Lý thuyết và bài tập đậc trưng về đồng và hợp chất
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT (ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 27 và bài giảng số 28 thuộc chuyên đề này) Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết và bài tập đặc trưng về đồng và hợp chất (Phần 2)” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết và bài tập đặc trưng về đồng và hợp chất (Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
2. B 4. B 3. A 5. D
10. A 20. C 30. D 40. B 50. D 9. B 19. A 29. A 39. D 49. C 59. C 2. B 12. C 22. A 32. A 42. B 52. B 3. D 13. A 23. D 33. C 43. B 53. D 7. D 17. D 27. A 37. B 47. B 57. B 5. B 15. C 25. D 35. A 45. D 55. D 4. C 14. C 24. D 34. D 44. D 54. B 8. D 18. C 28. A 38. D 48. B 58. D 6. B 16. A 26. C 36. C 46. D 56. C
10. B 9. C 2. C 8. B 7. C 4. B 5. A 3. D 6. D
10. A 9. A 2. B 12. D 3. A 13. A 4. B 14. B 5. C 15. C 6. B 16. C 7. B 8. C
10. A 9. C 2. B 12. A 3. C 13. B 8. A 4. A 7. D 5. B 6. C
6. D 3. D 7. D 4. C 5. B 2. C
5. D 4. D 2. B 3. B
3. D 4. D 2. B
2. A
- Trang | 1 -
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Dạng 1 1. B Dạng 2 1. A 11. D 21. A 31. C 41. D 51. B Dạng 3 1. A 11. A Dạng 4 1. A 11. A Dạng 5 1. D 11. A Dạng 6 1. A Dạng 7 1. A Dạng 8 1. C Dạng 9 1. C Dạng 2: Tính chất Hóa học của Cu và các hợp chất Câu 12 Làm trực tiếp: Câu hỏi này khá dễ. Chỉ cần nhớ công thức tính suất điện động của pin, ta dễ dàng có:
Lý thuyết và bài tập đậc trưng về đồng và hợp chất
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Phương pháp kinh nghiệm: Nếu không nhớ chắc chắn công thức tính suất điện động của pin, ta có thể suy luận như sau: Trong dãy điện hóa của kim loại có thứ tự Zn – H – Cu. - phải < 0 Zn đứng trước H
phải > 0 Cu đứng sau H
. cho: Cu Cu2+ + 2e
NO H+ hết, Cu dư NO = 0,12/4 = 0,03 mol 0,672 lít
- Do đó, dễ dàng loại 2 đáp án A và B, suy luận thêm 1 chút về phép tính, ta thấy đáp án đúng phải là C. Dạng 4: Kim loại tác dụng với HNO3 Câu 6 nH+ = 0,08 + 0,04 = 0,12 mol, nCu = 0,05 mol mà tỷ lệ phản ứng tạo NO là: Cu + 4H+ Câu 9 Kim loại còn lại là Cu vậy tạo muối Fe2+ -Nhận: N+5 + 3e N+2 và Fe3O4 + 2e 3Fe2+ 0,450,15 y -- 2y 3y x-------- 2x
m = 0,375.188 + 0,15.3.180 = 151,5 (g)
nAl = 0,15*2/3 = 0,1 mol (nhẩm) nCu = 0,3/2 = 0,15 mol (nhẩm) Câu 11 Cu không tác dụng với HCl Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội m = 27*0,1 + 64*0,15 = 12,3 gam.
Có thể có ý kiến cho rằng có thể Al sẽ tác dụng với Cu2+ nhưng trong trường hợp này điều đó không xảy ra, vì Al đã bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội và trở nên bền vững rồi. Câu 12 Cho: Cu Cu+2 + 2e; nhận: Al Al+3 + 3e ; N+5 + 1e N+4 X 2x y 3y 0,06 0,06
Câu 13 Cách 1: Tính toán theo trình tự phản ứng Dễ dàng tính nhẩm được: và nFe = 0,12 mol.
Xét: , ta thấy, sau phản ứng, Fe còn dư 0,02 mol, do
. đó có thêm phản ứng: Sau phản ứng này, .
Từ phản ứng hòa , ta dễ dàng có kết quả tan Cu:
ne cho tối đa là 0,36 mol > ne nhận tối đa.
Cách 2: Áp dụng công thức và giải hệ phương trình Áp dụng công thức đã nêu ở phần phân tích, ta dễ dàng có số mol electron nhận tối đa là 0,3 mol. Trong khi đó, nFe = 0,12 mol Do đó, dung dịch sau phản ứng phải bao gồm cả Fe2+ và Fe3+ với số mol tương ứng là a và b. Từ giả thiết, ta có hệ phương trình:
- Trang | 2 -
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Cách 3: Áp dụng công thức và phương pháp đường chéo Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp dung dịch sau phản ứng, ta có:
Lý thuyết và bài tập đậc trưng về đồng và hợp chất
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
* Có thể làm theo cách khác là: nhận thấy
Fe2+ = Fe3+ = 0,06 mol
* Cách làm này cho phép hạn chế tối đa việc tính toán, viết phương trình. Câu 15 Dễ dàng nhẩm được
Cách 4: Quy đổi phản ứng Dựa vào các định luật bảo toàn, ta có thể coi các phản ứng trong bài toán là phản ứng của hỗn hợp (Fe, Cu) với dung dịch HNO3 vừa đủ để tạo thành sản phẩm cuối cùng là Cu2+ và Fe2+. Áp dụng công thức đã nêu ở phần phân tích, ta dễ dàng có số mol electron nhận là 0,3 mol.
Thay vào pt ion thu gọn: ta dễ dàng nhận thấy H+ và còn dư, do đó kim loại đã tan hết thành Fe3+ và Cu2+
- + 8H+ 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (1) Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu (2)
Kết tủa thu được là Fe(OH)3 và Cu(OH)2 mà theo Bảo toàn điện tích thì:
Do đó, Câu 16 -nCu2+ = 0,16; nNO3- = 0,32 ; nH+ = 0,4. Kim loại dư muối Fe2+ 3Fe + 2NO3 0,15 ----- 0,4 ------------ 0,1 0,16 0,16 ------- 0,16 m – 0,15.56 (1) + mtăng(2) = 0,6m m = 17,8 g và V = 0,1.22,4 = 2,24 lít Dạng 5: Kim loại tác dụng với dung dịch muối Câu 10 nCu(NO3)2=0,02 ; nAgNO3= 0,02. sắt dưFe2+ . mtăng = 101,72-100 = 1,72 (g) Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag (1) ; Fe + Cu(NO3)2 Cu + Fe(NO3)2 (2). Từ (1) mtăng = 0,02.108- 0,01.56 = 1,6(g) 0,010,02 0,01 tăng do (2) là: 0,12 = 64x – 56x ; x= 0,015 ; m = 0,01.56+0,015.56 = 1,4 (g) Câu 12 Theo bảo toàn khối lượng, khối lượng chất rắn giảm = khối lượng muối tăng.
0,01 mol NaOH phản ứng, trong đó NaOH dư = 0,05*0,2 = 0,005 mol Cl2 CM = 0,02/0,2 = 0,1M
m(X) = 13,6 – 0,5 = 13,1 gam. Dạng 6: Điện phân dung dịch muối Câu 4 0,005 mol Cu (nhẩm) 0,01 mol Dạng 7: Phản ứng nhiệt luyện Câu 5: Phương pháp đặt ẩn – giải hệ phương trình: Gọi số mol 2 chất trong hỗn hợp đầu là a và b.
Phương pháp Tăng – giảm khối lương: Ta có: (nhẩm)
- Trang | 3 -
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
Dạng 8: Phản ứng nhiệt phân muối nitrat Câu 4:
Lý thuyết và bài tập đậc trưng về đồng và hợp chất
Bài toán nhiệt phân muối nitrat trong đó cho biết khối lượng chất rắn trước và sau phản ứng ta
Khi nhiệt phân muối nitrat oxit thì sản phẩm khí sinh ra vừa đủ hấp thụ vào H2O để tạo ra
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Phân tích đề bài: - thường dùng phương pháp Tăng – giảm khối lượng. - HNO3. Hướng dẫn giải: Sơ đồ hóa phản ứng, ta có:
.
Cứ 1 mol phản ứng thì khối lượng giảm là:
mà theo đề bài thì
Bảo toàn nguyên tố N, ta dễ dàng có:
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn
- Trang | 4 -
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

