VẬT 10
BÀI TẬP
Bài 1: Muốn kéo một vật có trọng lượng P = 1000N chuyển đng đều lên một mặt phng nghiêng góc 600
so với đường thẳng đứng, người ta phải dùng một lực
F
r
có phương song song với mặt phẳng nghiêng và
có độ lớn 600N. Hỏi vật sẽ chuyển động xuống mặt phẳng nghiêng với gia tốc bao nhiêu khi không có lực
F
r
. Biết giữa vật và mặt phẳng nghiêng có ma sát. Lấy g = 10m/s2.
Bài 2: Một vật khối lượng 2kg được kéo bởi một lực
F
r
hướng lên hợp với phương ngang một góc
=
300. Lực
F
r
độ lớn 8N. Biết sau khi bắt đầu chuyển động 2s từ trạng thái đứng yên vật đi được quãng
đường 4m.Lấy g = 10m/s2.
1. Tính hệ số ma sát gia vật và mặt ngang.
2. Để cho vật có thể chuyn động thẳng đu thì
F
r
có độ lớn là bao nhu?
Bài 3: Một vật khối lượng m2 = 4kg được đặt trên bàn nhẵn. Ban đầu vật m2 đứng yên ch sàn nhà 1m.
Tìm vận tốc vật m1 khi vừa chạm sàn nhà. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua ma sát, khối lượng ròng rc, khối
lượng và độ giãn của dây nối. Biết cơ hệ như bài 167”.
Bài 3:Một vật được ném thng đứng từ mặt đất lên với vận tc ban đầu 20 m/s2. B qua sức cản không
khí.
Lấy g = 10 m/s2.
1. Tìm độ cao và vận tốc ca vật sau khi ném 1,5s.
2. Xác định đ cao tối đa mà vật có thể đạt được và thời gian vận chuyển động trong không khí .
3. Sau bao lâu sau khi ném, vật ở cách mặt đất 15m? c đó vật đang đi lên hay đi xuống?
Bài 4: Từ đỉnh tháp cao 25m, một hòn đá được ném lên với vận tốc ban đầu 5m/s
theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc
= 300.
1. Viết phương trình chuyển đng, phương tình đạo của hòn đá.
2. Sau bao lâu kể từ lúc ném, hòn đá sẽ chạm đất?Lấy g = 10 m/s2
Bài 05: T một khí cầu đang hạ thấp thẳng đứng với vận tốc không đổi v01 = 2m/s, người ta ném một vật
nhỏ theo phương thẳng đứng lên phía trên với vận tốc với vận tốc ban đầu v02 = 18m/s so với mặt đất. B
qua sc cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s2Tính khoảng cách giữa khí cu vật khi vật đến vị trí cao
nhất.Sau thời gian bao lâu thì vật rơi trở lại gặp khí cầu?
Bài 06: T một điểm A trên sườn một quđồi, một vật được ném theo phương nằm ngang vi vận tốc
10m/s. Theo tiết din thẳng đứng chứa phương ném thì sườn đồi là mt đường thẳng nghiêng góc
= 300
so với phương nằm ngang đim rơi B của vật trênn đồich A bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2.
Bài 7;Một máy bay theo phương thẳng ngang với vận tốc v1= 150m/s, đcao 2km (so với mực nước
biển) và cắt bom tấn công một tàu chiến.
1. Tìm khong cách giữa máy bay tàu chiến theo phương ngang để máy bay cắt bom rơi trúng đích khi
tàu đang chạy với vận tốc v2= 20m/s?
Xét hai trường hợp:
a. y bay và tàu chiến chuyển động cùng chiều.
b. Máy bay và tàu chiến chuyển động ngược chiều.
2. ng độ cao đó, vào đúng thi điểm khi máy bay bay ngang qua một khẩu pháo đặt cố định
trên mặt đất (cùng độ cao vi mặt biển) thì pháo nhả đạn. Tìm vận tốc ban đầu nhỏ nhất của đạn để
trúng y bay và xác định góc bắn khi đó.
