
Huỳnh Lời, Tôn Thị Thu Sương / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 6(73) (2025) 3-10
3
D U Y T A N U N I V E R S I T Y
Bo ch v đnh gi cht lưng Siro Nh Trn
Formulation and Evaluation of Syrup Containing Extract from Medicinal Materials
in Er Chen Tang
Huỳnh Lờia*, Tôn Th Thu Sươnga
Huynh Loia*, Ton Thi Thu Suonga
aViện Đo tạo v Nghiên cu Dưc học, Trường Đại học Bnh Dương, 504 Đại lộ Bnh Dương, phường Ph Li,
Thnh ph H Ch Minh, Việt Nam
aInstitute of Pharmaceutical Education and Research, Binh Duong University, 504 Binh Duong Avenue, Phu Loi ward,
Ho Chi Minh city, Vietnam
(Ngy nhận bi: 18/09/2025, ngy phản biện xong: 29/10/2025, ngy chấp nhận đăng: 27/11/2025)
Tóm tắt
Nh Trn thang l một bi thuốc long đờm cổ truyền Trung Quốc, bao gồm Bn h, Trn b, Phc linh v Cam thảo.
Bi thuốc có tc dng tiêu thp, hóa đờm, điều hòa khí huyt, chủ yu dùng để điều tr hội chứng thp đm. Bi thuốc
đưc sử dng lâm sng để điều tr cc triệu chứng do thp đm gây ra, chẳng hn như ho có đờm nhiều, tức ngực, buồn
nôn, nôn mửa, chân tay nặng nề. Bi thuốc cũng đưc sử dng rộng rãi như một phương php điều tr bổ tr cho cc bệnh
hiện đi như viêm ph quản mãn tính v bệnh Meniere do thp đm. Mc tiêu chính của nghiên cứu ny là bo ch v
đnh gi cht lưng siro chứa thnh phn t Nh Trn thang (siro Nh Trn). Cc dưc liệu bao gồm Trn b, Bn h,
Phc linh v Cam thảo đưc mua ti cửa hng dưc liệu đường Hải Thưng Lãn Ông, Qun 5, Thnh phố Hồ Chí Minh,
vo thng 07/2024. Tt cả cc dưc liệu đưc kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dưc điển Việt Nam. Cc dưc liệu đưc
chit xut bằng phương php sắc nóng để thu đưc cao chit, sau đó đưc lm ngọt bằng cỏ ngọt Stevia rebaudiana. Các
chỉ tiêu kiểm sot cht lưng bao gồm cảm quan, tỷ trọng, hm lưng flavonoid (tính theo quercetin) v thử nghiệm giới
hn vi sinh. Siro Nh Trn đp ứng yêu cu về tính cht cảm quan, có tỷ trọng tương đối l 1,055 v hm lưng flavonoid
trung bnh l 5,325%. Sản phẩm đt tiêu chuẩn về giới hn vi sinh. Kt quả phân tích cho thy sự hiện diện của flavonoid
v polyphenol trong siro. Siro Nh Trn đã đưc bo ch v đnh gi thnh công, đp ứng một số yêu cu của Dưc điển
Việt Nam V. Sản phẩm ny có thể đưc sử dng như một phương thuốc bổ sung trong điều tr ho.
