P.T.N. Bich et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 173-178
173
EFFECT OF DEHEMA ON REDUCING SWELLING, BRUISES
IN SOFT TISSUE INJURY MODEL
Nguyen Anh Tuan1, Nguyen Kim Ngoc2, Cao Thi Huyen Trang3, Pham Thi Ngoc Bich2*
1Thai Binh University of Medicine and Pharmacy - 373 Ly Bon, Thai Binh city, Thai Binh province, Vietnam
2Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Dong Da district, Hanoi, Vietnam
3Vinh City General Hospital - 178 Tran Phu, Vinh city, Nghe An province, Vietnam
Received: 16/4/2025
Reviced: 19/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
DEHEMA is an herbal product developed from an ancient remedy prescribed for pain, swelling, and
bruises caused by injury.
Objectives: Evaluate the anti-swelling, anti-bruises effects of DEHEMA in soft tissue injuries
model.
Method: Rabbits were subjected to soft tissue trauma to the ears and administered with two doses of
DEHEMA (6 ml/kg/day or 12 ml/kg/day) or Celecoxib 24 mg/kg/day for 10 consecutive days. The
lesions on the rabbit ears were observed, and the thickness of the rabbit ears and the area of the
lesions were measured.
Results: DEHEMA at both doses faster recovery damage, reduced bruising and congestion compared
to the model group; reduced the thickness and area of the damaged area in rabbits compared to the
model group with statistical significance at the time points after 3-7 days (p < 0.05) and was not
different from the group taking Celecoxib (p > 0.05).
Conclusion: DEHEMA were effective in reducing swelling and bruises in the soft tissue injury
model.
Keywords: DEHEMA, soft tissue injuries.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 173-178
*Corresponding author
Email: Drngocbich.hhv@gmail.com Phone: (+84) 914769045 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2466
P.T.N. Bich et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 173-178
174 www.tapchiyhcd.vn
TÁC DNG GIM SƯNG NỀ, BM TÍM CA CH PHM DEHEMA
TRÊN MÔ HÌNH CHẤN THƯƠNG PHN MM
Nguyn Anh Tun1, Nguyn Kim Ngc2, Cao Th Huyn Trang3, Phm Th Ngc Bích2*
1Trường Đại học Y Dược Thái Bình - 373 Lý Bôn, TP Thái Bình, tnh Thái Bình, Vit Nam
2Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, qun Đống Đa, Hà Nội, Vit Nam
3Bnh viện Đa khoa thành ph Vinh - 178 Trn Phú, TP Vinh, tnh Ngh An, Vit Nam
Ngày nhn bài: 16/4/2025
Ngày chnh sa: 19/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
DEHEMA chế phẩm được xây dựng tbài thuốc cổ phương của y học cổ truyền, điều trị tình trạng
đau, sưng nề, bầm tím sau chấn thương.
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng giảm sưng n, bm tím ca chế phm DEHEMA trên hình chn
thương phn mm.
Phương pháp: Thỏ được gây chấn thương phần mềm tai, điều trị bằng 2 liều DEHEMA (6
ml/kg/ngày hoặc 12 ml/kg/ngày) hoặc Celecoxib 24 mg/kg/ngày liên tc trong 10 ngày. Quan t tổn
thương trên tai thỏ, đo độ dày tai thỏ và diện tích tổn thương.
Kết quả: DEHEMA c hai liu tác dng làm phc hi tổn thương nhanh hơn, giảm bm tím, sung
huyết so vi lô hình; giảm độ dày din tích vùng tổn thương trên th so vi hình có ý
nghĩa thống các thời đim sau 3-7 ngày (p < 0,05) và không khác bit so vi lô ung Celecoxib
(p > 0,05).
Kết luận: DEHEMA tác dng làm gim sưng nề, bm tím trên hình gây chấn thương phn
mm.
