Giới Thiệu Về Mô Đun
1
GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
- Vị trí của môn học: môn học được thực hiện sau khi học xong các môn học
môn học sau: Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; kỹ thuật; Vật
liệu khí; Vẽ kỹ thuật Thực hành nguội bản; Thực nh hàn bản; Kỹ thuật
chung về ô tô; Dung sai lắp ghép đo lường kỹ thuật;điện kỹ thuật, điện tử bản,
sửa chữa - bảo dưỡngcấu trục khuỷu thanh truyền... Môn học này được bố trí giảng
dạy học kỳ III của khóa học thể bố trí dạy song song với các môn học, môn học
sau: chính trị; pháp luật; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống làm mát; sửa chữa - bảo dưỡng
hệ thống nhiên liệu động xăng; sửa chữa - bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động
diezen;...
- Tính chất của môn học: môn học chuyên môn nghề bắt buộc.
Mục tiêu của mô đun:
Học xong mô đun này học sinh có năng lực:
- Kiến thức:
+ TrRnh bày đSy đủ các yêu cSu, nhiệm vụ chung của nhiên liệu vật liệu bôi
trơn
+ Giải thích được sơ đT cấu tạo và nguyên tắc hoạt động chung của nhiên liệu
vật liệu bôi trơn
+ TrRnh bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của nhiên liệuvật liệu bôi
trơn
+ Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hWng trong nhiên liệu vật
liệu bôi trơn
- Kỹ năng
+ Sử dụng đYng, hợp lZ các dụng cụ kiểm tra đảm bảo chính xác và an toàn.
Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp
trong điều kiện làm việc thay đổi.
Hướng dẫn tối thiểu, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định;
chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.
Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi hoàn thành kết quả thực hiện của các
thành viên trong nhóm.
Giới Thiệu Về Mô Đun
2
Yêu cầu về kiểm tra, đánh giá hoàn thành mô đun/môn học
1. Nội dung
Về Về kiến thức: Được đánh giá bằng hRnh thức kiểm tra viết, trắc nghiệm theo
các nội dung sau:
Cấu tạo nhiên liệu và vật liệu bôi trơn.
Cách phân loại nhiên liệu và vật liệu bôi trơn.
Cách sử dụng của từng loại nhiên liệu và vật liệu bôi trơn.
Về kỹ năng: Đánh gía kỹ năng thực hành theo những nội dung sau: Mỗi học viên
thực hiện công việc sau đây theo yêu cSu của giáo viên
Làm phiếu trách nghiệm.
Thái độ: Đánh giá phong cách học tập thể hiện ở: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác.
2. Phương pháp:
+ Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm
+ Phương pháp kiểm tra tự luận
+ Phương pháp thực hành kiểm tra tại chỗ
+ Thi kết thYc: Thực hành
YÊU CẦU VẬT TƯ THIẾT BỊ
Vật liệu:
- Dây cắm nối.
- Dụng cụ, Trang thiết bị:
- DSu nhớt Castrol 10W20, 10W50, 20W50…và mỡ bôi trơn.
- Các Mô-đun:
- Các khớp các đăng nối
- Các vòng bi
- Động cơ xăng
- Động cơ Diezen.
- Máy chiếu
-Máy tính
Bài 1: Dầu Mỏ
3
BÀI 1: DẦU MỎ
Gới thiệu:
Mục tiêu:
- TrRnh bày nguTn gốc dSu mW;
- TrRnh bày các cấu trYc thành phSn hóa học;
- TrRnh bày phương pháp gia công dSu mW.
Nội dung chính:
1.Nguồn gốc dầu mỏ
DSu khí là tên viết tắt của dSu mW và khi tự nhiên là các hydrocacbon có
nguTn gốc từ xác động thực vật sau một quá trRnh phân huỷ và chuyển biến cùng với
biến đổi của địa chất tạo thành.
DSu mW tTn tại trong tự nhiên dưới dạng những vỉa dSu, thường ở dạng lWng,
đôi khi ở dạng rắn ngay ở nhiệt độ thường.