Từ khóa: Nh Trn thang, siro, bo ch, đnh gi cht lưng
Abstract
Erchen decoction is a classic Chinese medicine expectorant, consisting of rhizoma Pinelliae, pericarpium Citri
reticulatae, Poria cocos, and radix Glycyrhizae. It has the effects of drying dampness and resolving phlegm, regulating qi
and harmonizing the middle, and is primarily used to treat damp-phlegm syndrome. It is clinically used to treat symptoms
caused by damp-phlegm, such as cough with excessive phlegm, chest tightness, nausea and vomiting, and heaviness in
the limbs. It is also widely used as an adjunct treatment for modern diseases such as chronic bronchitis and Meniere's
disease. The aim of this study is to formulate and evaluate the syrup containing materials in Er Chen Tang. The medicinal
materials including pericarpium Citri reticulatae, rhizoma Pinelliae, Poria cocos, and Licorice roots were purchased in
herb store in a Hai Thuong Lan Ong street, district 5, Ho Chi Minh city in October, 2025. All materials were tested
according to pharmacopoeial standards. The herbs were extracted using hot water to get extract which was sweetened by
herba Stevia rebaudiana. Quality control parameters included organoleptic properties, specific gravity, flavonoid content
(calculated as quercetin), and microbial limit tests. The Er Chen syrup met the required organoleptic property. Relative
gravity was 1.055. The average flavonoid content was 5.325%. The product complied microbial limit criteria. Analytical
*Tác giả liên hệ: Huỳnh Lời
Email: huynhloi@bdu.edu.vn
6(73) (2025) 3-10
DTU Journal of Science and Technology

Huỳnh Lời, Tôn Thị Thu Sương / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 6(73) (2025) 3-10
4
results indicated the presence of flavonoids and polyphenols in syrup. The Er Chen Syrup was successfully formulated
and evaluated meeting some requirements in Vietnamese Pharmacopoeia V. This product can be used as complementary
medicine for the treatment of cough.
Keywords: Er Chen tang, syrup, formulation, evaluation
1. Đặt vấn đề
Ti Việt Nam, những năm gn đây cùng với
sự pht triển kinh t xã hội l qu trnh đô th hóa
diễn ra nhanh chóng v trở thnh nhân tố tích cực
đối với pht triển kinh t xã hội của đt nước.
Tuy nhiên, bên cnh những li ích về kinh t xã
hội, đô th hóa nhanh chóng đã to ra sức ép trên
nhiều mặt như suy giảm cht lưng môi trường
v pht triển không bền vững. Tốc độ đô th hóa
nhanh chóng dẫn đn dân cư tp trung đông ti
cc thnh phố, đây l một trong những yu tố
lm ảnh hưởng đn môi trường sống (như vi khí
hu, tăng khối lưng rc thải, nước...). Cc yu
tố môi trường như khí hu, nhiệt độ, độ ẩm, khói
bi, hơi khí độc, vi sinh vt cùng những yu tố
c nhân như hút thuốc, tuổi tc v điều kiện sống
ảnh hưởng đng kể đn bệnh đường hô hp, gây
ho ở cả trẻ em v người lớn [1].
Nh Trn thang (二陈汤 — , Two-Ancient
Decoction, Er Chen Tang) l bi thuốc sắc cổ
truyền nổi ting trong Thi Bnh Huệ Dân Hòa
Tễ Cc Phương (太平惠民和劑局方, đời
Tống), có tc dng bổ tỳ, li tiểu, long đờm v
điều hòa khí huyt, đồng thời còn đưc ghi nhn
có tc dng điều hòa chuyển hóa acid béo [2].
Ho l một bệnh lý phổ bin. Bi thuốc Nh
Trn thang có nhiều li ích trong điều tr bệnh lý
ny. Tuy nhiên, việc sử dng thuốc thang còn tồn
ti một số bt tiện cho bệnh nhân, do đó nghiên
cứu ny đưc tin hnh nhằm bo ch dng siro
Nh Trn để thun tiện cho người dùng, với cc
mc tiêu bao gồm (1) chuẩn b v kiểm nghiệm
cht lưng nguyên liệu, (2) bo ch siro Nh
Trn, v (3) đnh gi cht lưng sản phẩm.
2. Nguyên liu và phương pháp nghiên cứu
2.1. Nguyên liu
Trn b, Bn h nam, Phc linh, Cam thảo
đưc mua ti cửa hng Minh Pht, Qun 5, TP
Hồ Chí Minh vo thng 07 năm 2024. Nguyên
liệu đưc xc đnh tên khoa học bằng cch so
snh đặc điểm mô tả so với ti liệu tham khảo
[3]. Nguyên liệu trong nghiên cứu thể hiện ở
Hình 1.