Từ khóa: DEHEMA, chấn thương phần mềm.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương phn mm là tình trng ph biến, nguyên
nhân do tai nạn lao động, tai nn giao thông, tai nn
sinh hot, luyn tp th dc th thao... Tùy vào tng
loi chấn thương (CT) triu chng, phương pháp
điều tr s khác nhau. Nhìn chung, hu hết các CT phn
mm đều dn đến đau, sưng nề, bm tím, thm chí
nguy để li biến chng nghiêm trng nếu không
được chẩn đoán điu tr kp thi [4]. Điu tr CT
phn mm theo y hc hiện đại ch yếu là dùng thuc
giảm đau, chống viêm (non-steroid, steroid) hay băng
ép nếu có kèm theo tổn thương ở khp. Vic dùng các
thuc này th gây các tác dng không mong mun
như viêm loét d dày - tràng, xut huyết tiêu hóa, nh
hưởng đến chức năng gan, thận. Theo y hc c truyn,
CT phn mm nm trong chng tọa thương. Bệnh xy
ra sau khi b đánh, bị ngã, tai nn, b đụng gip phn
mm dn đến tình trng khí tr huyết ứ, thương tổn
nhc, cân, mch. Triu chứng chính đau nhức, máu
t, bầm tím, sưng nề ti ch. Pháp điều tr ch yếu
hot huyết, hóa , hành khí, thông kinh hot lc [2].
Đào hồng t vt thang bài thuc c phương ca y hc
c truyn, trích t cun Y tông kim giám, tác dng
b huyết, hot huyết, thông lc. Nhiu nghiên cứu đã
chng minh Đào hồng t vt thang tác dng gim
đau, giảm viêm, gim sưng nề sau phu thut [6-7].
DEHEMA chế phm thuc c truyền được xây dng
t bài thuc c phương Đào hồng t vt thang gia gim.
Để thêm bng chng khoa hc v hiu qu điều tr
CT phn mm ca DEHEMA, chúng tôi tiến hành
nghiên cu này nhm mc tiêu đánh giá tác dụng gim
sưng nề, bm tím ca chế phm DEHEMA trên
hình CT phn mm.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Th chng New Zealand white c 2 giống đực cái,
trưng thành, cân nng 2,0-2,5 kg/con, do Vin V sinh
Dch t Trung ương cung cấp. Động vt thí nghim
được nuôi trong phòng thí nghim ca B môn Dược
, Trường Đại hc Y Ni 5-7 ngày trước khi tiến
hành nghiên cu trong sut quá trình nghiên cu
bng thức ăn chuẩn, ung nước t do.
2.2. Cht liu nghiên cu
Chế phm DEHEMA do Công ty C phần Dược phm
Medzavy sn xut.
*Tác gi liên h
Email: Drngocbich.hhv@gmail.com Đin thoi: (+84) 914769045 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2466
P.T.N. Bich et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 173-178
175
Thành phn trong 100 ml chiết xuất: Đương quy (Radix
Angelica sinensis) 10g, Sinh địa (Radix Rehmanniae
glutinosae) 10g, Xích thược (Radix Paeoniae) 10g,
Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 8g, Nhũ
hương (Gummi resina Olibanum) 6g, Một dược
(Myrrha) 6g, Hng hoa (Flos Carthami tinctorii) 4g.
Công dng: hot huyết, thông mch, tán , giảm đau.
Dng bào chế: dung dch ung.
Liu dùng d kiến trên người: 100 ml/ngày (52g dược
liu/ngày), chia 2 ln, ung sau khi ăn.
Sn phẩm đạt yêu cu an toàn thc phm theo tiêu
chuẩn sở nsn xut s 063/19-TCSP (công b sn
phm s 5990/2019/ĐKSP của Cc An toàn thc phm).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Th 20 con, được chia ngu nhiên thành 4 lô, mi lô 5
con (tương ứng 10 tai th).
- Tiến hành gây CT phn mm trên tai th [5]:
+ Trước khi gây CT phn mm 24 gi, tiến hành co
sch lông mt ngoài tai th. Chn phn gây tổn thương
cách gc tai 3 cm.
+ Quan sát màu sc da vùng tai th đưc co lông,
đo chiều dày tai th trưc khi gây CT.
+ Tiến hành gây CT phn mm vi lực tác động
ging nhau trên tt c các th.
- Sau khi gây CT, cho th ung thuốc tương ng vi
các lô như sau trong 10 ngày liên tục:
+ Lô 1 (lô mô hình): uống nước 1 ml/kg/ngày.
