
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC CUỐI HỌC KII LỚP 11
I. PH N T LU NẦ Ự Ậ
Câu 1.Sự khác nhau giữa lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao myelin và tên
sợi trục thần kinh có bao myelin? Giải thích.
Trên sợi thần kinh không có bao mielin
- Dẫn truyền liên tục trên sợi trục, tốc độ lan truyền chậm, tốn nhiều năng lượng cho bơm Na+/K+.
- Vì sự khử cực diễn ra liên tục nên phải liên tục phục hồi điện thế nghỉ. (Khi phục hồi điện thế nghỉ cần
phải bơm Na+/K+, do đó tốn ATP).
Trên sợi thần kinh có bao mielin
- Dẫn truyền nhảy cóc từ eo ranvie này đến eo ranvie khác; tốc độ lan truyền nhanh, tốn ít năng lượng cho
bơm Na+/K+.
- Vì sự lan truyền theo lối nhảy cóc nên số điểm khử cực ít dẫn tới bơm Na+/K+ hoạt động ít.
Câu 2. Đi m khác v s ể ề ự lan truy n xung th n kinh trong cung ph n xề ầ ả ạ và lan truy n xung th n kinh ề ầ
qua xinap v i lan truy n xung th n kinh trong s i th n kinh. Gi i thích.ớ ề ầ ợ ầ ả
Lan truy n xung th n kinh trong cung ph n xề ầ ả ạ khác v i s i th n kinh, gi i thích.ớ ợ ầ ả
- Hướng dẫn truyền theo một chiều nhất định từ cơquan thụ cảm đến trung ương thần kinh rồi đến cơ
quan trả lời, tốc độ dẫn truyền chậm hơn trên sợi thần kinh, cường độ xung thần kinh tại các vị trí khác
nhaucó thể khác nhau.
- Vì trong một cung phản xạ có nhiều tế bào, và các tế bào liên hệ với nhau qua xinap. Xung thần kinh
truyền qua xinap chỉ theo một chiều nên xung thần kinh truyền qua xinap chỉ theo một chiều.
Lan truy n xung th n kinh ề ầ qua xinap khác v i s i th n kinh, gi i thích.ớ ợ ầ ả
- Luôn dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều từ màng trước đến màng sau xinap. Vì chỉ màng trước
xinap mới có chất trung gian hóa học và chỉ màng sau xi nap mới có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa
học.
-Tốc độ chậm hơn trên sợi thần kinh vì dẫn truyền theo cơ chế điện – hóa – điện, cường độ xung có thể bị
thay đổi khi đi qua xinap. Khi bị kích thích liên tục có thể làm cho xung qua xinap bị trơ do không kịp tái tạo
bóng chứa chất trung gian hóa học.
Câu 3. Ở giai đoạn trẻ em, nếu thừa hay thiếu GH sẽ gây ra bệnh gì? Vì sao? Nếu muốn chữa bệnh đó
bằng cách tiêm GH thì cần tiêm ở giai đoạn nào? Tại sao?
- Ở giai đoạn trẻ em nếu thừa GH sẽ dẫn đến bệnh khổng lồ.
Vì hoocmôn sinh trưởng kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước của tế bào qua tăng tổng hợp
prôtêin, kích thích phát triển xương (xương dài ra và to lên).
- Thiếu GH thì gây ra bệnh người tí hon vì thiếu GH thì tốc độ sinh trưởng của tế bào, xương và cơ bị
chậm lại
- Để chữa bệnh lùn cần tiêm GH ở giai đoạn thiếu nhi, còn khi trưởng thành thì tốc độ sinh trưởng chậm lại
và dừng hẳn, GH không có tác dụng.
Câu 4: Tại sao thiếu iốt trong thức ăn và nước uống, động vật non và trẻ em chậm hoặc ngừng lớn,
chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp?Cách khắc phục.
