N.T.T. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 81-85
81
THERAPEUTIC OUTCOMES OF AURICULAR ACUPRESSURE
COMBINED WITH “AN THAN” HERBAL PILL IN THE TREATMENT
OF PRIMARY INSOMNIA PATIENTS
Man Thi Hong Thao1, Ninh Thi Huong Giang2, Nguyen Thi Thanh Tu3*
1Yen Phong district Medical Center - Cho town, Yen Phong district, Bac Ninh province, Vietnam
2E Hospital - 87-89 Tran Cung, Cau Giay district, Hanoi, Vietnam
3Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district, Ha Noi city, Viet Nam
Received: 12/5/2025
Reviced: 20/5/2025; Accepted: 06/6/2025
ABSTRACT
Objective: This study aimed to evaluate the clinical effectiveness of combining auricular
acupressure with “An Than” herbal pills in the treatment of primary insomnia patients categorized
in Yin deficiency with excess heat pattern.
Subjects and methods: A before - after clinical intervention study was conducted on 40 patients
aged 18 and above, diagnosed with primary insomnia according to DSM-5 criteria. The intervention
included auricular acupressure applied to five bilateral ear points (replaced every 5 days) and “An
Than” herbal pills taken twice daily for 20 consecutive days. Clinical outcomes were assessed using
the ISI, sleep onset latency, total sleep duration, and sleep efficiency.
Results: After 20 days of treatment, the mean ISI score decreased by 7,6 points (p < 0,05); sleep
onset latency shortened from 81,00 ± 7,44 minutes to 36,00 ± 10,08 minutes; total sleep time
increased by 1,19 ± 0,52 hours; and sleep efficiency improved from 56,31% to 74,60%.
Conclusion: The combined use of auricular acupressure and “An thần” pills demonstrates significant
efficacy in improving sleep quality and reducing insomnia symptoms in patients categorized in Yin
deficiency with excess heat.
Keywords: Primary insomnia, auricular acupressure, “An Than” herbal pill.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 81-85
*Corresponding author
Email: thanhtu@hmu.edu.vn Phone: (+84) 902031192 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2683
N.T.T. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 81-85
82 www.tapchiyhcd.vn
KT QU ĐIU TR MT NG KHÔNG THC TN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHĨ DÁN KT HỢP HOÀN “AN THẦN”
Mẫn Thị Hồng Thảo1, Ninh Thị Hương Giang2, Nguyễn Thị Thanh Tú3*
1Trung tâm Y tế huyện Yên Phong - Thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
2Bệnh viện E - 87-89 Trần Cung, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
3Trường Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhn bài: 12/5/2025
Ngày chnh sa: 20/5/2025; Ngày duyệt đăng: 06/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá hiệu qu của phương pháp nhĩ dán kết hợp Hoàn “An thần” trong điều tr mt
ng không thc tn th Âm hư hỏa vượng.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu can thip lâm sàng tiến hành trên 40 bnh nhân t 18 tui
tr lên, được chẩn đoán mất ng không thc tn theo DSM-5. Bệnh nhân được điều tr phi hợp nhĩ
dán (5 huyệt nhĩ dán hai bên tai, 5 ngày thay hạt dán 1 lần) và Hoàn “An thần” (2 hoàn/ngày, liên tục
20 ngày). Đánh ghiệu qu da trên ch s ISI, thi gian vào gic ng, tng thời lượng ng, hiu
qu gic ng.
Kết qu: Sau 20 ngày điều trị, điểm ISI giảm trung bình 7,6 điểm (p < 0,05); thi gian vào gic rút
ngn t 81,00 ± 7,44 phút xung 36,00 ± 10,07 phút; tng thi gian ng tăng 1,19 ± 0,52 gi; và hiu
qu gic ng ci thin t 56,31% lên 74,60%.
Kết lun: Kết hợp nhĩ dán và Hoàn “An thần” là một la chọn điều tr hiu qu, giúp ci thin toàn
din chất lượng gic ng bnh nhân mt ng không thc tn th Âm hư hỏa vượng.