Trn bì
Bán h nam
Cam thảo
Phc linh
Hnh 1. Nguyên liệu

Huỳnh Lời, Tôn Thị Thu Sương / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 6(73) (2025) 3-10
5
2.2. Dung môi, hóa chất
Hóa cht dùng trong nghiên cứu bao gồm
natri benzoate, bột Magie, (Trung Quốc),
methanol (ChemSol, Việt Nam), cht chuẩn
quercetin (tinh khit 97%, Trung Quốc), ethanol
(OPC, Việt Nam), cc dung dch dùng trong
phép thử đnh tính bao gồm NaOH 5%, FeCl3
1%, AlCl3 2%, 5%.
Cc dung môi hóa cht dùng cho kiểm nghiệm
vi sinh bao gồm cc môi trường, dung dch đệm
phosphate pH 7.2. Cc môi trường bao gồm:
+ Môi trường tm vi khuẩn hiu khí, nm bao
gồm Sabouraud chloramphenicol dextrose agar,
tryptic soy agar (TSA), v tryptic soy broth
(TSB).
+ Môi trường hay thuốc thử tm Escherichia
coli: MacConkey broth, MacConkey agar, dung
dch peptone, v thuốc thử kovac.
+ Môi trường hay thuốc thử tm
Staphylococcus aureus: Mannitol salt agar,
huyt tương thỏ hoặc ngựa.
+ Môi trường hay thuốc thử tm Salmonella:
Rappaport vassilliadis Samonella enrichment
broth, xylose-lysine-desoxycholate agar, triple
sugar iron agar (TSI agar), v huyt thanh đa gi.
+ Môi trường hay thuốc thử tm Gram âm
dung np mt: Enterobacteria enrichment broth-
Mossel; v violet-red bile agar.
2.3. My móc, thit b
Cc dng c bao gồm bp ga, bp cch thủy,
bp điện t. Cc thit b bao gồm cân điện tử
Ohaus (Germany) 4 số lẻ, my quang phổ UV-
Vis Shimadzu – Nht, buồng soi tử ngoi UV,
my đo pH. Cc thit b dùng cho kiểm nghiệm
vi sinh bao gồm tủ an ton sinh học, tủ m (ủ VK
hiu khí), tủ mt (ủ nm).
2.4. Phương php nghiên cứu
2.4.1. Kim nghiệm nguyên liệu
Cc nguyên liệu đưc kiểm nghiệm về cảm
quan v độ ẩm theo phương php sy, dựa trên
tiêu chuẩn Dưc điển Việt Nam V, mẫu đưc
tin hnh 2 ln, ly kt quả trung bnh [3].
2.4.2. Công thc siro Nhị Trn
Công thức bo ch dựa theo công thức Nh
Trn hon trong Dưc điển Việt Nam V [3].
Công thức bo ch cho 660 g siro như sau:
Trn bì (Pericarpium Citri reticulatae)
200 g
Bán h nam (Rhizoma Typhonii trilobati)
200 g
Phc linh (Poria cocos)
200 g
Cam thảo (Radix and rhizoma Glycyrrhizae)
60 g
Cỏ ngọt (herba Steviae rebaudianae)
5 g
Natri benzoate
0,66 g
2.4.3. Đánh giá chất lưng siro
a. Cảm quan
Mẫu sản phẩm đưc quan st mu sắc, mùi v.
b. T trọng
Tin hnh 2 ln, ly kt quả trung bnh.
c. Định tnh
Đnh tính bao gồm flavonoid bằng phản ứng
cyanidin, đnh tính cc polyphenol bằng dung
dch FeCl3 1%, NaOH 5%, v AlCl3 5%. Ly 10
mL siro cho vo cốc có mỏ 50 mL, cch thủy đn
cắn, hòa tan cắn bằng 20 mL ethanol 96%, khuy
k v lọc để thu dch lọc để đnh tính.