- Iốt là một trong hai thành phần cấu tạo nên tirôxin. Thiếu iốt dẫn tới thiếu tirôxin. Thiếu tirôxin dẫn đến
làm giảm quá trình chuyển hoá và giảm sinh nhiệt ở tế bào nên động vật và người chịu lạnh kém. Thiếu
tirôxin còn làm giảm quá trình phân chia và lớn lên của tế bào, hậu quả là trẻ em và động vật non chậm hoặc
ngừng lớn, nào ít nếp nhăn, trí tuệ thấp.
- Cần bổ sung đầy đủ lượng iốt cần thiết cho cơ thể thông qua việc ăn muối iốt và các thực phẩm giàu iốt
như cá biển, trứng, sữa,…
Câu 5: Tại sao gà trống sau khi cắt bỏ tinh hoàn thì sẽ phát triển không bình thường : mào nhỏ, không có
cựa, không biết gáy và mất bản năng sinh dục ?
Tinh hoàn là nơi tiết ra testostêrôn – hoocmôn kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm sinh
dục sơ cấp và thứ cấp ở con đực. Ở gà trống, đó là các đặc điểm như mào, cựa, tiếng gáy, bản năng “đạp

mái”,…. Do đó khi cắt bỏ tinh hoàn thì sẽ dẫn đến sự thiếu hụt hoocmôn này, kết quả là gà trống xuất hiện
những đặc điểm không bình thường như: mào nhỏ, không có cựa, không biết gáy và mất bản năng sinh
dục…
Câu6: Tại sao cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối (khi ánh sáng yếu) sẽ có lợi cho sinh
trưởng và phát triển của chúng?
Lời giải
- Tắm nắng cho trẻ khi ánh sáng yếu (giàu tia tử ngoại) giúp đẩy mạnh quá trình hình thành
xương của trẻ. Tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D. Vitamin D có vai trò trong
chuyển hoá canxi để hình thành xương qua đó ảnh hưởng lên quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ.
- Không nên tắm cho trẻ khi ánh sáng mạnh vì nhiều tia cực tím sẽ có hại gây sạm da, có thể gây
ung thư da và có hại cho sự phát triển của của trẻ.
được thu hái trong cùng một lứa được chín đồng đều, người ta thường xếp xen kẽ quả chín với quả xanh.
Câu 7: Vì sao chúng ta không nên sử dụng thực vật đã được xử lý bằng auxin nhân tạo để làm thức
ăn ?
Trong cơ thể thực vật không có các enzim để phân giải auxin nhân tạo. Do đó khi xử lý rau, củ, quả bằng
auxin nhân tạo, các chất này sẽ tích lũy trong mô thực vật, làm ô nhiễm nông phẩm và gây nguy hại cho
người sử dụng. Đây chính là lý do giúp giải thích vì sao chúng ta không nên sử dụng các thực vật đã được
xử lý bằng auxin nhân tạo để làm thức ăn.
Câu 8. Trong sản xuất nông nghiệp, khi sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng nguyên tắc quan trọng
nhất là gì? Giải thích.
Trong sản xuất nông nghiệp, khi sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng cần chú ý nguyên tắc quan trọng nhất
là nồng độ sử dụng tối thích, vì chất điều hoà sinh trưởng chỉ có tác dụng ở nồng độ thích hợp, nếu quá cao
hay quá thấp sẽ gây ức chế hoặc không có tác dụng. Ví dụ: 2,4D là hoocmôn thuộc nhóm auxin, ở nồng độ
thích hợp có tác dụng tạo quả không hạt, ở nồng độ cao có tác dụng diệt cỏ.
Câu9. Thế nào là sinh sản vô tính? Vì sao cá thể con trong sinh sản vô tính giống hệt cơ thể mẹ? Nêu
các vai trò của sinh sản vô tính với ngành nông nghiệp. (1 điểm)
Lời giải
- Sinh sản vô tính là sự sinh sản không có sự hợp nhất các giao tử đực và cái (không có sự tái tổ hợp
vật chất di truyền), con cái giống nhau và giống bố mẹ.
- Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là phân bào nguyên nhiễm. Do đó, cá thể mới trong sinh sản
vô tính giống hệt cơ thể mẹ.
- Vai trò của hình thức sinh sản sinh dưỡng đối với ngành nông nghiệp: có thể duy trì các tính trạng
tốt cho con người, nhân nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắntạo được các giống cây trồng sạch
bệnh, như giống khoai tây sạch bệnh, phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá nhờ nuôi cấy mô
và tế bào thực vật, giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao.
Câu 10. Thế nào là sinh sản hữu tính. Nêu những đặc trưng và ưu điểm của sinh sản hữu tính? (1
điểm)
Lời giải
- Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao
tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới.
- Đặc trưng của sinh sản hữu tính:
+ luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.
+ Luôncó quá trình hình thành và hợp nhất của các tế bào sinh dục (các giao tử), luôn có sự trao đổi, tái
tổ hợp của hai bộ gen.
- Ưu điểm của sinh sản hữu tính: tạo ra các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền, có thể thích nghi
và phát triển trong điều kiện sống thay đổi.
II. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
A. Thuỷ tức. B. Giun đốt. C. Cua. D. Cá.
Câu 2. Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống?
A. Trùng đế giày. B. Giun đất.

C. Thuỷ tức. D. Bò sát.
Câu 3. Động vật nào sau đây không có hệ thần kinh dạng ống?
A. Cá cóc. B. Gà. C. Ếch. D. Châu chấu.
Câu 4. Ở người, phản xạ co ngón tay khi bị kim châm thuộc loại phản xạ nào sau đây?
A. Không điều kiện. B. Có điều kiện.
C. Phản xạ phức tạp. D. Phản xạ không điều kiện hoặc phối hợp với phản xạ có điều kiện.
Câu5. Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào làm cho động vật bậc thấp có số lượng phản xạ có
điều kiện ít hơn phản xạ không điều kiện?
A. Môi trường sống của động vật bậc thấp rất ít thay đổi.
B. Động vật bậc thấp ít được con người luyện tập và hướng dẫn.
C. Động vật bậc thấp có số lượng tế bào thần kinh ít và phân tán.
D. Động vật bậc thấp ít chịu tác động của các kích thích đồng thời.
Câu 6. Điện thế nghỉ là gì?
A. Sự chênh lệch điện thế giữa các điểm ở hai bên màng tế bào, khi tế bào bị kích thích.
B. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích
điện âm, phía ngoài màng tích điện dương.
C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi không bị kích thích, phía trong màng tích
điện dương, phía ngoài màng tích điện âm.
D. Sự chênh lệch điện thế giữa các điểm trên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích.
Câu 7. Điện thế hoạt động xuất hiện trải qua các giai đoạn theo thứ tự là:
A. Phân cực, đảo cực, tái phân cực.
B. Phân cực, mất phân cực, tái phân cực.
C. Mất phân cực, đảo cực, tái phân cực.
D. Phân cực, mất phân cực, đảo cực, tái phân cực.
Câu 8. Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục thần kinh có đặc điểm nào sau đây?
A. Theo một chiều xác định.
B. Trên sợi trục có miêlin nhanh hơn trên sợi trục không có miêlin.
C. Theo cơ chế hoá học.
D. Nhờ sự lan truyền của ion K+.
Câu 9. Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có bao miêlin theo cách nhảy cóc là vì
A. điện thế hoạt động không dừng ỉại ở điểm phát sinh mà lan truyền theo dọc sợi thần kinh.
B. mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvier này đến eo Ranvier khác.
C. có một số chất ngăn không cho cổng Na+ mở ra.
D. giữa các eo Ranvier sợi trục được bao miêlin có bản chất photpholipit, có tính chất cách điện ở
vùng có bao miêlin.
