V.V. Tuan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 232-238
232 www.tapchiyhcd.vn
DETERMINATION OF TOTAL FLAVONOIDS IN MULBERRY LEAVES
(MORUS ALBA L.) BY VISIBLE SPECTROPHOTOMETRY
Pham Thi Minh Hai, Nguyen Thi Tram, Nguyen Van Truong, Vu Van Tuan*
Dai Nam University - 1, Xom street, Phu Luong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 03/7/2025
Reviced: 10/7/2025; Accepted: 29/7/2025
ABSTRACT
Objective: To develop a method for quantifying total flavonoids in Mulberry leaves by visible
spectroscopy.
Method: To investigate the conditions for sample processing, quantification by visible spectroscopy
after coloring with aluminum salt and sodium nitrite in alkaline medium. The amount of total
flavonoids in the sample is converted to the equivalent amount of rutin. Validation of the analytical
method according to the instructions of AOAC and ICH.
Results: 4.00 grams of the sample was ultrasonically extracted for 45 minutes with 100.0 ml of 70%
ethanol. Filter and dilute 5 times with distilled water. Take 5.0 ml of the solution into a 25 ml
volumetric flask, add 1 ml of 5% sodium nitrite, mix well. Leave for 6 minutes, add 1 ml of 10%
aluminum chloride, mix well, leave for 6 minutes. Add 10 ml of 10% sodium hydroxide. Then add
distilled water to the mark, mix well and let stand for 15 minutes. The standard solution of rutin 200
µg/ml was carried out in parallel for comparison. The absorbance was measured at 500 nm. The
results of the method validation according to the guidelines of AOAC and ICH all met the
requirements. The application of the method to test the content of some self-collected samples gave
results from 2.87 ± 0.07 to 3.21 ± 0.03 (%).
Conclusion: The study has established a simple and reliable method to quantify total flavonoid in
Mulberry leaves.
Keywords: Morus alba, flavonoid, visible spectrophotometry.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 232-238
*Corresponding author
Email: tuanvv@dainam.edu.vn Phone: (+84) 356299048 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2968
V.V. Tuan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 232-238
233
ĐỊNH LƯNG FLAVONOID TOÀN PHN TRONG LÁ DÂU TM
(MORUS ALBA L.) BNG QUANG PH KH KIN
Phm Th Minh Hi, Nguyn Th Trâm, Nguyễn Văn Trường, Vũ Văn Tuấn*
Trường Đại học Đi Nam - 1, ph Xm, phường Phú Lương, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 03/7/2025
Ngày chnh sa: 10/7/2025; Ngày duyệt đăng: 29/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xây dựng phương pháp định lượng flavonoid toàn phn trong Dâu tm bng phương
pháp quang ph kh kiến.
Phương pháp: Khảo sát các điu kin x lý mu thử, định lượng bằng phương pháp quang phổ kh
kiến sau khi to màu vi muối nhôm natri nitri trong môi trường kiềm. Lượng flavonoid toàn phn
trong mu th được quy theo lượng rutin tương đương. Thẩm định phương pháp phân tích theo hướng
dn ca AOAC và ICH.
Kết qu: 4,00 gam mu th được chiết siêu âm 45 phút bng 100,0 ml ethanol 70%. Lc pha
loãng 5 ln bằng nước ct. Ly 5,0 ml dung dch vừa pha vào bình định mc 25 ml, thêm 1 ml natri
nitrit 5%, trn kỹ. Để yên 6 phút, thêm 1 ml nhôm clorid 10%, trn kỹ, để yên 6 phút. Thêm 10 ml
natri hydroxyd 10%. Sau đó thêm nước ct ti vch, trn k để yên trong 15 phút. Dung dch
chun rutin 200 µg/ml đưc tiến hành song song đ so sánh. Độ hp th được đo bước sóng 500
nm. Kết qu thẩm định phương pháp theo hướng dn của AOAC ICH đều đáp ng các yêu cu
quy định. ng dụng phương pháp để kiểm tra hàm lượng mt s mu t thu hái cho kết qu t 2,87
± 0,07 đến 3,21 ± 0,03 (%).
Kết lun: Nghiên cứu đã xây dựng được phương pháp đơn giản, tin cậy để định lượng fialvonoid
toàn phn trong lá Dâu tm.