Cho biết: y bay và tàu chiến chuyển động trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng.
Lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.
Bài 8:T đnh tháp cao 30m,m mt vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0= 20m/s.
1. Tính khong thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất và khoảng cách từ điểm chạm đất đến cn
tháp.
2. Gọi M một điểm trên quỹ đạo tại đó vecvận tốc hợp với phương thẳng đứng mt góc
= 600.
nh khong cách từ M ti mặt đất.
Bài 09:Một đĩa phẳng tròn cso bán nh R = 10cm, nằm ngang quay đều quanh trục thng đứng đi qua
tâm của đĩa.
1. Nếu mỗi giây đĩa quay được 1,5 vòng thì vận tốc dài của một điểm ở mép đĩa là bao nhiêu?
2. Trên mặt đĩa có đặt một vật cóch thước nhỏ, hệ số ma sát giữa vật và đĩa là
= 0,1. Hỏi với
những giá trị nào của vận tc góc
của đãi thì vật đặt trên đĩa dù ở vị trí nào cũng không bị trượt ra phía
ngoài đĩa. Cho g = 10m/s2
Bài 10: Mt vật được m lên t mặt đất theo phương thng đứng với vận tc ban đầu v0= m/s. Lấy g =
10m/s2.
1. Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt được, nếu bỏ qua lực cản của không khí.
2. Nếu lực cản không khí, coi là không đổi bằng 5% trong lượng cảu vật thì độ cao lớn nhất
mà vật đạt được và vận tốc chạm đất cảu vậtbao nhiêu?
Bài 11: Người ta buộc một viên đá vào một sợi dây có chiều dài 1,5m rồi quay đều sợi y sao cho viên
đá chuyển động theo một quđo tròn. Biết rằng csợi y viên đá đều nằm trong mặt phẳng nằm
ngang cách mặt đất 2m. Khi dây đt viên đá bị văng rơi ra xa 10m.
Hỏi khi chuyn động tròn viên đá gia tốc ớng tâm bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2 bỏ qua
sức cản của không khí.
Bài 12:Ở những công viên lớn người ta thiết kế những xe điện chạy trên đường ray làm thành những vòng
cung thng đứng.
1. Khi xe vị trí cao nhất (lúc đó đu người chúc xung) những lc nào gây nên gia tốc hướng
tâm của người ngồi trên xe.
2. Tính vận tốc tối thiểu vị trí cao nhất để người không rơi khỏi xe, biết bán kính vòng cung là
R.
Bài 13: Một máy bay bay theo ng tròn thẳng đứng bán kính R = 200m, vận tốc v = 100m/s. Hỏi người
lái máy bay phải nén lên ghế một lực
F
r
độ lớn gấp mấy lần trọng lượng của mình tại vị trí thp nhất
của vòng lượn. Lấy g = 10m/s2.
vtrí cao nhất, muốn người lái y bay không ép lên ghế một lực nào thì vận tốc máy bay phải bao
nhiêu?
Bài 14:Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Ti Đất độ cao h so với mặt đất. Bán kính của Trái Đất R.
Cho biết quđạo của vệ tinh vòng tròn, tâm tâm cảu Trái Đất. Tìm biểu thức tính các đại ợng
cho dưới đây theo h, R và g (g là gia tc trọng lực trên mặt đất).
1. Vận tốc chuyển động của vệ tinh
2. Chuquay của vệ tinh
Bài 15:Mt vật có khối lượng m = 20kg nằm trên một mặt phẳng nghiêng một góc
= 300 so vi phương
ngang.1. Bỏ qua ma sát, muốn giữ vật cân bằng cần phải đặt phải đặt vào vật một lực F bằng bao nhiêu
trong trường hợp:a. Lực
F
r
song song với mặt phẳng nghiêng.
b. Lực
F
r
song song với mặt phẳng nàm ngang
2. Gis hệ số ma t của vật với mặt phẳng nghiêng k = 0,1 lực kéo
F
s
song song với mặt phẳng
nghiêng.Tìm độ lớn
F
r
khi vật được kéo n đều khi vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng. Lấy g =
10m/s2.
