N.H.D. Minh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 282-287
282 www.tapchiyhcd.vn
EVALUATION OF THE EFFECTS OF HOUTTUYNIA CORDATA (THUNB.)
ON PHYSICAL SYMPTOMS IN STUDENTS WITH DAMP-HEAT
CONSTITUTION ACCORDING TO TRADITIONAL MEDICINE
Tran Tuan Hai, To Ly Cuong, Pham Linh Dan, Ngo Thai Dieu Luong, Nguyen Huu Duc Minh*
Faculty of Traditional Medicine, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city - 217 Hong Bang,
Cho Lon ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 29/5/2025
Reviced: 15/6/2025; Accepted: 08/7/2025
ABSTRACT
Objectives: This study aimed to evaluate the effects of Houttuynia cordata (Thunb.) on physical
symptoms in students with damp-heat constitution according to traditional medicine.
Subjects and methods: A non-blinded Pilot pre-post intervention was conducted from February to
April 2025. Thirty healthy student volunteers aged 18 and above, identified as having a damp-heat
constitution by the CCMQ questionnaire and meeting inclusion and exclusion criteria, were recruited
from the University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city. Participants consumed 40 grams
of fresh Houttuynia cordata leaves daily. The effectiveness was assessed by changes in the frequency
and severity of typical damp-heat symptoms, using a symptom score and the NRS scale at the start,
day 7, and day 15. Adverse events were monitored throughout the intervention.
Results: After 7 and 15 days of intervention, both the frequency and severity of symptoms such as
yellow urine, fatigue, sticky stools, bitter mouth, and abdominal distension decreased significantly
(p < 0.001). After 15 days, 96.7% of students reported only mild symptoms, and no severe cases
were observed. Only one case (3.33%) was recorded with moderate bloating and belching, which
resolved after dose reduction; no serious adverse effects were recorded.
Conclusion: A daily intake of 40 grams of fresh Houttuynia cordata effectively improved physical
symptoms of damp-heat constitution in students and was safe for short-term use. Further studies with
larger sample sizes and longer follow-up are needed to confirm these findings.
Keywords: Traditional medicine, damp-heat constitution, Houttuynia cordata, dietary intervention,
safety.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 282-287
*Corresponding author
Email: nhdminh@ump.edu.vn Phone: (+84) 983276267 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2844
N.H.D. Minh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 282-287
283
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DIẾP CÁ (HOUTTUYNIA CORDATA THUNB.)
VỚI CÁC TRIỆU CHỨNG THỂ CHẤT Ở SINH VIÊN CÓ THỂ CHẤT THẤP NHIỆT
THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Trn Tun Hi, Tô Lý Cường, Phạm Linh Đan, Ngô Thái Diệu Lương, Nguyễn Hữu Đức Minh*
Khoa Y hc c truyn, Đại học Y dược thành ph H Chí Minh - 217 Hng Bàng,
phưng Ch Ln, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 29/5/2025
Ngày chnh sa: 15/6/2025; Ngày duyệt đăng: 08/7/2025
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của Diếp (Houttuynia cordata Thunb.) lên các
triệu chứng thể chất ở sinh viên có thể chất Thấp nhiệt theo y học cổ truyền.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thử nghiệm Pilot can thiệp trước - sau, không mù, không
nhóm đối chứng từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2025. Nghiên cứu thu thập 30 tình nguyện viên khỏe
mạnh từ đủ 18 tuổi có thể chất Thấp nhiệt được phân loại qua bảng câu hỏi CCMQ đáp ứng các tiêu
chí chọn mẫu loại trừ tại Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh. Các tình nguyện viên được
dùng 40g lá Diếp cá tươi mỗi ngày. Hiệu quả được đánh giá qua sự thay đổi tần suất và mức độ các
triệu chứng đặc trưng của thể chất Thấp nhiệt bằng bảng điểm triệu chứng thang NRS tại thời
điểm trước, sau 7 ngày và sau 15 ngày can thiệp. Tác dụng không mong muốn được theo dõi trong
suốt quá trình.