+ 2 (lô chứng dương): ung Celecoxib 24
mg/kg/ngày (tương đương liều trên người 200
mg/ln × 2 ln/ngày).
+ 3 (lô DEHEMA liu thp), ung DEHEMA
liều 6 ml/kg/ngày (tương đương liều lâm sàng, tính theo
h s 3) chia làm 3 ln/ngày.
+ 4 (lô DEHEMA liu cao): ung DEHEMA liu
12 ml/kg/ngày (gp 2 ln liu lâm sàng) chia làm 3
ln/ngày.
- Tiến hành đánh giá tại các thời điểm trưc khi gây
CT, ngay sau khi gây CT theo dõi hàng ngày. Các
ch s nghiên cu:
+ Quan sát thương tổn (màu sc, mức độ phù n).
+ Đo độ dày vùng tổn thương trên tai thỏ.
+ Tính din tích vùng tổn thương trên tai thỏ bng
phn mm ImageJ 1.45f.
- So sánh các ch s nghiên cứu thu được gia các
vi nhau.
2.4. Địa điểm, thi gian nghiên cu
Nghiên cứu đưc tiến hành ti B môn Dược lý,
Trường Đại hc Y Ni, t tháng 6/2024 đến tháng
9/2024.
2.5. X lý s liu
Các s liu nghiên cứu được biu diễn dưới dng 𝐗
±
SD, x thng bng phn mm Microsoft Excel
2010 SPSS 22.0. S khác biệt ý nghĩa thống
vi p < 0,05.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Màu sc, mức độ phù n tai th sau tổn thương qua các ngày
Hình 1. Hình nh tai th qua các ngày
P.T.N. Bich et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 173-178
176 www.tapchiyhcd.vn
Nhn xét: Trong vòng 3 ngày đầu sau khi gây CT, vùng tổn thương lan rộng, bm tím, t máu, sung huyết. Sau
đó, tổn thương xu hướng phc hi dn các lô. ung Celecoxib ung DEHEMA c hai liu, tn
thương phục hồi nhanh hơn, giảm triu chng bm tím, xung huyết so vi lô mô hình.
3.2. Độ dày vùng tổn thương trên tai thỏ
Bng 1. Ảnh hưởng của DEHEMA trên độ dày vùng tổn thương qua các ngày
Độ dày tai th (mm)
Sau 1
ngày
Sau 2
ngày
Sau 3
ngày
Sau 4
ngày
Sau 5
ngày
Sau 6
ngày
Sau 8
ngày
Sau 9
ngày
Sau 10
ngày
Lô 1
1,86 ±
0,91
1,95 ±
0,71
2,26 ±
0,77
2,12 ±
0,57
1,89 ±
0,44
1,81 ±
0,38
1,38 ±
0,53
1,30 ±
0,61
1,07 ±
0,39
Lô 2
1,78 ±
0,23
1,77 ±
0,27
1,37 ±
0,33
1,30 ±
0,14
1,25 ±
0,22
1,14 ±
0,23
1,05 ±
0,19
1,00 ±
0,25
0,93 ±
0,21
p2-1
> 0,05
> 0,05
< 0,01
< 0,001
< 0,01
< 0,001
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Lô 3
1,70 ±
0,47
1,79 ±
0,40
1,54 ±
0,40
1,31 ±
0,20
1,41 ±
0,47
1,25 ±
0,29
1,22 ±
0,34
1,19 ±
0,27
1,11 ±
0,29
p3-1
> 0,05
> 0,05
< 0,05
< 0,01
< 0,05
< 0,01
> 0,05
> 0,05
> 0,05
p3-2
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Lô 4
1,69 ±
0,23
1,72 ±
0,33
1,61 ±
0,42
1,57 ±
0,29
1,47 ±
0,38
1,33 ±
0,28
1,20 ±
0,34
1,13 ±
0,35
1,08 ±
0,41
p4-1
> 0,05
> 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,01
> 0,05
> 0,05
> 0,05
p4-2
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
p4-3
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Nhn xét:
- Trước khi gây mô hình, độ dày vùng tổn thương trên tai thỏ tt c các lô đều tương đương nhau (p > 0,05).
- Sau 1 ngày và 2 ngày ung thuốc, độ dày tai th các lô dùng Celecoxib DEHEMA xu hướng gim nhưng
s khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê so vi lô mô hình (p > 0,05).
- Sau 3 ngày đến 7 ngày ung thuốc, độ dày tai th các dùng Celecoxib và DEHEMA liu 6 ml/kg/ngày và
12 ml/kg/ngày gim rõ rt so vi lô mô hình (p < 0,001, p < 0,01 hoc p < 0,05).
- Sau 8 ngày đến 10 ngày ung thuốc, độ dày tai th các dùng Celecoxib DEHEMA xu hướng gim,
nhưng sự khác bit không có ý nghĩa thống kê so vi lô mô hình (p > 0,05).
- tt c các thời điểm nghiên cứu, độ dày tai th 2 dùng DEHEMA không có s khác bit so vi dùng
Celecoxib và không có s khác bit gia 2 liu DEHEMA (p > 0,05).
3.3. Din tích vùng tổn thương trên tai thỏ
Bng 2. Ảnh hưởng ca DEHEMA trên din tích vùng tổn thương qua các ngày
Din tích vùng tổn thương (cm2)
Ngay
sau CT
Sau 1
ngày
Sau 2
ngày
Sau 3
ngày
Sau 4
ngày
Sau 5
ngày
Sau 6
ngày
Sau 7
ngày
Sau 8
ngày
Sau 9
ngày
Sau 10
ngày
Lô 1
16,99 ±
3,80
24,05 ±
9,87
22,76 ±
8,19
22,88 ±
7,50
15,43 ±
8,60
11,76 ±
5,63
8,62 ±
3,41
7,87 ±
4,32
5,95 ±
2,73
3,69 ±
2,27
2,92 ±
2,42
Lô 2
15,75 ±
6,53
23,02 ±
8,07
19,64 ±
7,64
14,91 ±
6,82
8,44 ±
0,33
7,07 ±
2,63
5,46 ±
1,86
2,00 ±
1,78
1,60 ±
1,39
1,12 ±
0,88
0,78 ±
0,89
p2-1
> 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,01
< 0,01
< 0,01
< 0,05
Lô 3
16,47 ±
6,93
22,51 ±
6,22
19,49 ±
6,38
14,33 ±
4,60
6,84 ±
2,59
6,24 ±
2,84
4,62 ±
2,84
3,94 ±
2,50
3,65 ±
2,57
3,35 ±
2,29
2,63 ±
2,06
p3-1
> 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,01
< 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
p3-2
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
P.T.N. Bich et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 173-178
177
Din tích vùng tổn thương (cm2)
Ngay
sau CT
Sau 1
ngày
Sau 2
ngày
Sau 3
ngày
Sau 4
ngày
Sau 5
ngày
Sau 6
ngày
Sau 7
ngày
Sau 8
ngày
Sau 9
ngày
Sau 10
ngày
Lô 4
16,52 ±
4,08
21,91 ±
8,54
21,61 ±
9,86
11,35 ±
5,81
6,33 ±
3,97
5,71 ±
3,40
5,02 ±
3,73
3,78 ±
3,36
3,35 ±
3,20
3,28 ±
3,21
2,20 ±
2,03
p4-1
> 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,01
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
p4-2
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
p4-3
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
Nhn xét:
- Ngay sau khi gây hình CT, din tích vùng tn
thương trên tai thỏ các đều tương đương nhau (p >
0,05).
- lô dùng Celecoxib:
+ Din tích vùng tổn thương trên tai thỏ ti các thi
điểm sau 1 ngày và 2 ngày có xu hướng gim so vi lô
hình, nhưng sự khác bit không ý nghĩa thống
(p > 0,05).
+ Din tích vùng tn thương trên tai thỏ ti các thi
điểm sau 3-10 ngày gim rõ rt so vi lô mô hình (p <
0,05 hoc p < 0,01).
- các lô dùng DEHEMA:
+ Din tích vùng tổn thương trên tai thỏ ti các thi
điểm sau 1 ngày và 2 ngày có xu hướng gim so vi lô
hình, nhưng sự khác bit không ý nghĩa thống
(p > 0,05).
+ Din tích vùng tổn thương trên tai thỏ ti các thi
điểm sau 3-7 ngày gim rt so vi hình (p <
0,05 hoc p < 0,01).