Bài 16: Mt thang AB khối lượng m = 20kg được dựa vào một bức tường thẳng đứng trơn nhẵn. Hệ số
ma sát giữa thang và sàn bằng 0,5.
a. Khi góc nghiêng giữa thang và sàn
= 600 thang đưúng cân bằng. Tính độ lớn các lực tác
dụng lên thang đó.
b. Để cho thang đứng yên không trượt tn sàn thì góc
phải thomãn điều kiện gì? Lấy g =
10m/s2.
Bài 17: Một ngưi đang đứng trên thuyền khối lượng tổng cộng m1 = 200kg đang trôi theo dòng nước
song song với một bè g với vận tc 2m/s. Người ấy ng sào đẩy vào bè g làm nó trôi về phía trước với
vận tốc v2 = 1m/s đối với thuyền. Lúc đó vận tốc thuyền giảm xuống còn 1,8m/s.
a. Tính khi lượng bè gỗ.
b. Nếu bè g chuyển động với vận tốc bao nhu ?
Bài 18:Một xe goòng khối lượng M đang chuyển động với vận tc v0 thì một vật nhỏ khối lượng m rơi
nhẹ xuống mép trước của xe theo phương đứng (hình). cho hệ số ma sát giữa xe sàn xe
, sàn xe
dài l.
a. Vật có th nằm yên trên sàn sau khi trượt theo điu kiện nào ? Xác định vị trí vật trên xe.
b. Tính vận tốc cuối cùng của xe và vật.
áp dụng: M = 4m, v0 = 2m/s,
= 0,2, l = 1m, g = 10m/s2.
Bài 19: Từ một tàu chiến có khối lượng M = 400 tấn đang chuyển động theo phương ngang vi vận tốc v
= 2m/s người ta bắn một pt đại bác về phía sau nghiêng một góc 300 với phương ngang; viên đạn có
khối lượng m = 50kg và bay với vận tốc v = 400m/s đối với tàu.
nh vận tc của tàu sau khi bắn.
Bỏ qua sức cản của nước và không khí
Bài 20: Một vật nng khi lượng m = 1kg trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài l = 4m hợp với mặt ngang
một góc
= 300. Sau khi rời mặt phẳng nghiêng thì vật rơi vào xe goòng sau khi vật rơi vào. Bỏ qua ma
sát, lấy g = 10m/s2.
Bài 21:Đoàn tàu có khối lượng M = 500 tn đang chạy đều trên đường nằm ngang thì toa cuối khối
lượng m = 20 tấn bị đứt dây nối và ri ra. Xét hai trường hợp:
a. Toa này chạy một đon đường l = 480m thì dừng. c nó dừng đoàn tàu cách nó bao nhiêu mét nếu lái
tàu không biết là sự c.
b. Sau khi sự cố xảy ra, đoàn tàu chạy được đoạn đường d = 240m thì lái tàu biết và tắt động cơ, nhưng
không phanh. Tính khoảng cách giữa đoàn tàu và toa lúc cả hai đã dừng.
Giả thiết lực ma sát cản đoàn tàu, hoc toa, tỉ lệ với trọng lượng và không ph thuộc vào vận tốc; động cơ
đầu tàu khi hoạt động sinh ra lc kéo không đổi.
Bài 22: Một chiếc thuyền dài l = 4m có khối lượng M = 150kg một người khối lượng m = 50kg trên
thuyền. Ban đầu thuyền người đều đứng yên trên nước yên lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này
đến đu kia ca thuyền. Bỏ qua sức cản của không khí.
Xác định độ di chuyển của thuyền.
