c chế enzym α-glucosidase ca
mẫu đối chng acarbose 76,73% nồng độ 6 μg/mL.
3.3. Kết qu kho sát hot tính kháng khun bng phương pháp khuếch tán trên thch
Bảng 3. Đường kính vòng c chế vi khun trên đĩa thạch ca cao chiết t lá cây Phèn đen
Nồng độ
mu μg/mL
Th tích
mu th
µL/ l
thch
Đưng kính vòng c chế (mm)*
Staphylococcus
aureus
Escherichia
coli
Pseudomonas
aeruginosa
25 μg/mL
50
13
8
9
50 μg/mL
50
15
10
9
100 μg/mL
50
17
12
10
200 μg/mL
50
18
15
11
1000 μg/mL
50
24
17
17
100%
50
-
-
-
5 µg/đĩa
21
19
22
Nhn xét: Đưng kính vòng c chế vi khun ca cao chiết tăng dần theo nồng độ
c 3 đĩa thạch như S.aureus, E.coli, P.aeruginosa. Trong đó, đường kính vòng c chế cao
nht nồng độ 1000 μg/mL vi S.aureus 24 mm, E.coli 17 mm, P.aeruginosa 17
mm, so vi chứng dương levofloxacin thì cao chiết c chế mnh trên vi khun S.aureus.
Hình 3. Kh năng kháng (1). S.aureus, (2). E.coli, (3). P.aeruginosa ca mu th cao chiết
lá Phèn đen lần lượt các nồng độ (A) 25 µg/mL, (B) 50 µg/mL, (D) 100 µg/mL, (E) 200
µg/mL, (G) 1000 µg/mL, (C) chng âm DMSO và (F) chứng dương levofloxacin.