Kết qu: Sau 7 và 15 ngày s dng Diếp cá, tn sut mức độ các triu chứng nước tiu vàng, cm
giác nng n mt mi, phân nhy, miệng đắng và trưng bng gim rõ rệt và có ý nghĩa thống kê (p
< 0,001). Sau 15 ngày, 96,7% sinh viên có triu chng mức độ nh, không ghi nhận trường hp nng.
Tác dng không mong mun ch ghi nhn 1 trường hp (3,33%) đầy bng, hơi mức độ trung bình,
t hết khi gim liu Diếp cá 20g, không ghi nhn tác dng ph nghiêm trng nào trong quá trình can
thip.
Kết luận: Diếp cá tươi liều 40 g/ngày có hiệu quả cải thiện mức độ triệu chứng thể chất Thấp nhiệt
ở sinh viên và an toàn khi sử dụng ngắn hạn. Cần nghiên cứu thêm với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian
theo dõi dài hơn để xác nhận kết quả này.
Từ khóa: Y học cổ truyền, thể chất thấp nhiệt, diếp cá, thực dưỡng, tác dng ph.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Th cht Thp nhit là mt trongc th cht khôngn
bng quan trng theo y hc c truyền (YHCT), đặc trưng
bi s tích t đồng thời “thấp” “nhiệt” trong cơ thể,
gây ra các triu chứng như da dầu, ni mn, ming đắng,
rêui vàng nhy, cm giác nng n, mt mi, ri lon
tiêu hóa nước tiu vàng [1-2]. Nghiên cu ti Vit
Nam ca Lê Thu Tho và cng s (2024) cho thy t l
sinh viên Đi hc Y Dược thành ph H CMinh
th cht Thp nhiệt lên đến 26,8%, cao hơn nhiều nhóm
dân s khác, phn ánh tác động ca li sng hiện đại
khí hu nóng m [3]. Vic nhn diện điều chnh th
cht Thp nhiệt ý nghĩa quan trọng trong phòng nga,
kim soát các bnh lý liên quan và nâng cao chất lượng
sng. Theo triết “Thực dược đồng nguyên” của YHCT,
thực dưỡng một phương pháp an toàn, d áp dng, phù
hp vi cộng đồng sinh viên [4].
Diếp (Houttuynia cordata Thunb.) là loi rau cha
tinh du ph biến trong m thc YHCT châu Á,
v cay, tính mát, tác dng thanh nhit tr thp, giải độc,
li tiểu, tiêu thũng [5]. Các nghiên cu hiện đại cho
thy Diếp giàu flavonoid, quercetin, rutin, tác
dng kháng khun, chng viêm, chng oxy hóa h
tr min dch [5-6]. Tuy nhiên, hin còn thiếu các
nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiu qu thực dưỡng ca
Diếp trên nhóm đối tượng th cht Thp nhit,
đặc bit sinh viên. Do đó, nghiên cứu này được thc
hin nhằm đánh giá ảnh hưởng ca Diếp lên các triu
chng th cht sinh viên th cht Thp nhit theo
YHCT, góp phn b sung bng chng khoa hc v vai
trò ca Diếp trong ci thin th cht Thp nhit và
đề xut gii pháp thực dưỡng an toàn, d ng dng
trong cộng đồng sinh viên hin nay.