Bài 23: Mt người và một em bé chạy ngược chiu nhau từ hai đầu của một ván phẳng dài l = 5m đặt trên
một mặt không ma sát. Hỏi ván đã trượt đi một đoạn bằng bao nhu khi người tới được đầu kia của ván?
Cho biết khối lượng ván m1 = 130 kg, khối lượng người m2 = 50kg, khối lượng em bé m3 = 20kg
và người chạy nhanh gấp đôi em bé.
Bài 24:Mt quả đn khối lượng m khi bay n đến điểm cao nhất thì nổ thành hai mảnh. trong đó một
mảnh có khối lượng m1 =
3
bay thẳng đứng xuống ới với vận tốc v1 = 20m/s.
Tìm độ cao cực đại mà mảnh còn lại lên tới được (so với vị trí nổ). Lấy g = 10m/s2.
Bài 25: Một viên đạn pháo đang bay ngang vi vận tốc v = 300m/s thì nổ, vthành hai mảnh khối
lượng m1 = 5kg m2 = 15kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc v1 =
400
3
m/s.Hỏi mảnh to bay theo phương nào4 với vận tốc bao nhiêu? Bỏ qua sức cản không khí.
Bài 26:Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc v0 = 45m/s độ cao h = 50m thì nổ, vỡ m hai
mảnh khối lượng m1 = 1,5 kg và m2 = 2,5 kg. Mảnh 1 (m1) bay thẳng đứng xuống dưới rơi chạm đất
với vận tốc v1 = 100m/s. Xác định độ lớn và hướng vận tốc của 2 mảnh ngay sau khi đạn nổ.
Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2.
Bài 27: Mt lựu đạn ược ném t mặt đất với vận tốc vo = 10m/s theo phương làm với đường nằm ngang
một góc
= 300. Lên tới điểm cao nhất thì nó nổ làm hai mảnh có khối lượng bằng nhau; khối lượng của
thuốc nổ không đáng kể. Mảnh 1 rơi thẳng đứng với vận tốc ban đầu của mảnh 2.
nh khong cách từ các điểm rơi trên mặt đất của hai mảnh đến vị trí m lựu đn. Lấy g = 10m/s2.
Bài 28: Một viên bi đang chuyển động với vn tốc v = 5m/s thì va vào viên bi thứ hai có cùng khối lượng
đang đứng yên. Sau va chạm, hai viên bi chuyển động theo hai hướng khác nhau và tạo với hướng của
v
r
một góc lần lượt là
, .
Tính vận tc mỗi viên bi sau và chạm khi:
a.
=
300
b.
= 300 ,
= 600
Bài 29: Một viên đạn khối lượng m = 10g đang bay với vận tc v1 = 1000m/s thì gp bức tường. Sau
khi xuyên qua vức tường thì vận tốc viên đạn còn là v2 = 500m. Tính độ biến thiên động lượnglực cản
trung bình của bức tường lên viên đạn, biết thời gian xuyên thủng tường là
t = 0,01s
Bài 30: Mt quả bóng có khối lợng m = 450 g đang bay với vận tc 10m/s thì va vào một mặt sàn nằm
nang theo hướng nghiêng c
= 300 so với mặt n; khi đó qubóng này lên với vận tốc 10m/s theo
hướng nghiêng với mặt sàn góc
. Tìm đbiến thiên động lượng của quả bóng và lực trung binh do n
tác dụng lên bóng, biết thời gian va chạm là 0,1s.
Bài 31: Mt chiến sĩ bắn ng liên thanh súng vào vai bắn với vận tốc 600 viên/phút. Biết rằng
mỗi viên đạn khối lượng m = 20g vn tóc khi rời nòng súng 800m/s. y tính lực trung bình do
ng ép lên vai chiến sĩ đó.