+ Đnh tính flavonoid bằng phản ứng
cyanidin: Ly 2 mL dch lọc cho vo ống
nghiệm, thêm 500 mg bột Mg, để ống nghiệm
vo tủ hút trên gi ống nghiệm, thêm t t acid
HCl đm đặc, phản ứng dương tính khi xut hiện
mu hồng đn đỏ.
+ Đnh tính polyphenol với cc thuốc thử
FeCl3 1%, NaOH 5%, v AlCl3 5%: Ly dch lọc
vo 4 ống nghệm, 3 ống cho ln lưt 2 mL thuốc

Huỳnh Lời, Tôn Thị Thu Sương / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 6(73) (2025) 3-10
6
thử trên v 1 ống lm ống chứng. Phản ứng
dương tính khi dch xut hiện mu nâu hay tăng
mu vng tương ứng với thuốc thử FeCl3 1%,
NaOH 5%, v AlCl3 5% [4].
d. Định lưng flavonoid ton phn tnh theo
quercetin
Phương php: Sử dng phương php đo UV-
VIS, dùng thuốc thử AlCl3 2% lm hiệu ứng tăng
mu, đo ở bước sóng 415 nm [5].
Mẫu chuẩn: Pha nồng độ quercetin 100 μg/mL
trong MeOH lm dung dch m, pha cc nồng độ
50 μg/mL, 25 μg/mL, 12,5 μg/mL, 5 μg/mL và
2,5 μg/mL bằng cch ly 1/2 thể tích dung dch
m v 1/2 thể tích dung dch AlCl3 2%.
Mẫu thử: Cân chính xc khoảng 500 mg siro
cho bnh đnh mức 25 mL, thêm MeOH va đủ,
lắc đều. Pha ½ thể tích dung dch thử với ½ thể
tích dung dch AlCl3 2%. Pha 3 mẫu thử tương
tự v tin hnh đo.
Tin hnh đo độ hp th của mẫu chuẩn, dựa
trên độ hp th v nồng độ, tin hnh xây dựng
đường chuẩn y = ax + b, trong đó y l độ hp th
v x l nồng độ. Tin hnh đo độ hp th mẫu
thử. Thay độ hp th của mẫu thử vo đường
chuẩn, tính ton đưc nồng độ quercetin trong
mẫu thử theo phương trnh:
𝑋% =
(𝑦 − 𝑏)
𝑎 × 𝐷
𝑚 × 100%
Trong đó X l % quercetin có trong mẫu thử,
y l độ hp th mẫu thử, D l độ pha loãng, m l
khối lưng siro.
Kt quả đưc trnh by ở Bảng 4.
e. Xác định độ nhim khun
Độ nhiễm khuẩn đt tiêu chuẩn vi sinh theo
quy đnh của Dưc Điển Việt Nam V, PL 13.6.
Yêu cu vi sinh cc ch phẩm dùng uống:
- Tổng số vi sinh vt hiu khí: ≤ 104 CFU/ g
(mL).
- Tổng số nm: ≤ 102 CFU/ g (mL).
- Vi sinh vt gây bệnh: Không có Escherichia
coli, Staphylococcus aureus, Bacillus cereus,
Clostridium perfringens, Coliforms trong 1g
(mL). Không có Salmonella trong 10 g (mL)
[3],[6].
3. Kết quả và bàn luận
3.1. Kt quả
3.1.1. Kim nghiệm dưc liệu
a. Cảm quan
Vỏ Trn b đưc xắt thnh si di trung bnh
2-3 cm, mu vng nâu, giòn, dễ bẻ gãy, mùi
thơm, v hơi đắng, hơi cay.
Bn h nam: Thân rễ có hnh tròn, hnh trứng,
hnh bu dc di, đường kính thường l 0,5 cm
đn 3 cm, ít khi đn 4 cm; dy 0,1 cm đn 0,3
cm; mu trắng đc, trắng ng hay vng nht, thể
cht chắc, khô cứng, giòn, dễ bẻ gãy, v nht, gây
tê lưỡi, ngứa.