Trong các mW dSu do có áp suất cao nên có một lượng khí bị hoà tan trong
dSu mW. Khi khai thác áp suất giảm khí này sẽ tách ra khWi dSu mW và được gọi là khí
đTng hành. Khí mà thu được trực tiếp từ các mW chứa toàn khí gọi là khí tự nhiên
NguTn năng lượng thu được từ dSu khí chiếm hơn 80% nguTn năng lượng toàn cSu.
Dự tính nguTn năng lượng từ dSu khí chỉ còn cung cấp cho chYng ta trong vòng vai
chục năm nửa. VR vậy nguTn năng lượng dSu mW ngày càng trở nên vô cùng quí giá.
DSu mW là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại
dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận
tải. Hơn nữa, dSu mW cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa dSu để sản xuất các
chất dẻo (plastic) và nhiều sản phẩm khác. VR thế dSu thường được ví như là "vàng
đen".
Tùy theo nguTn tính toán, trữ lượng dSu mW thế giới nằm trong khoảng từ
1.148 tỉ thùng (barrel) (theo BP Statistical Review 2004) đến 1.260 tỉ thùng
(theo Oeldorado 2004 của ExxonMobil). Trữ lượng dSu mW tRm thấy và có khả năng
khai thác mang lại hiệu quả kinh tế với kỹ thuật hiện tại đã tăng lên trong những năm
gSn đây và đạt mức cao nhất vào năm 2003. Người ta dự đoán rằng trữ lượng dSu mW
chỉ đủ dùng cho 50 năm nữa. Năm 2003 trữ lượng dSu mW nhiều nhất là ở Ả Rập
Saudi (262,7 tỉ thùng), Iran (130,7 tỉ thùng) và ở Iraq (115,0 tỉ thùng) kế đến là ở Các
Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, Kuwait và Venezuela. Nước khai thác dSu
nhiều nhất thế giới trong năm 2003 là Ả Rập Saudi (496,8 triệu tấn), Nga (420 triệu
tấn), Mỹ (349,4 triệu tấn), Mexico (187,8 triệu tấn) và Iran (181,7 triệu tấn). Việt
Bài 1: Dầu Mỏ
4
Nam được xếp vào các nước xuất khẩu dSu mW từ năm 1991 khi sản lượng xuất được
vài ba triệu tấn. Đến nay, sản lượng dSu khí khai thác và xuất khẩu hàng năm của
Việt Nam đạt vào khoảng 20 triệu tấn/năm.
VR tSm quan trọng kinh tế, dSu mW cũng là lZ do cho những mâu thuẫn chính trị.
Tổ chức các nước xuất khẩu dSu mW (OPEC) đã sử dụng dSu mW như vũ khí trong
cuộc xung đột Trung Đông và tạo ra cuộc khủng hoảng dSu mW vào năm 1973 và
1979.
2.Thành phần hóa học của dầu mỏ
2.1: Thành phSn nguyên tố của dSu mW và khí tự nhiên
Những nhân tố chủ yếu tạo nên các hợp phSn của dSu mW là cacbon(C) và
hyđrô (H). Hàm lượng cacbon chiếm 83,5-87% và H chiếm 11,5-14% khối lượng dSu
mW. Hàm lượng H trong dSu mW cao hơn hẳn so với các khoáng vật có nguTn gốc
động, thực vật phân huỷ khác, như trong than bùn chỉ là 5%, trong than bùn thối là
8%. Chính hàm lượng H cao so với C giải thích nguyên nhân dSu mW tTn tại ở trạng
thái lWng.
Cùng với C và H, trong tất cả các loại dSu mW đều có S, O và N. Tổng hàm
lượng S,O,N rất hiếm khi vượt quá 2 - 3% khối lượng. Trong số các nguyên tố này, N
chiếm phSn nhW, khoảng 0,001-0,3%. Hàm lượng O khoảng 0,1-1%, tuy nhiên có loại
dSu nhiều nhựa O chiếm tới 2-3%. Hàm lượng S chiếm phSn chủ yếu. Ở loại dSu ít S
hàm lượng S chiếm 0,1-1% kl (dSu mW Việt Nam có rất ít S, hàm lượng S nhW hơn
0,1%). Loại dSu nhiều S có hàm lượng S từ 1-3% kl và vượt hơn nửa như trong một
số dSu mW Mêhicô hàm lượng S lên tới 3,65 đến 5,3%, dSu Uzơbekistan 3,2-6,3%.