Bài 32: Mt tên lửa khối lượng tổng cộng 1 tấn. Khi đang chuyển động theo phương ngang với vận
tốc v = 150m/s thì tầng thứ hai khối lượng m2 = 0,4 tấn tách ra tăng tốc đến v2. Lúc đó tầng thứ nhất
bay lên theo chiều cũ với vận tốc v1 = 120m/s. Tính v2.
Bài 33:Mt lên la khối lượng M = 12 tấn được phóng thng đứng nhlượng khí phụt ra phía sau
trong 1 giây đ cho tên lửa đó:
a. Bay lên rất chậm
b. Bay n với gia tc a = 10m/s2.
Bài 34:Một tên lửa gồm v có khối ợng mo = 4 tấn khi khi lượng m = 2 tấn. Tên lửa đang bay
với vận tốc v0 = 100m/s thì phụt ra phía sau tực thời với lượng khí nói trên. Tính vận tốc cảu tên lửa sau
khi khí phụt ra với giả thiết vận tốc khí là:
a. V1= 400m/s đối với đất
b. V1 = 400m/s đối vi tên lửa trước khi phụt khí.
c. v1 = 400m/s đối với tên lửa sau khi phụt khí.
Bài 35Một vật chuyển động đều trên một mặt phẳng ngang trong mt phút với vận tốc 36km/h dưới tác
dụng của lực kéo 20N hợp với mặt ngang một góc
= 600.
nh công và công suất của lực kéo trên.
Bài 36: Một ô tô khối ợng 2 tấn chuyển động đều trên đường nằm ngang với vận tốc 36km/h. Công
suất ca động cơ ô tô là 5kW.
a. Tính lực cn của mặt đường.
b. Sau đó ô tăng tốc, sau khi đi được quãng đường s = 125m vận tốc ô tô đạt được 54km/h. Tính công
suất trung bình trên quãng đường này.
Bài 37:Một xe ô khối lượng m = 2 tấn chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang với vận tốc
ban đầu bằng 0, đi được quãng đường s = 200m thì đạt được vận tốc v = 72km/h. Tính công do lực kéo
của động cơ ô do lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó. Cho biết hsố ma sát lăn gia ô
mặt đường là
= 0,2. Lấy g = 10m/s2.
Bài 38:Một thang máy khối lượng m = 800kg chuyển động thẳng đứng lên cao 10m. Tính công của động
cơ để kéo thang máy đi lên khi:
a. Thang máy đi lên đều.
b. Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2. Lấy g = 10m/s2.
Bài 39: Một xo có chiu dài l1 = 21cm khi treo vật m1 = 100g và có chiềui l2 = 23cm khi treo vật m2
= 300g. Tính công cần thiết để kéo lò xon ra từ 25cm đến 28cm. Lấy g = 10m/s2.
Bài 40: Một ô tô chạy với công suất không đổi, đi lên một cái dốc nghiêng góc
= 300 so với đường nằm
ngang với vận tốc v1 = 30km/h và xuống cũng cái dốc đó với vận tốc v2 = 70km/h. Hỏi ô chạy trên
đường nằm ngang với vận tốc bng bao nhiêu. Cho biết hsố ma sát của đường như nhau cho cba
trường hợp.
Bài 41: Một lò xo có độ cứng k = 100N/m có một đầu buộc vào một vật có khối lượng m = 10kg nằm trên
mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật mặt phẳng:
= 0,2. Lúc đu xo chưa biến dạng. Ta
đặt vào đầu tự do của xo một lực F nghiêng 300 so vi phương nằm ngang thì vật dịch chuyển chậm
một khoảng s = 0,5m.
nh công thực hiện bởi F.
Bài 42: Một xe ô tô có khối lượng m = 2 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang. Đng cơ sinh ra
lực lớn nhất bằng 103N.
nh thời gian ti thiểu để xe đạt được vận tốc v = 5m/s trong hai trường hợp:
a. ng suất cực đại của động cơ bằng 6kW.
b. Công suất cực đại y 4kW.