CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3(2009- 2012) NGHỀ: MAY - THIẾT KẾ THỜI TRANG MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi : DA MVTKTT- 11

Nội dung

Câu 1 Nêu khái niệm nhảy mẫu? Trình bày phương pháp Điểm 1,5

0,25 nhảy mẫu tia? * Khái niệm nhảy mẫu

Nhảy mẫu là việc xây dựng mẫu các chi tiết quần áo

của các cỡ số từ mẫu mỏng cỡ số trung bình bằng cách

tăng hoặc giảm kích thước mẫu mỏng.

+ Nhảy cỡ: là việc nhảy mẫu cho các kích thước dọc

của sản phẩm.

+ Nhảy vóc (số): là việc nhảy mẫu cho các kích

1,25 thước ngang của sản phẩm. * Phương pháp tia

+ Khái niệm: Là phương pháp biến đổi hình học

dựa trên cơ sở các tia đi qua gốc toạ độ và các điểm thiết

kế quan trọng của sản phẩm để xác định các điểm nhảy

cỡ.

+ Nguyên tắc: Dựa trên cơ sở coi gần đúng mẫu

mỏng của mỗi chi tiết ở các cỡ số khác nhau là đồng

dạng với nhau. Khi đó người ta áp dụng phương pháp

xây dựng hình đồng dạng để nhảy mẫu các chi tiết từ

mẫu mỏng.

+ Nội dung:

- Trên mẫu mỏng của mỗi chi tiết, người ta xác định

một tiêu điểm (tâm đồng dạng). Từ đó vạch các tia sẽ

qua tất cả các điểm thiết kế quan trọng của chi tiết. Khi

đó, các điểm thiết kế của các cỡ số khác sẽ nằm trên các

tia này và cách điểm thiết kế tương ứng của mẫu mỏng

một đoạn có độ lớn bằng số gia nhảy mẫu giữa chúng và

cỡ số trung bình.

- Nối các điểm thiết kế của mỗi cỡ số bằng các đường

đồng dạng với đường tương ứng trên mẫu mỏng, ta sẽ

nhận được mẫu mỏng của các cỡ số khác.

+ Phạm vi ứng dụng:

Nhảy mẫu bằng phương pháp tia rất đơn giản và cho

độ chính xác cao khi áp dụng để nhảy mẫu các chi tiết có

hình dạng gần với những dạng hình học cơ bản như: hình

đa giác, hình tròn, hình vành khăn, hình quạt...Không sử

dụng phương pháp này để nhảy mẫu những chi tiết có

hình dạng phức tạp sẽ rất kém chính xác.

- Ưu điểm: áp dụng với các chi tiết đồng dạng.

- Nhược điểm: độ chính xác không cao, nhất là thiết

kế các chi tiết có các đường cong.

- Ví dụ: Nhảy mẫu túi áo đáy nhọn, thân váy xoè... Trình bày công thức, tính toán và dựng hình (tỷ lệ 1:5) 2 3,0

a. Thân sau áo sơ mi nam dài tay theo số đo sau:

(đơn vị tính: cm)

Da = 72 Des = 48 Rv = 46 Xv = 5 Vc = 37 Vng = 86

b. Thân trước quần âu nam 2 ly xuôi (như hình vẽ

mô tả dưới đây) theo số đo sau: (đơn vị tính: cm)

Vố = 45

Vb = 72 Cđ = 3

a 1,5 Dq = 98 Vm = 88 * Thân sau áo sơ mi

1. Xác định các đường ngang

AX( Dài áo) = Số đo Da = 72 cm

AB (Rộng bản cầu vai) = Vc + x (x = 1 (cid:0) 4 cm) = 1 6

10,1 cm

AC (Hạ nách sau) = Vng + Cđn + Độ cân bằng áo 1 4

(2,5 (cid:0) 3,5 cm) = 27,5 cm

AD (Dài eo sau) = Số đo Des = 48 cm

2. Vòng nách, đầu vai

BB1(Rộng chân cầu vai thân áo) = Rv + ly (2(cid:0) 3 cm) = 1 2

26 cm

B1B2(Độ xuôi vai trên thân áo) = 1 cm

B2B3 (Vị trí xếp ly) = Rv = 7,7cm 1 6

B3B4(Rộng ly) = 3 cm.

- Vẽ đường chân cầu vai thân áo từ điểm B đến đoạn 1 3

BB1 cong đều xuống B2

CC1( Rộng ngang nách) = Vng + Cđng = 27,5 cm 1 4

CC2(Rộng bả vai) = Rv + (1 (cid:0) 1,5 cm) = 24 cm 1 2

- Vẽ vòng nách từ điểm B2 – C3 – C5 – C1 trơn đều

3. Sườn, gấu áo

DD1 (Rộng ngang eo) = CC1 – 1 cm = 26,5 cm hay DD1

= CC1 = 27,5 cm

XX1 (Rộng ngang gấu) = CC1 = 27,5 cm hay XX1 = CC1

– 1 cm = 26,5 cm

- Vẽ đường sườn ỏo từ điểm C1 – D1 – X1 trơn đều

4. Bản cầu vai

AB (Rộng bản cầu vai) = 10,1 cm

* Vòng cổ

AA1 (Rộng ngang cổ) = Vc + 1,5 cm = 7,7 cm 1 6

A1A2 (Mẹo cổ) = Vc – 1,5 cm = 4,7 cm 1 6

- Vẽ vòng cổ từ điểm A – A3 – A5 – A2 trơn đều

* Vai con và đầu vai:

1 =

BB’ Rv = 23 cm 1 2

A6A7 (Xuôi vai) = Số đo Xv – B1B2(Xuôi vai trên thân

áo) = 4 cm

1

A7A8 =1 cm.

- Vẽ vòng đầu vai A8 B’

b 1,5 Thân trước quần âu nam 2 ly xuôi

1. Xác định các đường ngang

AX (Dài quần) = số đo Dq = 98 cm

AB (Hạ cửa quần) = Vm + 2 cm = 24 cm 1 4

AC (Dài gối) = số đo Dg = 55 cm

2. Cửa quần

BB1(Rộng thân trước) = Vm + Cđ (3) = 25 cm 1 4

B1B2(Gia cửa quần) = 3,5 cm

B2B3 (Giảm cửa quần) = B1B4 = 1,5 (cm)

3 . Cạp

Xác định đường ly chính: BB8 = BB2

1 2

A1A4 (Rộng ngang cạp) = Vb + (cid:0) (ly chính + ly phụ)

1 4

= 23 cm

A2A3 (độ rộng ly chính) = 3

Độ rộng ly phụ = độ rộng ly chính (A2A3) - 1cm

* Chú ý: Độ rộng ly phụ có thể bằng độ rộng ly chính

A5 là tâm ly phụ (A3A5 = A4A5) ; từ A5 lấy đều về hai

phía = ly phụ 1 2

A1A1’ (Giảm đầu cạp) = 0,5 (cid:0) 1 cm

1 trơn đều

- Vẽ đường chõn cạp từ điểm A4 – A’

4. Ống, dọc, dàng

X1 X2 = X1 X3 (Rộng ngang gấu) = Vô - 1 cm = 10,2

1 2

1 4

cm

C2C3 = 0,5 (cid:0) 1 (cm)

- Vẽ đường dàng bên khuyết từ điểm B2 – C3 – X2 trơn

đều

- Vẽ đường dàng bên cúc từ điểm B3 - C3- X2 trơn đều

BB’ = B1B5

Lấy C1C4 = C1C3

- Vẽ đường dọc quần từ điểm A4 – B’ - trong B 0,3 - C4

- X3 trơn đều

5. Túi dọc

A4T1 (Miệng túi trên cách chân cạp) = 4 cm

T1T2 (Dài miệng túi) = 15 - 16 cm

1

4

5

3

A

1 ’

2

T

5

5 ’

2

6

6

t 1

7 6 ’

8

B

7 ’ 3 1 4

B ’

2

8

A

7

3

1 C Ç u v a i x 2

B

1 ’

2

3

4

1

x

B

c

2

í

­

r

t

n ©

h

T

3

3

2

1

4

4

C

1

5

C

2

1

x

u

a

s

n ©

h

T

1

D

2

1

3

X

1

X

H ×n h : a

H ×n h : b

3 a. Nêu yêu cầu kỹ thuật và vẽ hình mặt cắt tổng hợp 2,5

của túi hai viền có khoá, ghi thứ tự ký hiệu đường may

và tên chi tiết?

b. Trình bày nội dung bước may khoá lên miệng túi

của túi hai viền kéo khoá? Tại sao khi may xong miệng

túi bị hở khoá? Yêu cầu kỹ thuật túi hai viền có khoá a 0,25

- Túi may phải đúng hình dáng, kích thước quy định

- Túi may phải êm phẳng, khoá phải thẳng, không

gợn sóng, hai viền miệng túi phải đều nhau và che kín

khoá

- Các đường may đều, đẹp, đúng quy cách

- Vệ sinh công nghiệp

a

b

g

c

7

5

2

f

3

4

6

d

1

e

8

* Mặt cắt tổng hợp của túi hai viền có khoá: 1,5

* Thứ tự ký hiệu đường may và tên chi tiết:

1. May đáp lên lót túi trên

2. May sợi viền trên lên miệng túi thân sản phẩm

3. May sợi viền dưới lên miệng túi thân sản phẩm

4. May ghim một cạnh khoá với lót túi dưới

5. May ghim cạnh khoá còn lại lên lót túi trên

6. May mí miệng túi dưới và khoá

7. May mí chặn 2 đầu miệng túi và cạnh miệng túi

phía trên

8. May hoàn chỉnh lót túi

a. Thân sản phẩm d. Lót túi dưới

b. Sợi viền trên e. Lót túi trên

c. Sợi viền dưới f. Đáp túi

* Trình bày nội dung bước may khoá lên miệng túi: b 0,5

- Đặt mặt trái thân sản phẩm úp lên mặt phải khoá

- May miệng túi dưới: Lật lót túi trên lên may mí

miệng túi dưới

- May miệng túi trên : Vuốt êm phẳng lót túi trên

may mí 3 cạnh miệng túi còn lại .

* Chú ý : Khi may đặt dây khoá vào giữa chiều rộng

miệng túi, kéo căng dây khoá, để êm thân sản phẩm * Khi may xong miệng túi hở khoá vì: 0,25

- Do khi may khoá vào miệng túi sợi viền không che

kín răng khoá

- Sợi viền to nhỏ không đều

- Khoá không nằm chính giữa miệng túi

………… Ngày......tháng.......năm 2012

DUYỆT HĐ THI TỐT NGHIỆP TIỂU BAN RA ĐỀ THI