+ Din tích vùng tổn thương trên tai thỏ ti tt c
các thời điểm nghiên cu không s khác bit ý
nghĩa thống gia hai dùng DEHEMA gia
dùng DEHEMA liu 12 ml/kg/ngày vi dùng
Celecoxib (p > 0,05).
4. BÀN LUN
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá tác dng
giảm sưng nề, bm tím ca chế phm DEHEMA hai
liu (6 ml/kg/ngày và 12 ml/kg/ngày) trên mô hình gây
CT phn mm trên th. Kết qu cho thy, DEHEMA c
hai liu đều tác dng làm phc hi tổn thương nhanh
hơn, giảm bm tím, sung huyết so vi lô hình (hình
1). DEHEMA c 2 liu tác dng làm giảm độ dày
vùng tổn thương trên thỏ so với mô hình ý nghĩa
thng kê các thời điểm sau 3 ngày đến sau 7 ngày
không khác biệt ý nghĩa thống so vi ung
Celecoxib (bng 1). DEHEMA c 2 liu tác dng
làm gim din tích vùng tổn thương tai thỏ so vi
hình ý nghĩa thng các thời điểm sau 3 ngày
đến sau 7 ngày và không khác biệt có ý nghĩa thống kê
so vi lô ung Celecoxib (bng 2).
Theo lun y hc c truyn, s xut hin ca tình trng
sưng và bầm tím ti v trí CT do kinh lc tc tr, huyết
khí tr gây sưng đau, huyết gây xut huyết. Vì vy,
điều tr cn hot huyết hóa . DEHEMA chế phm
thuc c truyền được xây dng t bài thuc c phương
Đào hồng t vt thang có tác dng b huyết, hot huyết
hóa , thông kinh hot lc. Trong bài thuốc Đương
quy để b huyết, hot huyết; Sinh địa âm lương
huyết; Xích thược hot huyết, lương huyết; Xuyên
khung hot huyết, hành khí trong huyết, làm huyết lưu
thông chng trệ; Đào nhân và Hồng hoa tác dng
hot huyết, tán [1], [3]. Ngoài ra, chế phẩm được gia
thêm 2 v thuốc Nhũ hương Một dược đều
nhng v thuc hot huyết mnh kinh lc, giúp tăng
ng tác dng hot huyết ca bài thuc.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cu v tác dng gim
đau, giảm sưng nề, gim viêm của Đào hồng t vt
thang. Hoàng Kim (2024) đánh giá tác dng ca thuc
sắc Đào hng t vt lên tình trạng sưng đau sau phẫu
thut các ch s viêm bnh nhân cao tui y
xương, kết qu thuc làm gim phn ng viêm, thúc
đẩy ci thin tình trạng đau sưng sau phu thut,
gim t l biến chng sau phu thut [7]. Trn Quý Sâm
cng s (2024) đánh giá tác dụng ca thuc sắc Đào
hng t vật đối vi quá trình phc hi chức năng khớp
sau phu thut, kết qu cho thy thuc sắc Đào hồng t
vt ci thin chức năng đông máu, tăng khả năng vận
động ca khp gối, đẩy nhanh quá trình giảm đau
thúc đẩy phc hi chức năng khớp gi [8]. Đậu Lc
Minh (2024) đánh giá tác dụng ca thuc sắc Đào hồng
t vt gia v trong việc ngăn ngừa biến chng sau phu
thut chnh hình, kết qu sau điều tr, ch s khuyết tt
chức năng giảm nhóm nghiên cu thấp hơn nhóm
chng, thi gian lành vết thương nhóm nghiên cu
ngắn hơn nhóm chứng [6].
5. KT LUN
Chế phm DEHEMA liều 6 ml/kg/ngày (tương đương
liu dùng trên lâm sàng) liu 12 ml/kg/ngày (gp 2
ln liều tương đương trên lâm sàng) tác dng làm
gim sưng nề, bm tím trên nh gây CT phn mm
trên thc nghim.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y
Nội. Phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2009:
153-154.
[2] Phạm Văn Trịnh, Th Hin. Bnh hc ngoi
ph y hc c truyn. Nhà xut bn Y hc, 2008:
10-27.