T khóa: Mt ng không thc tn, nhĩ dán, Hoàn “An thần”.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Giấc ngủ là quá trình sinh quan trọng, chiếm 1/3 thời
gian cuộc đời, giúp duy trì cân bằng nội môi, phục hồi
chức năng thần kinh nâng cao sức khỏe tổng thể.
Tuy nhiên, rối loạn giấc ngủ, đặc biệt mất ngủ đang
trở thành gánh nặng y tế toàn cầu. Mất ngủ gây suy
giảm chức năng thể chất, tăng nguy rối loạn cảm
xúc, giảm chất lượng cuộc sống, dẫn đến hậu quả
ban ngày như suy giảm nhận thức, giảm năng suất lao
động [1].
Điều trị mất ngủ trong y học hiện đại chủ yếu dựa trên
thuốc liệu pháp hành vi nhận thức, nhưng tiềm ẩn
nguy phụ thuộc thuốc, dung nạp thuốc tác dụng
phụ.
Theo y học cổ truyền (YHCT), mất ngủ thuộc chứng
Thất miên, Bất mị, với cơ chế bệnh sinh như âm hư hỏa
vượng, đàm nhiệt… YHCT điều trị mất ngbằng các
liệu pháp dùng thuốc không dùng thuốc, đạt được
một số hiệu quả nhất định [2]. Hoàn “An Thần” (HAT)
được bào chế từ các thảo dược như Đăng tâm, Táo
nhân, Tâm sen, Mật ong..., tác dụng an thần, hỗ trợ
giấc ngủ và giảm ng thẳng. Chế phẩm được cấp phép
sử dụng thuốc được sử dụng để điều trị cho các
bệnh nhân mất ngủ. Ndán phương pháp điều tr
không dùng thuc ca YHCT, bng cách kích thích
huyt v trên tai thông qua h thng thn kinh giao cm
phó giao cảm giúp điều hòa thn kinh ci thin
triu chng mt ng [3]. Trên thc tế lâm ng, thuc
HATnhĩ dán được s dng riêng bit hoc phi hp
với các phương pháp khác để điều tr mt ng. Tuy
nhiên, chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá hiệu
quả phối hợp nhĩ dán HAT trong điều trị mất ngủ
không thực thể Âm hỏa vượng. vậy, nhằm góp
thêm lựa chọn các phương pháp trong điều trị mất ngủ,
chúng tôi tiến hành nghiên cu này vi mc tiêu đánh
giá tác dụng của phương pháp nhĩ dán kết hợp HAT
trong điều trị mất ngủ không thực tổn thể Âm hỏa
vượng.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
40 bnh nhân được chẩn đoán xác định mt ng không
thc tn, tui t 18 tr lên, đến khám ti phòng khám
YHCT, Khoa YHCT, Bnh vin E t tháng 7/2024 đến
tháng 3/2025.
* Tiêu chun la chn:
- Theo y hc hiện đại:
+ Tình nguyn tham gia nghiên cu.
*Tác gi liên h
Email: thanhtu@hmu.edu.vn Đin thoi: (+84) 902031192 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2683
N.T.T. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 81-85
83
+ Đủ tiêu chun chẩn đoán mất ng không thc tn
theo Cm nang chẩn đoán thng ri lon tâm thn
phiên bn th 5 (DSM-5).
+ Đim tng cng ca ch s Insomnia Severity
Index (ISI) 8 điểm.
+ Không áp dụng phương pháp điều tr khác trong
quá trình tham gia nghiên cu.
- Theo YHCT: bệnh nhân được chẩn đoán chứng Tht
miên thuc th Âm hư hỏa ng.
* Tiêu chun loi tr:
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị suy gan, thận, bị đái tháo đường, đang
mắc các bệnh cấp tính.
- Các ri lon tâm thn khác theo DSM-5.
- Mang thai hoc kế hoch mang thai trong quá trình
nghiên cu.
- Bm l hoc mô so tại 1 điểm nhĩ dán bất k.
