ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH
(Kỳ 5)
Điều trị can thiệp ĐMV (nong hoặc đặt Stent)
Chđịnh cho chụp ĐMV: để can thiệp ĐMV đã được bàn đến phần chỉ
định chụp ĐMV nói trên.
Các tổn thương ĐMV phù hợp cho can thiệp là: tổn thương ngắn, không
vôi hoá, tổn thương ít mạch, không phải thân chung, chức năng thất trái còn tốt...
Một số trung m điều kiện trang thiết bị và kinh nghim tốt của bác sỹ
can thiệp thì có thể xét can thiệp ngay (cấp cứu) cho mọi bệnh nhân ĐTNKÔĐ khi
đến viện, tuy nhiên kết quả chưa vượt trội so với bắt đầu bằng điều trị nội khoa.
Hình 1-2. Hình ảnh ĐTĐ của một trường hợp ĐTNKÔĐ, ST chênh xuống
và T âm từ V1-V6
Khi can thiệp ĐMV, việc dùng phối hợp các thuốc là rất quan trọng:
Các thuốc chống ngưng kết tiểu cầu đường uống : Aspirin phối hợp với
Ticlopidin hoc Clopidogrel.
Thuốc ức chế thụ thể Glycoprotein IIb/IIIa.
Thuốc chống đông (Heparin, LMWH).
Hình 1-3. Hình ảnh chụp động mạch vành ca bệnh nhân ĐTNKÔĐ trước
(hình trái) và sau (hình phải) đặt Stent (mũi tên chỉ vị trí thương tổn).
Mổ làm cu nối chủ-vành
Các chỉ định cho phẫu thuật:
Tổn thương nhiều thân ĐMV mà đoạn xa còn tốt.
Tổn thương thân chung ĐMV.
Các tổn thương quá phức tạp (vôi hoá, xoắn vặn, gập góc, chỗ chia
nhánh...) mà không thcan thiệp nong hoặc đặt stent được.
Thất bại khi can thiệp.
Các yếu tố dự đoán nguy cao cho phẫu thuật là: tuổi cao, nhiều bệnh
nặng kèm theo, chức năng thất trái giảm nhiều, tiểu đường, kinh nghiệm của phẫu
thuật viên... Tuy nhiên, một số nghiên cứu (BARI, CASS) cho thấy những bệnh
nhân tiểu đường hoặc suy giảm chức năng thất trái, tổn thương nhiều thân
ĐMV thì phẫu thuật làm cầu nối tỏ ra ưu thế hơn so với can thiệp ĐMV.
Thực hành BỆNH TIM MẠCH NGUYỄN LÂN VIỆT (Chbiên)
Tài liệu tham khảo
Antman EM, Tanasuevic MJ, Thompson B, et al. Cardiac-specific troponin
I levels to predict the risk of mortality in patients with acute coronary syndromes.
N Engl J Med 1996;335:1342-1349.
Bittl JA, Strony J, Brinker JA, et al. Treatment with bivalirudin (Hirulog) as
compared with heparin during coronary angioplasty for unstable or ostinfarction
angina. N Engl J Med 1995;333:764-769.
Boden WE, O'Rourke RA, Crawford MR, et al. Outcomes in patients with
acute non-Q-wave myocardial infarction randomly assigned to an invasive as
compared with a conservative management strategy. N Engl J Med
1998;338:1785-1792.
Braunwald EG, Mark DB, Jones RH et. al. Unstable angina: diagnosis and
management. Clinical Practice Guideline Number 10. AHCPR Publication No.94-
0602. Rockville, MD: Agency for Health Care Policy Research and the National
Heart, Lung, and Blood Institute, Public Health Service, U.S. Department of
Health and Human Services, 1994.
Cohen M, Demers C, Garfinkel EP, et al. Low-molecular-weight heparins
in non-ST segment elevation ischemia: the ESSENCE trial. Am J Cardiol
1998;82:196-246.
EPILOG Investigators. Platelet glycoprotein Ilb/lIla receptor blockade and
low-dose heparin during percutaneous coronary revascularization. N Engl J Med
1997; 336:1689-1696.
Fuster V, Badimon L, Badimon JJ, et. al. The pathogenesis of coronary
artery disease and the acute coronary syndromes. N EngI J Med 1992;326:242-
250.
Gersh BJ, Braunwald EG, Rutherford JD. Chronic coronary artery disease:
unstable angina. In: Braunwald EG, ed. Heart disease: a textbook of
cardiovascular medicine, 5th ed. Philadelphia: WB Saunders, 1997:1331-1339.