Phc linh: Hnh khối đưc thi vuông, kích
thước 0,3-0,5 cm, lớn nhỏ không đồng nht, mu
trắng, không mùi, v nht.
Cam thảo: Phin di ngắn khc nhau, bên
trong có li, mu vng nht, phn vỏ mu nâu
nht, mùi đặc trưng, v ngọt.
b. Độ ẩm
Độ ẩm cc dưc liệu thể hiện ở Bảng 1. Cc
độ ẩm đt yêu cu theo chuyên lun riêng của
tng dưc liệu trong Dưc điển Việt Nam V [3].
Bảng 1. Độ ẩm cc dưc liệu
Tên dưc liệu
Ln 1 (%)
Ln 2 (%)
Trung bnh (%)
Trn b
11,2
11,0
11,1
Bn hn nam
10,8
10,7
10,75
Phc linh
9,0
9,2
9,1
Cam thảo
9,1
9,3
9,2

Huỳnh Lời, Tôn Thị Thu Sương / Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 6(73) (2025) 3-10
7
3.1.2. Bo ch siro
Cân ln lưt 200 g Trn b, 60 g Cam thảo,
200 g Phc linh, 5 g Cỏ ngọt v 200 g Bn h
nam. Cho ton bộ dưc liệu vo nồi inox, thêm
nước ct ngp dưc liệu khoảng 2 cm (tương
đương 1,8 lít nước). Đun sôi trong 15 phút, sau
đó lọc ly dch chit đu tiên. Tip tc chit thêm
hai ln, mỗi ln với 1,5 lít nước ct. Gộp tt cả
cc dch chit, lọc v cô cho đn khi khối lưng
còn li l 920 g. Khi dung dch còn nóng, thêm
0,66 g natri benzoate (tương đương 0,1%) lm
cht bảo quản, v khuy đều để hòa tan.
T 200 g Trn b, 60 g Cam thảo, 200 g Phc
linh, v 200 g Bn h nam với 5 g cht to ngọt
l Cỏ ngọt đã bo ch đưc 6 chai siro Nh Trn
với thể tích mỗi chai l 100 mL.
3.1.3. Đánh giá chất lưng siro
a. Cảm quan
Sau khi kiểm tra, sản phẩm Siro Nh Trn đt
cc tiêu chuẩn cảm quan như sau:
Màu sắc: Siro có mu nâu sẫm, không có
hiện tưng vẩn đc hoặc kt tủa, đảm bảo tính
thẩm m v cht lưng sản phẩm.
Mùi vị: Sản phẩm có mùi thơm nh của Trn
b v Cam thảo, v ngọt du của Cỏ ngọt v hơi
đắng nh t cc dưc liệu khc, dễ uống.
Trạng thái: Siro có độ nhớt va phải, không
qu lỏng, dễ dng đổ ra khỏi chai v sử dng, đảm
bảo tính đồng đều trong tng liều dung dch.
b. T trọng
Tỷ trọng trung bnh: d = 1,055 (Bảng 2).
Bảng 2. Tỷ trọng của siro
Ln 1
Ln 2
Trung bnh
Tỷ trọng
1,060
1,050
1,055
c. Định tnh
- Phản ứng cyanidin
ng nghiệm 1 có mu đỏ xut hiện chứng tỏ
siro có flavonoid.
- Phản ứng với NaOH 5%
ng nghiệm 2 có mu vng chứng tỏ siro có
polyphenol.
- Phản ứng với ferric chloride 1% (FeCl3)
ng nghiệm 3 có màu nâu đen chứng tỏ siro
có polyphenol.
- Phản ứng với AlCl3 5%
ng nghiệm 4 có màu vàmg chứng tỏ siro có
polyphenol.
Hnh 2. Cc phản ứng đnh tính siro Nh Trn