- Đã điều tr bng châm cu hoặc nhĩ châm trong vòng
1 tháng trước.
2.2. Cht liu nghiên cu
- Thuc HAT:
+ Dng bào chế: viên hoàn mm, 1 hp 10 viên ×
10g.
+ S đăng kí: VD-24067-16, s lô SX 0723.
+ Ngày sn xut: 06/12/2023; Hn s dng:
06/12/2026.
+ Nơi sản xut: Công ty c phn công ngh cao
Traphaco (xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng
Yên).
- Nhĩ dán:
+ Công thc huyệt nhĩ dán: Thần môn, Giao cm,
Tâm, Can, Thn vùng loa tai 2 bên.
+ Hạt dán Vương bất u hành: hình cu, cng,
đường kính 2 mm, xut x Công ty TNHH Thương mại
Thiết b y tế Phong Thy Hành Thy, Trung Quc.
+ Bút huyt: s bng sáng chế: ZL 98227652.4,
xut x Vin Nghiên cu thiết b y tế Komatsu (Nam
Kinh, Trung Quc).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu can thiệp lâm sàng, so sánh trước - sau điều
tr.
2.3.2. C mu
Cỡ mu thun tin bao gm 40 bệnh nhân đủ tiêu chun
tham gia nghiên cu.
2.3.3. Quy trình nghiên cu
Bệnh nhân đủ tiêu chun la chọn được cung cp Bn
cung cấp thông tin cho đối tượng nghiên cu. Nếu bnh
nhân tình nguyn tham gia nghiên cu s vào Đơn
tình nguyn tham gia nghiên cứu và được tiến hành áp
dụng phương pháp điều tr.
- Bệnh nhân được s dng HAT nhai 1 hoàn/ln × 2
ln/ngày trước ăn trưa, ti trong 20 ngày liên tc.
- Bênh nhân được dán ht Vương bất lưu hành (liu
trình 20 ngày), nhĩ dán vào 5 thời điểm (D0, D5, D10,
D15, D20). Bnh nhân được dán huyt trên 2 tai ngày
th nhất điều trị, sau đó 5 ngày thay 1 lần, hướng dn
bnh nhân t ấn vào các điểm dán ht 4 ln/ngày, mi
ln n 1-2 phút cho đến khi đau hoặc tc nng thì dng.
Các triu chứng lâm sàng được đánh giá vào ngày đầu
tiên điều tr (D0), ngày th 10 điều tr (D10) ngày
th 20 điu tr (D20). Đánh giá kết qu và so sánh hiu
qu trước và sau điều tr.
2.2.4. Các ch tiêu theo dõi và đánh giá
- Đặc điểm chung ca đối tượng: tui, gii, ngh
nghip, thi gian mc bnh.
- Biến s v triu chng lâm sàng: các ch tiêu liên quan
ti mt ng (tổng điểm ISI, thi gian vào gic ng, tng
thi gian ng, hiu qu gic ng).
2.2.5. Tiêu chí đánh giá kết qu điu tr
- Đánh giá tác dng ci thin gic ng theo điểm tng
cng ca 7 yếu t của thang ISI: ISI 8 (có mt ng),
ISI ≤ 7 (không mt ng).
- Đánh giá thời gian vào gic ng theo thời gian điều tr
(phút).
- Đánh giá tổng thi gian ng theo thời gian điều tr
(gi).
- Đánh giá hiệu qu gic ng:
Hiu qu gic ng (%) =
S gi ng
S gi nm
trên giường
2.2.6. X lý và phân tích s liu
S liu nghiên cứu được x theo phương pháp xác
sut thng y sinh hc, s dng phn mm SPSS 20.0.
2.2.7. Đạo đức nghiên cu
Các bệnh nhân đều t nguyn tham gia vào nghiên sau
khi được giải thích rõ phác đ điều tr và mc tiêu ca
nghiên cu. Nghiên cu ch nhm bo v ng cao
sc khe cho bnh nhân, không nhm mục đích nào
khác. Các thông tin ca các bệnh nhân đều được bo
mt.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca các đối tượng nghiên cu
Tui trung bình ca bnh nhân nghiên cu là 72,05 ±
6,63 (tui), trong đó nhóm tuổi 70-79 chiếm t l cao
nht (47,5%) và nhóm tui 61-69 chiếm t l cao th 2
(37,5%). Gii n mc bnh chiếm t l nhiều hơn nam
(70% n, 30% nam), t l n/nam ~ 3/1. Cán b hưu t
chiếm đa số (62,5%), bnh nhân thi gian mt ng
12-60 tháng chiếm t l cao nht (57,5%).
N.T.T. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 81-85
84 www.tapchiyhcd.vn
3.2. Kết qu điu tr
Bng 1. Hiu qu ci thin tổng điểm ISI (n = 40)
Thời điểm
Đim ISI trung bình (điểm)
p
D0
16,73 ± 4,37
D10
13,53 ± 4,57
D20
9,13 ± 3,99
Δ
ΔD0-D10
3,20 ± 2,12
< 0,05
ΔD10-D20
4,40 ± 2,67
< 0,05
ΔD0-D20
7,60 ± 3,47
< 0,05
Nhn xét: Đim ISI giảm đáng k t 16,73 điểm (D0)
xuống còn 9,13 điểm (D20). Mc giảm ý nghĩa
thng kê c 3 giai đoạn (D0-D10, D10-D20, D0-D20).
Nhn xét: Sau 20 ngày điu tr, thời lượng vào gic ca
bnh nhân ti D0 gim t 81,00 ± 7,44 ( phút) xung
36,00 ± 10,08 (phút) ti thời điểm D20. Như vậy bnh
nhân d dàng vào gic ng hơn.
Bng 2. Hiu qu ci thin tng thi gian ng
(n = 40)
Thời điểm
Thi gian ng trung bình
(gi)
p
D0
3,93 ± 0,52
D10
4,35 ± 0,50
D20
5,12 ± 0,44
Δ
ΔD0-D10
0,43 ± 0,25
< 0,05
ΔD10-D20
0,77 ± 0,45
< 0,05
ΔD0-D20
1,19 ± 0,52
< 0,05
Nhn xét: Thi gian ng trung bình tăng từ 3,93 gi
(D0) lên 5,12 gi (D20). S ci thiện có ý nghĩa thống
từng giai đoạn (p < 0,05).
Bng 3. Tác dng ci thin hiu qu gic ng (n =
40)
Thời điểm
Hiu qu gic ng (%)
p
D0
56,31 ± 7,12
D10
63,11 ± 7,77
D20
74,60 ± 6,52
Δ
ΔD0-D10
6,81 ± 4,97
< 0,05
ΔD10-D20
11,49 ± 7,49
< 0,05
ΔD0-D20
18,29 ± 8,56
< 0,05
Nhn xét: Bng 3 cho thấy, sau 20 ngày điu tr, hiu
qu ci thin gic ng ca bệnh nhân tăng từ 56,31 ±
7,12 (%) lên 74,60 ± 6,52 (%).
4. BÀN LUN
4.1. Hiệu quả cải
thiện tổng điểm ISI
thời điểm trước
điều trị, bệnh nhân
trong nghiên cứu này
đều bị mất ngủ mức
độ trung bình. Sau 20
ngày điều trị, mức độ
mất ngủ của bệnh
nhân giảm so với
trước điều trị, điểm
ISI giảm từ 16,73 ±
4,37 điểm xuống 9,13
± 3,99 điểm. Tại thời
điểm D20, sự cải thiện
tổng điểm ISI ở nhóm
nghiên cứu với
điểm chênh trung
bình D0-D20 7,60 ±
3,47 điểm (cải thiện mức rệt). Kết quả của chúng
tôi cũng tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Th
Thanh cộng sự (2020), tổng điểm ISI điểm
chênh trung bình tại các thời điểm được cải thiện rõ rệt
với từ D0 (19,5 ± 15,4 điểm) đến D20 (9,5 ± 4,7 điểm),
và điểm chênh trung bình ∆D0-D20 là 9,8 ± 5,3 [4].
4.2. Hiệu quả cải thiện mức độ khó vào giấc ngủ
Triệu chứng khó vào giấc ngủ là triệu chứng gặp tất
cả người bệnh trong nghiên cứu. Không bệnh nhân
nào thể ngủ được trong vòng 30 phút sau khi nằm
lên giường để ngủ. Kết quả cho thấy trước điều tr, thi
gian vào gic ng trung bình 81,00 ± 7,44 (phút); sau
20 ngày điều tr, thi gian vào gic ng trung bình ca
bnh nhân nghiên cứu được ci thin gim xung còn
36,00 ± 10,07 (phút), hiu sut gim thi gian vào gic
ng là 45,00 ± 10,37 (phút). Sau 20 ngày điều trị, mức
độ khó vào giấc giảm so với trước điều trị, giảm t2,98
± 0,73 điểm xuống 1,55 ± 0,59 điểm. Kết qu ca chúng
tôi cũng tương đương với nghiên cu của Dương Thị
Phương Thảo (2018), trước điu tr thi gian vào gic
Biu đồ 1. Thi gian vào gic ng theo các thời điểm điều tr
N.T.T. Tu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 81-85
85
trung bình ca bnh nhân là 73,33 ± 13,83 (phút), sau
20 ngày gim xung 33,33 ± 9,28 (phút) vi p < 0,01,
hiu sut gim thi gian vào gic ng40,00 ± 13,59
(phút) [5].
Tuy nhiên, so vi mt s nghiên cu khác tkết qu
ca chúng tôi thấp hơn, như nghiên cu ca Nguyn
Th Thanh Tú và cộng sự (2020), thi gian vào gic và
điểm chênh trung bình ti các thời điểm được ci thin
rt t D0 (1,1 ± 0,3 gi) đến D20 (0,4 ± 0,3 gi) và
điểm chênh trung bình D0-D20 là 0,7 ± 0,4 gi, hoc
nghiên cu của Đoàn Văn Minh (2009) sau 20 lần điện
châm, tỷ lệ đi vào giấc ngủ dưới 15 phút 50% nhóm
1 53,3% nhóm 2, dưới 30 phút 40% nhóm 1
33,3% nhóm 2. sự khác biệt này thể do
tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi cao
hơn so với các tác giả trên (nghiên cứu của Nguyễn Th
Thanh Tú và cộng sự, tuổi trung bình của bệnh nhân
46,9 ± 18,0 tui, nghiên cứu ca Đoàn Văn Minh bệnh
nhân độ tui 18-49 chiếm t l cao nht (50%) [4], [6].
4.3. Hiệu quả cải thiện tổng thời gian ngủ
Sau 20 ngày điều trị, tổng thời gian ngủ của bệnh nhân
được cải thiện so với trước điều trị. Tổng thời gian ng
trung bình đã tăng từ 3,93 ± 0,52 (giờ) lên 5,12 ± 0,44
(giờ). Kết quả cho thấy, sau 20 ngày điều trị, thời gian
chênh trung bình của nhóm nghiên cứu với ΔD0-D20
1,19 ± 0,52 (giờ). Kết quả này tương đương với kết quả
của Nguyễn Th Thanh cộng sự, với tổng thi
gian ng sau 20 ngày điều tr tăng t 3,8 ± 1,0 (gi) lên
5,4 ± 1,0 (gi), nhưng điểm chênh trung bình D0-D20 thì
cao hơn so với nghiên cu ca chúng tôi (1,7 ± 1,2 gi).
Tuy nhiên kết qu ca chúng tôi thấp hơn của Đinh
Danh Sáng (2016) vi tng thi gian ng trung nh
trước khi nhĩ châm là 2,30 ± 0,53 giờ, sau 20 ngày điều
tr tng thi gian ng trong ngày đạt 6,58 ± 0,50
giờ/đêm [7]. Như vậy, thông qua vic ci thin thi
gian vào gic, kh năng duy trì giấc ng và gim thi
gian thc gic sớm đã làm tăng tổng thi gian ng.
4.4. Tác dụng cải thiện hiệu quả giấc ngủ
Sau 20 ngày điều trị, hiệu quả cải thiện giấc ngủ của
bệnh nhân tăng từ 56,31 ± 7,12 (%) lên 74,60 ± 6,52
(%). Kết quả của chúng tôi thấp hơn nghiên cứu của
Nguyễn Th Thanh Tú cộng sự, hiệu quả giấc ngủ
ti thời điểm sau 20 ngày điu tr tăng rõ rt, t 52,7 ±
13,9% (D0) lên 80,7 ± 10,0% (D20 ) [4]. Kết quả của
chúng tôi về hiệu quthời điểm D20 cũng thấp hơn
so với nghiên cứu của Célyne H Bastien cng s
(2001), hiu qu gic ng thời điểm D0 D14 theo
ISI lần lượt là 68,4 ± 14,3% 81,7 ± 10,4%. Điều này
phù hp với độ tui nhóm nghiên cu, các bnh nhân
đa số đều tuổi cao, đồng thi thi gian mc bnh kéo
dài, nên cơ thể đã quen dần vi thi gian ng ít. Như
vậy, qua kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy rằng nhĩ dán
hiệu quả cải thiện giấc ngrệt trong điều trị mất
ngủ không thực tổn theo ISI.
5. KT LUN
Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp nhĩ dán kết
hợp HAT tác dụng cải thiện điểm ISI, giảm từ 16,73
điểm (D0) xuống còn 9,13 điểm (D20) với p < 0,05; rút
ngắn thời gian vào giấc ngủ (t81,00 ± 7,44 phút xuống
36,00 ± 10,07 phút); tăng tổng thời gian ngủ (tăng 1,19
± 0,52 giờ); hiệu quả giấc ngcải thiện từ 56,31%
lên 74,60%.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Yue Jiao, Ying Han, Jin-cao Zhou, Jin-ling
Zhang, Yan-nan Zhao, Pei-jing Rong.
Systematic review and Meta-analysis on the
auriculotherapy in treatment of insomnia.
Zhongguo Zhen Jiu Chin Acupunct
Moxibustion, 2022, 42 (10): 1184-94.
[2] Khoa Y hc c truyền, Trường Đại hc Y
Ni, Bnh hc ni khoa y hc c truyn (sách
đào tạo chuyên khoa y hc c truyền sau đại
hc), Nhà xut bn Y hc, Ni, 2017, tr. 170-
174.
[3] Soliman N, Frank B.L. Auricular acupuncture
and auricular medicine. Phys Med Rehabil Clin
N Am, 8/1999, 10 (3): 547-54.
[4] Nguyn Th Thanh Tú, Nguyễn Trường Nam.
Các yếu t ảnh hưởng đến kết qu điều tr chng
tht miên theo y hc c truyn bằng phương pháp
dán hạt Vương bất lưu hành trên công thức huyt
NADA. Tp chí Y hc Vit Nam, 2022, 518 (2),
tr. 182-186.
[5] Dương Thị Phương Thảo, Đánh gtác dụng ca
nhĩ châm kết hp th châm trong điều tr bnh
nhân ri lon gic ng theo thang điểm
Pittsburgh. Luận văn thạc sĩ y hc, Trường Đại
hc Y Hà Ni, 2018.
[6] Đoàn Văn Minh. Đánh giá tác dụng của phương
pháp điện châm huyt Ni quan, Thái xung trong
điều tr ri lon gic ng th can đởm hỏa vượng.
Tạp chí Y c lâm ng 108, 2018, 13 (2), tr.
54-64.
[7] Đinh Danh Sáng. Đánh giá tác dụng ci thin
gic ng của nhĩ châm trong điu tr bnh nhân
ri lon gic ng theo thang điểm Pittsburgh.
Luận văn thạc y hc, Trường Đại hc Y
Ni, 2016.