Mc tiêu c th ca nghiên cu này là đánh giá sự thay
đổi v tn sut mức độ các triu chng liên quan th
cht Thp nhit sinh viên sau khi s dng Diếp trong
*Tác gi liên h
Email: nhdminh@ump.edu.vn Đin thoi: (+84) 983276267 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2844
N.H.D. Minh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 282-287
284 www.tapchiyhcd.vn
7 ngày 15 ngày; đồng thi ghi nhn các tác dng
không mong mun trong quá trình s dng Diếp cá.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu th nghim Pilot can thiệp trước sau,
không mù, không nhóm đối chng.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành ti Đại học Y Dược thành
ph H Chí Minh t tháng 1/2025 đến tháng 4/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
La chn 30 sinh viên th cht Thp nhit (không
có th cht phi hợp, có ≥ 2 triệu chứng đặc trưng ca
th cht Thp nhiệt kéo dài 6 tháng được đánh giá
bng thang CCMQ (Constitution in Chinese Medicine
Questionnaire), mt công c được s dụng để phân loi
th trng YHCT, phiên bn tiếng Vit đã chuẩn hóa [7],
đáp ng tiêu chun chn mu không thuc tiêu
chun loi trừ) để can thip thực dưỡng bng Diếp
tươi.
Tiêu chun loi tr: không đồng ý tham gia, không đủ
năng lực thc hin khảo sát, 2 th cht YHCT, mc
bnh mn tính, ph nthai/cho con bú, d ng Diếp
cá, hoc có các triu chng Hư hàn theo YHCT.
2.4. C mu, chn mu
Nghiên cu th nghim Pilot đưc tiến hành vi 30
mu tình nguyện viên sinh viên Đại học Y Dược
thành ph H Chí Minh.
2.5. Biến s nghiên cu
Biến s nn gm: tui, gii tính, tn s tim, huyết áp,
nhiệt độ, nhp th và BMI.
Biến s nghiên cu đánh giá tn sut mức đ triu
chứng liên quan đến th cht Thp nhit gm: nhy
nht trong ming; miệng đng, hôi ming; phân nhy,
mót rn; nước tiu vàng; cm thy nng n mt mi;
lưỡi đỏ rêu vàng; bun nôn, nôn; không cm thy khát;
tng bng.
Tác dng không mong mun th gp bao gm: tiêu
chy, bun nôn, d ng hoc triu chng khác mà tình
nguyn viên báo cáo.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
2.6.1. Công c đo lường và thu thp s liu
- Dng c: máy đo huyết áp t động Omron HEM-
871250, nhit kế điện t Microlife FR1MF1.
- Công c đánh giá: bng kho sát CCMQ phiên bn
tiếng Việt được chun hóa [7], bng điểm triu chng
th cht Thp nhit [8], thang đo NRS-101 [9].
- Công c x phân tích s liu: nhp qun
d liu bng phn mm Microsoft Office 365 Excel.
Phân tích các s liu qua phn mm SPSS 25.
2.6.2. Phương pháp đánh giá
- Đánh giá tần sut và mức độ triu chứng trước và sau
can thip:
Tn sut các triu chng th cht Thp nhiệt được đánh
giá bng bảng điểm tình trng sc khe do Thp nhit,
gm 9 triu chng chính: nhy nht trong ming, ming
đắng/hôi ming, phân nhy/mót rặn, nước tiu vàng,
cm giác nng n mt mỏi, lưỡi đ rêu vàng, bun
nôn/nôn, không cm thấy khát trướng bng. Mi
triu chứng được chấm đim theo mức độ xut hin: 0
điểm (không xut hin0, 2 điểm (thnh thong: 1-2
ngày/tun hoc 1-2 tun/tháng), 4 đim (thường xuyên:
3-5 ngày/tun hoc 2-3 tun/tháng), 6 điểm (liên tc:
hu hết các ngày).
Mức độ các triu chng được đánh giá bằng thang điểm
NRS-101, trong đó ngưi tham gia t đánh giá mức độ
khó chu ca tng triu chứng trên thang đim t 0
(không có triu chứng) đến 100 (mức độ nng nht mà
người tham gia có th ởng tượng).
- Phân loi th cht Thp nhit: tổng điểm tn sut 9
triu chứng được dùng đ phân loi mức độ tình trng
Thp nhit: nh (0-20 đim), trung bình (21-28 đim)
và nng (≥ 29 điểm).