DSu mW ít S là dSu ngọt, có giá trị kinh tế cao, ngược lại dSu mW nhiều S là dSu chua,
giá trị thấp.
TTn tại trong dSu mW với hàm lượng thấp còn có một số nguyên tố khác, chủ
yếu là các kim loại như Vanadi (V), Niken(Ni), Sắt (Fe), Magiê (Mg), Crôm(Cr),
Titan(Ti), Côban(Co), kali(K), Canxi(Ca), Na cũng như P và Si. Hàm lượng những
nguyên tố này rất nhW, tuy vậy sự tTn tại của một số nguyên tố cũng gây khó khăn
cho các dây chuyền công nghệ chế biến dSu, do các hợp chất V và Ni đSu độc đa số
chủng loại xYc tác hoá dSu. Các nguyên tố kim loại này thường tTn tại dưới dạng các
hợp chất cơ kim, cấu tạo phức tạp có trong phSn cặn dSu.
Bài 1: Dầu Mỏ
5
2.2.Thành phSn hoá học của dSu mW và khí tự nhiên.
Thành phSn chủ yếu tạo nên dSu khí là hiđrôcacbon. Hidrocacbon là những hợp
chất hữu cơ cấu tạo bởi hai nguyên tố hoá học là H và C. Những phân tử các chất
hydrocacbon này khác nhau bởi số lượng nguyên tử C và cách sắp xếp các nguyên tử
C, từ đó hRnh thành nên những nhóm hydrocacbon với cấu trYc hoá học khác nhau và
có tính chất dị biệt.
+ Nhóm hydrocacbon parafin (hydrocacbon no hay ankan – CnH2n+2):
Trong đó n là số C trong mạch phân tử. ở phân tử hydrocacbon parafin, các
nguyên tử C liên kết với nhau tạo nên mạch cacbon hở, bằng liên kết đơn bền vững,
nên có tên là hydrocacbon no. ở nhiệt độ và áp suất thường hydrocacbon parafin có
thể ở các trạng thái khác nhau:
- Thể khí (khi n=1,2,3,4) như khí mêtan (CH4), êtan (C2H6), Prôpan(C3H8),
butan(C4H10).
- Thể lWng (khi n=5-17) như hexan(C6H14), heptan(C7H16), tan (C8H18),
nonan(C9H20), đêcan (C10H22), xetan(C16H34)…
- Thể rắn (khi n=18 trở lên) như tadecan(C18H38), nonadecan(C19H40),…
Cả ba trạng thái của nhóm hydrocacbonparafin đều có trong dSu mW. Khi nằm
trong vỉa dSu các hydrocacbon khí ở thể hoà tan trong dSu thô. Khi ra khWi vỉa trong
qYa trRnh khai thác, do áp suất giảm chYng chuyển thành thể khí, đó là khí đTng hành
có thành phSn là khí mêtan, êtan, propan, butan và một phSn chất pentan(C5H12).
Trong các mW khí tự nhiên thành phSn khí cũng bao gTm các hydrocacbon từ C1 tới
C5, nhưng nhiều thành phSn nhẹ là mêtan hơn.
Các hydrocacbon parafin rắn cũng hoà tan trong các hydrocacbon thể lWng. Như
vậy có thể hiểu dSu mW là một thể hỗn hợp các hydrocacbon, trong đó các
hydrocacbon khí và rắn hoà tan trong các hydrocacbonlWng.
Hydrocacbon parafin có hai dạng cấu tạo hoá học:
- Các nguyên tử C liên kết thành mạch thẳng gọi là dạng normal (n-parafin hay
n-alkan) như n-tan(n-C8H18).
- Các nguyên tử cacbon liên kết thành mạch nhánh gọi là dạng iso (isoparafin
hay iso-alkan) như iso-tan(2.2.4-trimetylpentan).
Các hydrocacbon parafin có tính ổn định hoá học, ít có khả năng tham giá các
phản ứng.
+ Nhóm hydrocacbon naphten (hydrocbon vòng no – CnH2n):