Câu 10. Trong cấu tạo của xinap hóa học, bộ phận có các thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm
trên
A. màng sau xinap. B. chùy xinap.
C. màng trước xinap. D. khe xinap.
Câu 11: Cấu trúc cơ bản của một xinap gồm có:
A. Khe xinap; các thụ thể trên màng sau xinap
B. Các ti thể, bóng xinap, các chất trung gian hóa học
C. Màng trước xinap, khe xinap, màng sau xinap
D. Màng trước xinap, bóng xinap, màng sau xinap
Câu 12. Ở xinap hóa học, xung thần kinh chi lan truyền theo 1 chiều từ màng trước sang màng sau xinap.
Nguyên nhân là do
A. phía màng sau không có bóng chứa chất trang gian hoá học; màng trước không có thụ thể tiếp
nhận chất trang gỉan hóa học.
B. khe xinap có kích thước rộng nhưng điện thế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền
được theo một chiều.
C. xung thần kinh chỉ có ở phía màng trước xinap sau đó mới truyền đến màng sau xinap chứ xung
không bao giờ xuất hiện ở màng sau xinap.
D. do chiều dẫn truyền của xung thần kinh cần được phép lan truyền theo một chiều từ màng trước
đến màng sau xinap.
Câu 13. Enzim acetylcholinesteraza ở màng sau xinap có tác dụng nào sau đây?

A. Tổng hợp acetylcholin từ axetat và cholin để chuyển cho chùy xinap.
B. Phân huỷ acetylcholin thành axetat và cholin.
C. Thay đổi tính thấm màng trước xinap.
D. Tổng hợp thêm các thụ thể tiếp nhận acetylcholin.
Câu 14. Tại sao khi sử dụng thuốc có chất atropin thì sẽ có khả năng làm giảm đau cho người bệnh?
A. Vì atropin làm bóng chứa chất trang gian hóa học không bị vỡ nên xung thần kinh không truyền
qua xinap.
B. Vì atropin ngăn cản việc mở các kênh Ca2+ ở chùy xinap.
C. Vì atropin không cho các chất hóa học tràn qua khe xinap.
D. Vì atropin có khả năng phong bế màng sau của xinap làm mất khả năng tác động của
acetylcholin.
15.Tại sao xung thần kinh trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều?
A. Các nơron trong cung phản xạ liên hệ với nhau qua xinap mà xinap chỉ cho xung thần kinh đi theo
một chiều.
B. Xung thần kinh lan truyền nhờ quá trình khuếch tán chất trung gian hoá học qua một dịch lỏng.
C. Xuất hiện điện thế hoạt động hoạt động lan truyền đi tiếp.
D. Xinap là cầu nối giữa các dây thần kinh.
Câu 16. Khi bị thương, đắp đá lạnh lên vết thương sẽ có tác dụng giảm đau. Dựa theo cơ chế truyền xung
thần kinh, giải thích nào sau đây đúng?
A. Đá lạnh sẽ làm đông cứng các bóng chứa chất trung gian hóa học tại vết thương nên xung thần
kinh không được truyền đi.
B. Đá lạnh sẽ làm đóng tất cả các kênh ion trên sợi thần kinh nên xung thần kinh không được
truyền đi.
C. Đá lạnh sẽ biến tính các thụ thể ở màng sau nên không tiếp nhận được các chất trung gian hóa
học làm xung thần kinh không được truyền đi.
D. Đắp đá lạnh làm giảm nhiệt ở vị trí bị thương, nơron tại chỗ giảm chuyến hóa, giảm khả năng
truyền xung thần kinh.
17. Tập tính động vật là gì?
A. Là thói quen của động vật sống trong một môi trường nhất định.
B. Là chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường để thích nghi với môi trường
và tồn tại
C. Là những hoạt động sống thích nghi với những môi trường nhất định để tồn tại.
D. Là bản năng của động vật được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Câu 18. Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
A. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
B. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
C. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
D. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Câu 19. Tập tính bẩm sinh là những tập tính
A. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
B. được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
C. học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
D. sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Câu 20. Loài nhện có bản năng chăng tơ. Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi
tơ thành một tấm lưới. Hiện tượng đó thuộc tập tính nào sau đây?