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu qu can thip: hiu qu đưc
xác định da trên t l giảm điểm s tn sut tng các
triu chứng trước sau can thiệp theo phương pháp
Nimodipine:
T l giảm điểm s tng (%) =
Đim s trước điều tr - Đim s sau điều tr
× 100
Đim s trước điều tr
Hiu qu can thiệp được phân loại như sau:
+ Hiu qu rt: triu chng giảm đáng kể, t l
giảm điểm s tng > 70%.
+ hiu qu: triu chng gim nh, t l gim
điểm s tng t 30-70%.
+ Không hiu qu: triu chng không ci thin,
t l giảm điểm s tổng ≤ 30%.
2.6.3. Ngun gc Diếp cá s dng
Diếp tươi đạt tiêu chun hữu quốc gia TCVN
11041-2:2017 đạt chng nhn Mekong Cert tuân th
h thng phân tích mi nguy và kiểm soát điểm ti hn
(HACCP) đạt tiêu chun HACCP Codex Alimentarius
TCVN 5603:2023 đưc cung cp bi Công ty TNHH
Sn xut Thương mi Dch v Hương Đất.
2.6.4. Quy trình tiến hành
- c 1: Kho sát th chất CCMQ Chn mu
th cht Thp nhiệt đủ tiêu chuẩn Đánh giá triệu
chng nn và triu chứng trước can thip.
- c 2: Can thip 15 ngày vi liu 40g Diếp
tươi mỗi ngày → Đánh giá triệu chng ngày 7 (N7) và
ngày 15 (N15) Ghi nhận tác dng không mong mun
→ Phân tích kết qu.
2.7. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được chp thun ca Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cu y sinh hc Đại học Y dược thành ph
H Chí Minh theo Quyết định s 398/HĐĐĐ-ĐHYD
ngày 22/01/2025.
N.H.D. Minh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 282-287
285
Tt c tình nguyn viên được gii thích mc tiêu, quyn li, ri ro và cam kết tham gia t nguyn, bo mt
thông tin cá nhân, có quyn rút khi nghiên cu bt k lúc nào mà không ảnh hưởng đến quyn li y tế.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đánh giá thay đổi tn sut triu chng Thp nhit
Bảng 1. Các tiêu chí đánh giá đặc điểm lâm sàng và sinh hiệu (n = 30)
N0
N7
pN0-N7*
N15
pN0-N15*
79,1 ± 1,8
78,7 ± 2,7
0,2
79,6 ± 2,4
0,2
117,3 ± 5,9
116,0 ± 5,1
0,3
117 ± 5,3
0,4
77,0 ± 5,3
74,7 ± 3,5
0,2
75,5 ± 3,9
0,2
18,6 ± 1,4
19,1 ± 0,8
0,7
18,9 ± 0,5
0,8
36,6 ± 0,3
36,7 ± 0,3
0,6
36,8 ± 0,3
0,5
22,3 ± 2,8
22,5 ± 2,9
0,5
22,5 ± 2,8
0,5
Ghi chú: *Phép kim Paired-Samples T-Test.
Nhn xét: S khác bit v ch s tuy nm trong gii hạn bình thường như mch, huyết áp lúc ngh, nhiệt đ và ch
s khi cơ thể trước khi can thip vi sau khi can thip 7 ngày và 15 ngày.
Bảng 2. Điểm tần suất xuất hiện các triệu chứng tổng hợp tại các thời điểm
Triệu chứng
N0
N7
pN0-N7*
N15
pN0-N15*
Nhầy nhớt trong miệng
2,7 ± 1,2
1,7 ± 1,3
0,014
0,9 ± 1,3
0,001
Miệng đắng, hôi miệng
1,6 ± 1,1
0,8 ± 1,3
0,028
0,5 ± 1,2
0,006
Phân nhầy, mót rặn
2,1 ± 1,2
0,9 ± 1,3
0,033
0,8 ± 1,0
0,001
ớc tiểu vàng
3,6 ± 1,2
2,5 ± 1,2
0,001
1,7 ± 1,3
< 0,001
Cảm thấy nặng nề mệt mỏi
3,2 ± 1,0
1,7 ± 1,0
< 0,001
1,1 ± 1,3
< 0,001
ỡi đỏ rêu vàng
1,2 ± 1,0
0,5 ± 0,9
0,096
0,4 ± 0,8
0,009
Buồn nôn, nôn
1,3 ± 1,6
0,5 ± 0,9
0,082
0,3 ± 0,7
0,027
Không cảm thấy khát
1,6 ± 1,6
1,5 ± 1,8
0,827
1,2 ± 1,3
0,458
Trướng bụng
2,5 ± 1,4
1,2 ± 1,0
< 0,001
1,3 ± 1,6
0,033
Ghi chú: *Phép kim Paired-Samples T-Test.
Nhn xét: Đim tn sut các triu chng giảm ý nghĩa thống sau 7 ngày tiếp tc gim sau 15 ngày bao
gm nhy nht trong ming, miệng đắng, hôi ming, phân nhy, mót rặn, nước tiu vàng, cm thy nng n mt
mi. Triu chứng trướng bụng có điểm tn sut gim ý nghĩa thng kê t ngày 7 và kéo dài đến ngày 15, tuy
nhiên ghi nhn có s tăng tần suất không có ý nghĩ thống kê sau 15 ngày so vi sau 7 ngày can thip. Các triu
chứng lưỡi đỏ rêu vàng, bun nôn, nôn giảm điểm tn suất có ý nghĩa thống sau 15 ngày. Riêng triu chng
“không cảm thy khát” thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Bng 3. Phân loi tình trng sc khe do Thp nhit tng hp ti các thời điểm (n = 30)
Phân loi
Nh
Trung bình
Nng
N0
Tn s
18
12
0
T l (%)
60,0
40,0
0,0
N7
Tn s
28
2
0
T l (%)
93,3
6,7
0,0
N15
Tn s
29
1
0
T l (%)
96,7
3,3
0,0
Nhn xét: Trước điều tr, 60% tình nguyn viên mc nh, 40% mc trung bình, không có ca nng. Sau 7 ngày
can thip, t l nh tăng lên 93,3%, trung bình giảm còn 6,7%. Sau 15 ngày can thip, gần như toàn bộ tình nguyn
viên (96,7%) mc nh, ch còn 1 ca trungnh, không có ca nng.
N.H.D. Minh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 282-287
286 www.tapchiyhcd.vn
Bng 4. Hiu qu can thip Diếp cá trên tình nguyn viên theo tn sut xut hin các triu chng th cht
Thp nhit YHCT (n = 30)
Triu chng
N7
N15
Tn s
T l (%)
Tn s
T l (%)
Không ci thin
5
16,6
3
10,0
Có ci thin
23
76,7
15
50,0
Ci thin rõ rt
2
6,7
12
40,0
T l giảm điểm s tng
trung bình (%)
41,1
Xếp loi: có ci thin
57,5
Xếp loi: có ci thin
T l có hiu qu (%)
83,3
90,0
Nhn xét: Sau 14 ngày, ti 4 nhóm không ấn đau dọc đường kinh (ít nhất 1 đường kinh). Nhóm 1 sau 2 ngày tp
ấn không đau dọc đường kinh ti c và ti vai. Sau 7 ngày can thip, 83,3% tình nguyn viên có ci thin tn sut
xut hin triu chứng, trong đó chủ yếu ci thin mc trung bình (76,7%), ch 6,7% ci thin rt 16,6%
không ci thiện. Đến ngày 15, hiu qu điu tr tăng rõ rệt: 90% tình nguyn viên ci thin (50% ci thin, 40%
ci thin rt), ch còn 10% không ci thin. T l giảm điểm s tổng trung bình cũng tăng t 41,1% (N7) lên
57,5% (N15).