T khóa: Dâu tm, flavonoid, quang ph kh kiến.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lá Dâu tm (Tang dip)tên khoa hc Morus alba
L. được s dng trong y hc c truyn vi các tác dng
như cha st, cm mo, tr đờm [1], các bnh chuyn
hóa như ri lon lipid máu, vữa động mạch, tăng
huyết áp [2]. Các nghiên cu cho thy, hot cht chính
trong Dâu tm nhóm flavonoid điển hình như
anthocyanin, rutin, quercetin, acid chlorogenic [3].
Mặc đã nhiều nghiên cu định lượng flavonoid
toàn phần trong dược liệu đã được thc hiện như
phương pháp định lượng flavonoid toàn phn da trên
s to phc ca flavonoid vi mui nhôm [4], [5], to
màu vi hn hp nhôm clorid natri nitrit trong môi
trưng kim [6]. Tuy nhiên, hiện chưa đề tài nào
nghiên cu xây dựng phương pháp định lượng
flavonoid toàn phn trong Dâu tm, chuyên lun
Dâu tm trong Dược điển Việt Nam V cũng chưa chỉ
tiêu v định lượng gây khó khăn cho công tác kiểm soát
chất lượng dược liu này.
vy, nghiên cứu này được thc hin vi mc tiêu
xây dựng phương pháp định lượng flavonoid toàn phn
trong Dâu tm bng phương pháp quang ph kh
kiến.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
ca cây Dâu tm sau thu hái được ra sạch, sau đó
đem sấy nhiệt độ 60°C đến độ m không quá 15%.
Nghin nh đến kích thước nh hơn 1 mm, m đồng
nht, bo qun trong bao kín, lưu trữ nhiệt đ
phòng, tránh ánh sáng m. Địa điểm thu mẫu được
mô t trong bng 1.
Bng 1. Các mu th dùng trong nghiên cu
số
Địa điểm thu mẫu
DT1
Vườn Dược liệu Trường Đại học Đại Nam
DT2
Huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
DT3
Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
DT4
Quận Hà Đông, Hà Nội
DT5
Phố Lãn Ông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Hóa cht, cht chun: rutin chun, hàm lượng 97,5%
tính theo nguyên trng, được cung cp bi Vin Kim
nghim thuc Trung ương Việt Nam, Lot:
A22A8L34526; nhôm clorid; natri nitrit; natri
*Tác gi liên h
Email: tuanvv@dainam.edu.vn Đin thoi: (+84) 356299048 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2968
V.V. Tuan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 232-238
234 www.tapchiyhcd.vn
hydroxyd; c ct; các dung môi hữu khác đạt
tiêu chun tinh khiết phân tích.
- Thiết b, dng c: máy quang ph t ngoi kh kiến
JASCO V730 (Nht Bn); t sy Menmet ED115
c); cân phân tích Ohaus PR224/E (Trung Quc)
chính c đến 0,1 mg; máy đồng hóa phá mu bng
sóng siêu âm UP50H (Đức); cân xác định hàm m
nhanh MOC-63U Shimazu (Nht Bn); và các dng c
cơ bản khác đáp ứng yêu cu thí nghim.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp định lượng
Xây dựng phương pháp định lượng flavonoid toàn phn
trong Dâu tm bng quang ph kh kiến gm các ni
dung cơ bản sau:
- Chun b dung dch th: cân chính xác khong 4,00g
dược liệu đã nghiền thành bt thô vào bình nón 250 ml
có nút mài. Thêm 100,0 ml dung môi chiết, đậy np và
cân chính xác khối lượng. Chiết mu bng phương
pháp la chn trong thi gian thích hp, cân li b
sung lượng mất đi bằng cùng dung môi, lắc đều. Lc
pha loãng 10,0 ml dch lc thành 50,0 ml bằng nước.
Ly 5,0 ml dung dch vừa pha vào bình định mc 25
ml, thêm 1 ml natri nitrit 5%, trn k. Để yên 6 phút,
thêm 1 ml nhôm
clorid 10%, trn k,
để yên 6 phút. Thêm
10 ml natri hydroxyd
10%. Sau đó thêm
nước ct ti vch,
trn k để yên
trong 15 phút.
- Dung dch chun:
20,0 mg rutin chun
được hòa tan trong
vừa đủ 10,0
methanol. Pha loãng
chính xác 10 ln
bằng nước. Ly 5,0
ml dung dch va pha
vào bình định mc
25 ml, thêm 1 ml
natri nitrit 5%, trn
kỹ. Để yên 6 phút, thêm 1 ml nhôm clorid 10%, trn
kỹ, để yên 6 phút. Thêm 10 ml natri hydroxyd 10%.
Sau đó thêmc ct ti vch, trn k và để yên trong
15 phút.
- Dung dch mu trng: tiến hành tương tự như pha
dung dch th nhưng thay 5,0 ml dch chiết bằng nước
ct vừa đủ 25,0 ml.
Các mẫu sau khi pha được lc trên phu lọc, đo độ hp
th ca dung dch th dung dch chun 500 nm đối
chiếu vi mu trắng. So sánh độ hp th ca dung dch
th và dung dch chuẩn để xác định nồng độ dung dch
th.
Để xác định điều kin chun b dung dch th, tiến hành
kho sát dung môi chiết (ethanol 30%, 50%, 70%, 90%,
96% và methanol). Khảo sát phương pháp chiết (ngâm
lc siêu âm). Kho sát thi gian chiết 15 phút, 30
phút, 45 phút, 60 phút, 75 phút, 90 phút, 105 phút). Ti
mi thí nghiệm, thay đổi giá tr ca yếu t cn kho sát
c định thông s ca các yếu t còn li. Mi thí
nghiệm được lp li 3 ln.
2.2.2. Phương pháp thẩm định
Tiến hành phương pháp thẩm định vi các yêu cu v
độ đặc hiu, khong tuyến tính độ đúng độ chm
theo hướng dn ca AOAC và ICH [7].
2.2.3. X lý và phân tích s liu
S liu trong nghiên cứu được lưu trữ x bng
phn mm Microsoft Excel 2020.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kho sát và la chn quy trình x lý mu
3.1.1. Kho sát dung môi chiết
Tiến hành kho sát các dung môi chiết mu khác nhau
ethanol 30%, 50%, 70%, 90%, 96% và methanol.
Đánh giá hàm lượng flavonoid toàn phn chiết xut
được đối vi mi loi dung môi. Kết qu được trình bày
trong biểu đồ 1.
Kết qu biểu đồ 1 cho thy, khi tăng nồng độ ethanol
t 30% đến 70% thì lượng flavonoid thu đưc cao nht
2,51%. Tiếp tục tăng nồng độ ethanol đến 96% thì
ng flavonoid gim t 2,51% xung 1,74%. Thp
nht khi chiết bng methanol với hàm lượng
flavonoid chiết được là 1,68%. Vì vy, ethanol 70%
dung môi tối ưu để chiết xut flavonoid trong Dâu
tm.
3.1.2. Khảo sát phương pháp chiết
Tiến hành khảo sát hai phương pháp: ngâm lc và siêu
âm. Đánh giá hàm lượng flavonoid toàn phn chiết xut
được đối vi mỗi phương pháp. Kết qu đưc trình bày
trong bng 2.
V.V. Tuan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 232-238
235
Bng 2. Ảnh hưởng của phương pháp chiết (n = 6)
Phương pháp
Khối lượng (g)
Hàm lượng (%)
Ngâm
4,0063 ± 0,0034
0,683 ± 0,006
Siêu âm
4,0043 ± 0,0042
2,523 ± 0,021
Kết qu bng 2 cho thy lượng flavonoid chiết bằng phương pháp siêu âm cao nhất, với hàm lượng flavonoid
2,52%, phương pháp ngâm lắc cho hàm lượng flavonoid ch đạt 0,68%, khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p-
value < 0,05). Vì vy, phương pháp siêu âm được la chn s dng trong nghiên cu này.
3.1.3. Kho sát thi gian chiết
Kho sát ảnh hưởng ca thi gian chiết ti các thời đim: 15 phút, 30 phút, 45 phút, 60 phút, 75 phút, 90 phút,
105 phút. Đánh giá hàm lượng flavonoid toàn phn chiết xuất được đối vi mi thời điểm. Kết qu đưc th hin
trong biểu đồ 2.
Biểu đồ 2. Ảnh hưởng ca thi gian chiết
Biểu đồ 2 cho thy khi tăng thời gian chiết t 15 đến 45 phút thì hàm lượng flavonoid chiết được trong mu th
tăng lên đạt tối đa tại thời điểm 45 phút 3,06%. Tiếp tục tăng thời gian chiết lên 60 đến 105 phút thì hàm
ng flavonoid trong mẫu có xu hướng gim t 3,05% xung 2,90%. Vy thi gian chiết 45 phút được la chn
để chiết flavonoid trong mu th.
3.2. Thẩm định phương pháp định lưng
3.2.1. Độ đặc hiu
Tiến hành quét ph ca dung dch th và dung dch chun trong khong bước sóng t 400-700 nm. Kết qu được
trình bày trong biểu đồ 3.
Biểu đồ 3. Ph hp th ca dung dch th, dung dch chun và mu trng
Kết qu trên biu đ 3 cho thy nh dng ph ca dung dch th và dung dch chuẩn là tương tự nhau, c hai ph
đều có cực đại hp th ớc sóng 500 nm. Điều này chng t các tp cht trong mu ít ảnh hưởng đến tính cht
1.76
2.51
3,06
3.05 3.04 2.96 2.90
1.50
1.70
1.90
2.10
2.30
2.50
2.70
2.90
3.10
3.30
0 15 30 45 60 75 90 105 120
Hàm lượng flavonoid (%)
Thời gian chiết (phút)
V.V. Tuan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 232-238
236 www.tapchiyhcd.vn
hp th ca mu. Vì vậy, định lượng flavonoid toàn phn trong lá Dâu tm bằng phương pháp quang phổ kh kiến
đạt ch tiêu v độ đặc hiệu. Phương pháp quang phổ kh kiến được s dụng để định lượng flavonoid toàn phn
trong lá Dâu tm tại bước sóng 500 nm.
3.2.2. Khong tuyến tính
Chun b pha dãy dung dch chun rutin nồng độ 3,9 μg/ml; 7,8 μg/ml; 9,8 μg/ml; 15,6 μg/ml; 19,5 μg/ml; 39,0
μg/ml; 48,8 μg/ml 78,0 μg/ml. Đo độ hp th ca các dung dch trên tại bước sóng 500 nm. Giá tr độ hp th
ca dãy dung dch chuẩn được trình bày biểu đồ 3.
Biểu đồ 4. Đồ th biu th mối tương quan giữa độ hp th vi nồng độ rutin
T biểu đồ 4 cho thy, nồng độ flavonoid trong dung dịch và độ hp th có s ơng quan chặt ch trong khong
nồng độ t 3,9-78,0 µg/ml và vi R2 = 0,9989 tại bước sóng 500 nm. Định lượng flavonoid trong Dâu tm bng
phương pháp quang phổ kh kiến đạt độ tuyến tính trong khong nồng độ t 3,9-78,0 µg/ml.
3.2.3. Độ đúng
Độ đúng được xác định bằng phương pháp thêm chuẩn. Cân chính xác một lượng mu th vào bình định mc nút
mài, thêm một lượng th tích chính xác dung dch chun rutin vào trong mu sao cho nồng độ đạt được vn nm
trong khong tuyến tính đã khảo sát, xmu và tiến hành đo độ hp th. Thc hin 3 mc nồng độ khác nhau
(50%, 100% 150%), mi nồng độ thc hin lp li 3 ln. Kết qu đưc trình bày trong bng 3.
Bng 3. Kết qu đánh giá độ đúng của phương pháp
TT
Tỷ lệ so với nồng độ đnh lượng
Độ hấp thụ
Độ thu hồi (%)
Trung bình
RSD (%)
1
50
0,216
104,32
2
0,214
101,12
102,47
0,81
3
0,217
101,96
4
100
0,311
100,00
5
0,313
102,00
100,67
1,14
6
0,310
100,02
7
150
0,456
99,89
8
0,453
99,95
100,00
0,14
9
0,456
100,16
Bng 3 cho thy kết qu cho thy hiu sut thu hồi trung nh đối với rutin đạt trong khong t 100-102,47%,
nm trong khong 95-105%, chng t phương pháp phân tích có độ đúng cao, đạt yêu cu cho phân tích.
3.2.4. Độ chm
* Độ lp li: Chun b dung dch th và dung dch chun tiến hành như ở phn xác nhận phương pháp. Tiến hành
theo phương pháp đã xác nhận. Kết qu đưc th hin bng 4.
y = 0,0103x - 0,0015
R² = 0,9989
0.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Độ hấp thụ
Nồng độ (μg/ml)