A. Bẩm. sinh. B. Học được. C. Quen nhờn. D. In vết.
Câu 21.Tập tính bắt chuột ở mèo là thuộc dạng
A. Bẩm sinh. B. Học được,
C. Rút ra kinh nghiệm. D. Hỗn hợp.
Câu 22. Hổ, báo thường bò sát mặt đất và tiến đến gần con mồi, sau đó nhảy lên vồ mồi hoặc rượt, cắn vào
con mồi. Đây là loại tập tính nào sau đây?
A. Tập tính xã hội. B. Tập tính săn mồi.
C. Tập tính lãnh thổ. D. Tập tính di cư.

Câu 23. Ong thợ sẵn sàng chiến đấu hy sinh thân mình để bảo vệ tổ và ong chúa. Đó là biểu hiện của tập
tính nào sau đây?
A. thứ bậc. B. vị tha. C. bảo vệ lãnh thổ. D. kiếm ăn.
Câu 24. Ví dụ nào sau đây là kết quả của hình thức học khôn?
A. Ngỗng con con mới nở biết đi theo ngỗng mẹ.
B. Bật đèn và cho chó ăn (tiến hành lặp lại nhiều lần) thì khi thấy bật đèn chó sẽ tiết nước bọt.
C. Ngỗng con mới nở ra thấy đồ chơi thì đi theo đồ chơi.
D. Vượn biết kê các đồ vật để đứng lấy thức ăn.
Câu 25: Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ.
Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và có về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ. Điều
này chứng tỏ
A. sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
B. tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập.
C. tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập.
D. chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Câu 26. In vết là hình thức học tập mà con vật mới sinh ra
A. bám theo vật thể tĩnh mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
B. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
C. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
D. bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
Câu 27. Điều kiện hóa đáp ứng là hình thành mối quan hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động
của các kích thích
A. đồng thời B. liên tiếp nhau
C. trước và sau D. rời rạc
Câu 28. Điều kiện hóa hành động là kiểu liên kết giữa
A. các hành vi của động vật và các kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
B. một hành vi của động vật với một phần thưởng, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
C. một hành vi của động vật và một kích thích, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
D. hai hành vi của động vật với nhau, sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này
Câu 29. Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
A. không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
B. lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
C. được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
D. được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
Câu 30. Học khôn là
A. kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
B. phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
C. từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
D. kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
Câu 31. Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách dựa vào yếu tố nào sau đây?
A. Dòng nước. B. Vị trí mặt trời,
C. Thành phần hóa học của đất. D. Sự thay đổi của mùa.
Câu 32. Đọc đoạn thông tin sau đây và trả lời câu hỏi?
Một số loài chó sói thường sống thành từng đàn, chiếm cứ một vùng lãnh thổ nhất định. Chúng cùng nhau
săn mồi và bảo vệ lãnh thổ. Mỗi đàn đều có một con chó sói đầu đàn. Con đầu đàn có đầy quyền lực như
được ăn con mồi trước, thức ăn còn thừa mới đến con có thứ bậc kế tiếp. Ngoài ra, chỉ con đầu đàn mới
được quyền sinh sản. Khi con đầu đàn chết hoặc quá già yếu, con khỏe mạnh thứ hai sẽ lên thay thế.
Điều nào sau đây nói lên vai trò của tập tính xã hội và tập tính bảo vệ lãnh thổ của loài sói?
A. Các tập tính này đều làm tăng tỷ lệ sinh bằng cách gia tăng dỗ con đực được phép sinh sản, đảm bảo duy
trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn
B. Các tập tính này đều làm giảm tỷ lệ sinh bằng cách hạn chế số con đực được phép sinh sản, đảm bảo duy
trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn

