TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
163
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4164
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIM THC VT HC, MÃ VCH DNA VÀ SƠ BỘ
THÀNH PHN HÓA HC CỦA LOÀI RAU MƯƠNG THU HÁI
TI TNH AN GIANG
Hunh Tho Nguyên1, Bùi Hunh Nht Anh1, Tống Phước Thnh1,
Lê Hoàng Gia Huy1, Nguyn Th Kim Ngân1, Đặng Minh Quân2,
Nguyn Th Thu Trâm1*
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Đại hc Cần Thơ
*Email: ntttram@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 16/8/2025
Ngày phn bin: 18/9/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Rau mương là một dược liu ph biến tỉnh An Giang, được ng dng trong
y hc c truyn, ch yếu thanh nhit, giải độc, tr thp, viêm hng... Tuy nhiên, vic phân bit
loài này với các loài rau mương khác thuộc chi Ludwigia gp nhiều khó khăn dễ nhm ln. Chính
vy, vic xây dng b d liu v hình thái, gii phu, mã vch DNA và thành phn hóa hc ca
rau mương là cần thiết để phc v nghiên cu chuyên sâu. Mc tiêu nghiên cu: Khảo sát các đặc
điểm thc vt hc, vch DNA thành phn hóa hc của loài rau mương thu hái ti tnh An
Giang. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Mẫu rau mương được thu hái ti tnh An Giang
vào khong thi gian cây ra hoa, t tháng 3 đến tháng 4 năm 2024. Xác định đặc điểm thc vt hc
được thc hin thông qua phân tích hình thái và vi hc, mã vạch DNA được xác định bằng phương
pháp điện di trên gel agarose. Khảo sát bộ thành phn hóa học được xác định thông qua các
thuc th đặc hiu. Kết qu: Nghiên cứu đã xác định được loài rau mương thu hái tại tnh An Giang
tên khoa hc là Ludwigia prostrata Roxb., h rau dừa nước (Onagraceae). Các đặc điểm hình
thái đặc trưng là dạng thân cỏ, đơn mọc cách, hoa lưỡng tính, 4 đài, 4 cánh, bầu hạ, đính noãn
trung tr; kèm d liu vi hc ca thân lá. Khảo sát sơ bộ thành phn hóa hc cho thy có s hin
din ca flavonoid, tanin, coumarin, triterpenoid, tinh du. Kết lun: Kết qu nghiên cứu đã cung
cp thông tin v đặc điểm thc vt hc và thành phn hóa hc của loài rau mương (L. prostrata),
làm cơ sở định hướng cho vic ng dụng loài dược liệu này trong tương lai.
T khóa: Gii phu, nh ti, vch DNA, rau mương, thành phần hóa hc, tnh An Giang.
ABSTRACT
INVESTIGATION OF BOTANICAL CHARACTERISTICS, DNA
BARCODING, AND PRELIMINARY PHYTOCHEMICAL COMPOSITION
OF Ludwigia prostrata COLLECTED IN AN GIANG PROVINCE
Huynh Thao Nguyen1, Bui Huynh Nhat Anh1, Tong Phuoc Thinh1,
Le Hoang Gia Huy1, Nguyen Thi Kim Ngan1, Dang Minh Quan2,
Nguyen Thi Thu Tram1*
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho University
Background: Water primrose plants is a common medicinal plant in An Giang Province,
traditionally used for heat-clearing, detoxification, dampness elimination, pharyngitis,…. However,
distinguishing this species from other Ludwigia species is difficult and prone to confusion. Therefore,
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
164
establishing a dataset on the morphology, anatomy, DNA barcoding, and chemical composition of water
primrose plants is necessary to support further research. Objective: To investigate the botanical
characteristics, DNA barcoding, and chemical composition of water primrose plants collected in An
Giang Province. Materials and methods: Water primrose plants were collected from An Giang Province
during the flowering period, from March to April, 2024. Botanical characteristics were determined
through morphological and anatomical analyses. DNA barcoding was performed using agarose gel
electrophoresis. Preliminary phytochemical screening was conducted using specific reagents. Results:
The study identified the water primrose species collected in An Giang Province as Ludwigia prostrata
Roxb., belonging to the family Onagraceae. The species is characterized by herbaceous growth form,
including its subshrub growth habit, alternate simple leaves, bisexual flowers with 4 sepals, 4 petals, and
an inferior ovary with axile placentation. Microscopic examination of stem and leaf tissues provided
further diagnostic characteristics. Preliminary phytochemical screening revealed the presence of several
classes of bioactive compounds, including: flavonoid, tannin, coumarin, triterpenoid, and essential oil.
Conclusions: The study provides valuable information on the botanical characteristics and chemical
composition of L. prostrata, serving as a foundation for future applications of this medicinal plant.
Keywords: Anatomy, An Giang province, chemical composition, DNA barcodes, Ludwigia
prostrata, morphology.
I. ĐT VN Đ
Hin nay Vit Nam, chi Ludwigia được biết đến có 6 loài phân b ri rác khp c
nước gm L. octovalvis (rau mương ln), L. perenis (rau ơng hoa nhỏ), L. hyssopifolia (rau
ơng thon), L. epilobioides (rau mương hẹp), L. prostrata (rau ơng nằm) L. adscendens
(rau dừa nước) [1], [2]. Chi Ludwigia đặc trưng bởi nhiu công dụng như kháng viêm, kháng
khun, h tr điều tr đái tháo đường type 2, gây độc tế bào ung thư bảo v tế bào gan
[3], [4]. Do nhiu tiềm năng ng dng nên nhiu công trình nghiên cu v thành phn
hóa hc, hot nh sinh hc ca nhng loài thuc chi Ludwigia đã được thc hin. Tuy nhiên,
các nghiên cu v loài rau mương thu hái tại tnh An Giang vn còn hn chế [5]. Hơn nữa,
vic nhn din gia các loài thuc chi Ludwigia còn nhiều khó khăn do đặc điểm hình thái
giữa các loài này thường tương tự nhau. Do đó, vic tiến hành nghiên cu v đặc điểm thc
vt hc, vch DNA và phân tích bộ thành phn hóa hc của loài rau mương thu hái
ti tnh An Giang là cn thiết, góp phn làm nn tng cho các nghiên cu ng dng và phát
trin sn phẩm trong tương lai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Mu cây rau mương (L. prostrata) được thu hái vào tháng 3 đến tháng 4 năm 2024
ti tnh An Giang. Mẫu dược liệu sau khi thu hái được bo qun nhiệt độ 8 - 15˚C, nghiên
cứu lưu trữ ti Khoa Khoa học bản, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Mẫu được
định danh trong quá trình nghiên cu.
Dung môi hóa chất: methanol, javel 50%, chloral hydrat 50% pha trong c,
acid acetic, carmin, diethyl ether, ethanol 96%, và nước ct đạt tiêu chun phân tích, CTAB
Buffer, β-mercaptoethanol, chloroform, PCR Mix, agarose tinh khiết, thuc nhum
ethidium bromide.
Thiết b: kính hin vi Olympus (CX41) gn camera k thut s, máy nghin mu,
t cy trùng, máy ly tâm, máy PCR cùng các thiết b bản khác trong phòng thí nghim.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
165
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát đặc điểm thc vt hc: nghiên cu này bao gm khảo sát đặc đim hình
thái, cu trúc vi phu.
- Đặc đim hình thái: quan sát t các đặc điểm hình thái trên mẫu cây tươi,
sau đó đối chiếu vi tài liu phân loi thc vật để xác định chính xác tên loài [6].
- Đặc điểm gii phu: mu lá và thân được ct lát mng ti các v trí thích hp, sau
đó nhuộm màu bng thuc nhum kép. Quan sát, mô t đặc điểm vi phu và chp ảnhi
kính hin vi Olympus (CX41) với độ phóng đại 4x, 10x và 40x [7].
Phân tích đặc điểm mã vch DNA:
Mẫu rau mương được tách chiết DNA toàn phần, sau đó được tiến hành phân tích
bằng phương pháp khuếch đại vùng gen rbcL, gii trình t bằng phương pháp Sanger, sau
đó so sánh với trình t tương ứng được công b trên GenBank bằng phương pháp BLAST
[8]. Quy trình phân tích được thc hin ti Phòng Thí nghim Di truyn và Chn ging Cây
trồng, Trường Nông nghip Đại hc Cần Thơ.
Phân tích sơ bộ thành phn hóa học: rau mương được sy khô 50˚C, nghiền thành
bột khô, sau đó chiết xut bng dung môi ethanol 96%. Dch chiết được đnh tính nhóm hp
chất chính (flavonoid, tanin, coumarin, triterpenoid) theo phương pháp cải tiến ca Ciulei [9].
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kho sát đặc điểm thc vt hc
Mu dưc liu: cây rau ơng đưc thu hái cây trưng thành giai đon đang ra hoa.
Đặc điểm hình thái
Thân: cây c, thân mảnh, màu đỏ nht, phân cành nhiu, mt cắt ngang thân hình đa
giác góc cnh, thân lông che ch mc ri rác. : đơn, mọc cách, hình mác, gân
hình lông chim. Cung lá ngn, màu xanh lc hoặc đỏ tía. Hoa: hoa đều, lưỡng tính, hoa t
tán thành chùm nách lá, không cuống. đài 4, hình mác, màu xanh lục; 4 cánh hoa, màu
vàng, hình thìa hp; chóp cánh hoa tròn. Nh 4, ch nh ngắn; đầu nhy hình tr, phía trên
ht phấn đính trực tiếp lên núm nhy lúc n hoa. Qu: qu hình tr ph bên ngoài lp lông
mn, gần như không cuống. Ht: 1 hàng trong 1 ô, t do, màu nâu tái (Hình 1).
Hình 1. Đặc điểm hình thái ca L. prostrata
(a) Cây rau mương L. prostrata; (b) Lá; (c) Hoa; (d) Bộ nhy; (e) Qu; (f) Mt ct dc
ca qu; (g) Mt ct ngang ca qu; (h) Ht.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
166
Đặc điểm gii phu
n gia: dày gp 4 - 5 ln phiến lá. Bên ngoài là 1 lp tế bào biu bì. Mô dày gm
mô dày trên và mô dày dưới. Mô mm là các tế bào đa giác, kích thước không đều nhau. Bó
libe - g hình cung có cu to g trên libe i. Phiến : biểu trên ới đều đưc
bao phn ngi lp cutin mng. Lông che ch đơn bào nằm ri rác. Sau lp biu là mô
mm giu tiếp đến mm khuyết. Ric tinh th calci oxalat nh cu gai (Hình 2).
Hình 2. Vi phu lá cây L. prostrata
Thân cây: tiết din t giác, bn góc li, lông che ch, biu mt lp tế bào.
Vùng v chiếm 1/6 bán kính vi phu, mm v mm khuyết, ri rác ht tinh bt.
Vùng trung tr chiếm 5/6 bán kính vi phu. libe - g mng, ni hóa cng, libe 1
xếp ln xn, libe 2 xếp thành dãy. G 2 gm mch g hình đa giác, kích thước khác nhau,
xen k là các tia g; g 1 phân hóa hướng tâm. Mô mm ty là mô mềm đạo (Hình 3).
Hình 3. Vi phu thân cây L. prostrata
3.2. Kết qu phân tích mã vch DNA
Kết qu gii trình t gen và đnh danh loài đưc trình i trong Bng 1, Bng 2 và Hình 4.
Bng 1. Trình t cp mồi RbcL được s dng trong phn ng PCR
Tên mi
Trình t (5’-3’)
Tm (0C)
Tác gi
RbcL. F
ATGTCACCACAAACAGAGACTAAAGC
60
Levin et al., 2003 &
Fazekas et al., 2008
RbcL. R
GTAAAATCAAGTCCACCRCG
(Ghi chú: Tm, nhiệt độ gn mi)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
167
Hình 4. Kết qu so sánh trình t ca mẫu rau mương thu hái tại tnh An Giang vi trình t
ca L. prostrata
Bng 2. Mức độ tương đồng ca mẫu rau mương khi BLAST trên NCBI
Tên loài
Mã s
% đồng nht
Ngun
Ludwigia prostrata
MH22985.1
99,8
NCBI
Nhn t: t bng 2 cho thy phân tích ng gen rbcL cho mức độ ơng đồng 99,8%
vi cơ s d liu NCBI, điều này đã giúp khẳng đnh mu thu thp thuc li L. prostrata.
3.3. Phân tích sơ bộ thành phn hóa hc
c liệu xay thô (20 g) được chiết vi cn 96%. Kiểm tra độ m thc tế 8,92%.
Kết qu định tính thành phn hóa hc cao cn 96% phn trên mặt đất ca L. prostrata
được trình bày bng 3.
Bng 3. Kết qu định tính cao cn 96% phn trên mặt đất ca L. prostrata
STT
Nhóm hp cht
Thuc th
Cách thc hin
Phn ứng dương tính
Kết
qu
1
Triterpenoid t do
Liebermann Burchard
Màu hồng đến đỏ tím
+
2
Flavonoid
Phn ng cyanidin
Màu hồng đến đỏ
+
3
Coumarin
Phát hunh quang/UV 365
nm
S phát quang mnh UV 365
nm
+
4
Anthraquinon
Phn ng Borntrager
Màu hồng đến đỏ
-
5
Saponin
Phn ng to bt
Có bt bn
-
6
Carotenoid
H2SO4
Màu xanh dương đậm ngã
sang màu xanh dương
-
7
Tinh du
Bốc hơi đến cn
Có mùi thơm nhẹ
+
8
Alkaloid
Thuc th chung
Tủa vô định hình màu trng
vàng nht
-
9
Tanin
Phn ng vi dung dch
FeCl3
Màu xanh đen hay xanh rêu
+
Chú thích: (+): phn ng cho kết qu dương tính; (-): phn ng cho kết qu âm tính.
Nhận xét: phân tích sơ bộ thành phn hóa hc cho thy L. prostrata cha các nhóm
hp chất chính như: triterpenoid, flavonoid, coumarin, polyphenol, tinh dầu. Trong đó,
flavonoid là thành phn chính.