3.2. Đánh giá thay đổi mức độ triu chng Thp nhit
Bng 5. Đim mức độ các triu chng tng hp ti các thời đim
Triu chng
N0
N7
pN0-N7*
N15
pN0-N15*
Nhy nht trong ming
47,7 ± 1,7
38,2 ± 1,7
< 0,001
12,2 ± 1,4
< 0,001
Miệng đắng, hôi ming
38,0 ± 1,9
37,9 ± 1,9
0,896
11,9 ± 1,8
< 0,001
Phân nhy, mót rn
38,1 ± 1,8
21,9 ± 1,6
< 0,001
11,2 ± 1,7
< 0,001
c tiu vàng
58,1 ± 1,8
21,9 ± 1,6
< 0,001
11.7 ± 1,7
< 0,001
Cm thy nng n mt mi
58,0 ± 1,7
21,9 ± 1,7
< 0,001
11,8 ± 2,1
< 0,001
ỡi đỏ rêu vàng
28,1 ± 1,9
21,9 ± 1,8
< 0,001
11,3 ± 2,1
< 0,001
Bun nôn, nôn
38,2 ± 1,7
22,2 ± 1,9
< 0,001
11,8 ± 2,1
< 0,001
Không cm thy khát
48,2 ± 1,7
22,2 ± 1,8
< 0,001
11,6 ± 1,9
< 0,001
Trướng bng
38,3 ± 1,5
21,9 ± 1,9
< 0,001
10,9 ± 1,8
< 0,001
Ghi chú: *Phép kim: Paired-Samples T-Test.
Nhn xét: Mức độ các triu chng gim rõ rệt sau điều
tr. Ti thời điểm 7 ngày sau can thip, hu hết triu
chứng đã giảm mức độ rất có ý nghĩa so với ban đầu (p
< 0,001), ngoi tr miệng đng, hôi ming chưa giảm
(p = 0,896). Sau 15 ngày can thip, tt c triu chng
đều gim mạnh và có ý nghĩa thốngcao (p < 0,001);
đặc bit, các triu chứng như “nước tiu vàng, cm
thy nng n mt mi, không cm thy khát
“trướng bng đều giảm hơn 75% so với ban đầu.
3.3. Đánh giá tác dụng không mong mun trong quá
trình s dng Diếp cá
Trong 30 trường hp, ghi nhận 1 trường hp (3,33%)
xut hiện đy bng, hơi mức độ trung bình, cn gim
na liu Diếp hết hoàn toàn triu chng sau khi
gim liu. Ngoài ra, không ghi nhận trường hp nào b
tiêu chy, bun nôn, d ng hay tác dng không mong
mun khác trong quá trình s dng Diếp .
4. BÀN LUN
Trong sut quá trình can thip, các ch s sinh hiu ca
nhóm nghiên cứu đều ổn định. Kết qu cho thy, sau 7
và 15 ngày s dng Diếp cá tươi 40 g/ngày, tn sut và
mức độ các triu chứng đặc trưng của th cht Thp
nhiệt như c tiu vàng, cm giác nng n mt mi,
phân nhy, miệng đắng, trướng bng đều gim điểm.
Đặc bit, các triu chứng “nưc tiểu vàng” “cm
thy nng n mt mỏi” cải thin tt nht, phn ánh tác
động tích cc ca Diếp cá lên chức năng gan thận, quá
trình đào thải độc t. Các triu chứng như “nhầy nht
trong miệng”, “miệng đắng, hôi miệng”, “phân nhầy,
mót rặn” cũng gim dn theo thi gian can thip, cho
thy hiu qu toàn din ca Diếp cá trên h tiêu hóa và
chuyn hóa. Mt s triu chứng như “lưỡi đỏ rêu vàng
“buồn nôn, nôn” cn thời gian dài hơn để ci thin
rõ rệt, điều này phù hp với đặc điểm lâm sàng ca th
cht Thp nhit gi ý cn can thiệp kéo dài hơn
mt s trưng hp.
Phân loi tình trng sc khe cho thấy, trước can thip,
40% sinh viên mc trung bình, 60% mc nh. Sau
7 ngày can thip, t l mc nh tăng lên 93,3%, trung
bình giảm còn 6,7%. Đến ngày 15 sau can thip, 96,7%