TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
TỔ SỬ – ĐỊA – GDKTPL
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 -2024
ĐỊA LÝ 12
I. DẠNG THỨC 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A. Thái Lan. B. Trung Quốc. C. Ma-lai-xi-a. D. Mi-an-ma.
Câu 2. Ở nước ta, bão thường kèm theo
A. mưa lớn, gió mạnh. B. cát bay, cát chảy.
C. đất nhiễm mặn, nhiễm phèn. D. động đất, sóng thần.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CỦA HÀ NỘI
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiệt độ (℃) 16,
4
17,
0
20,
2
23,
7
27,
3
28,8 28,
9
28,2 27,
2
24,
6
21,
4
18,2
Lượng mưa
(mm)
18 26 44 90 188 240 288 318 265 130 43 23
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lý 12 nâng cao)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết tháng lạnh và khô ở Hà Nội là
A. tháng I, II, III, XI, XII. B. tháng I, II, XII.
C. tháng I, II, XI, XII. D. tháng I, II, III.
Câu 4. Độ dốc chung của địa hình nước ta là
A. thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. B. thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.
C. thấp dần từ Bắc xuống Nam. D. thấp dần từ Tây sang Đông.
Câu 5. Vùng núi các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm các bậc độ cao
khác nhau là
A. Trường Sơn Nam. B. Đông Bắc. C. Tây Bắc. D. Trường Sơn Bắc.
Câu 6. Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta?
A. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
B. Thiên nhiên của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Phần lớn diện tích là đồng bằng.
D. Phần lớn diện tích là đồi núi.
Câu 7. Cho biểu đồ sau:
(Nguồn: Tài liệu tham khảo Địa lý)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Nhiệt độ trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Lượng bốc hơi trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Cân bằng ẩm trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Lượng mưa trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 8. Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ
A. chịu tác động thường xuyên của gió mùa. B. tiếp giáp với Biển Đông.
C. nằm gần xích đạo, mưa nhiều. D. địa hình 85% là đồi núi thấp.
Câu 9. Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất ở nước ta là
A. vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. B. vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh.
C. vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ. D. vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan.
Câu 10. Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt?
A. Hà Nội. B. Hạ Long.
C. Biên Hoà. D. Đà Nẵng.
Câu 11. Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta
đặc điểm nào dưới đây?
A. Có nền nhiệt độ cao.
B. Có bốn mùa rõ rệt.
C. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa.
D. Lượng mưa trong năm lớn.
Câu 12. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí
A. nằm trong vùng khí hậu gió mùa.
B. thuộc châu Á.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến.
D. nằm ven biển Đông, phía tây Thái Bình Dương.
Câu 13. Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là gió gì?
A. Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
B. Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.
C. Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
D. Gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
Câu 14. Kiểu thời tiết lạnh, khô xuất hiện ở miền Bắc nước ta vào
A. nửa cuối mùa đông. B. giữa mùa đông.
C. nửa đầu mùa đông. D. giữa mùa xuân.
Câu 15. Huyện đảo Trường Sa trực thuộc
A. Tỉnh Quảng Ngãi. B. Tỉnh Khánh Hòa.
C. Thành phố Đà Nẵng. D. Tỉnh Quảng Nam.
Câu 16. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
A. Lao động chiếm trên 50% dân số.
B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Có khả năng hội nhập với quốc tế.
D. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?
A. Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
B. Đất feralit có tầng phong hoá dày.
C. Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.
D. Phong hoá hoá học ở vùng đồi núi.
Câu 18. Sự đa dạng sinh vật nước ta không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Số lượng cá thể của một số loài sinh vật giảm.
B. Thành phần loài sinh vật phong phú.
C. Sự đa dạng của hệ sinh thái sinh vật.
D. Sự đa dạng, phong phú về nguồn gen sinh vật.
Câu 19. Vùng nào sau đây ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
A. Trung du miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ.
Câu 20. Những yếu tố nào sau đây không phải là tiêu chí để phân loại đô thị ở nước ta?
A. Vị trí, chức năng, vai trò, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị.
B. Quy mô, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị.
C. Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị.
D. Quy mô GDP và tỉ lệ đóng góp của ngành dịch vụ trong nền kinh tế đô thị.
II. DẠNG THỨC 2: Trắc nghiệm đúng hoặc sai
Câu 1. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Vị trí địa đặc điểm lãnh thổ đã tạo cho thiên nhiên của nước ta sự phân hóa đa dạng,
khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng,.. hình thành các miền
địa lí tự nhiên khác nhau.”
a) Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ tạo nên sự đa dạng cho thiên nhiên nước ta.
b) Giữa miền Bắc và miền Nam không có sự khác biệt về tự nhiên.
c) Việt Nam hình thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.
d) Thiên nhiên Việt Nam không có sự khác nhau giữa miền núi với đồng bằng.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
Việc bảo vệ sử dụng hợp tài nguyên thiên nhiên một trong những mục tiêu của phát
triển kinh tế - hội. Trong những năm qua, nước ta đã đưa ra nhiều giải pháp sử dụng hợp
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
a) Khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b) Xây dựng hệ thống pháp luật để sử dụng hợp lí và abor vệ tài nguyên.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huy động mọi lực lượng tham gia bảo vệ tài
nguyên.
d) Tham gia các công ước quốc tế về sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
Phân bố dân cư nước ta sựu chênh lệch giữa đồng bằng miền núi, giữa thành thị
nông thôn, gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội”
a) Mật độ dân số trung bình của nước ta cao hơn mật độ trung bình của thế giới.
b) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số thấp hơn mật độ trung bình cả nước.
c) Đồng bằng sông Cửu Long tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế
của nước ta.
d) Việc phân bố dân chưa hợp gây khó khăn cho giải quyết việc làm khai
thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát
triển tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm
hằng năm”
a) Thị trường lao động nước ta đang phát triển theo hướng linh hoạt, hiệu quả.
b) Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao nhờ đổi mới hệ thống đào tạo, giáo
dục nghề nghiệp.
c) Sự liên kết thị trường việc làm giữa các vùng trong nước đang được đẩy mạnh.
d) Số lượng các việc làm mới gia tăng, nhất là các công việc truyền thống.
III. DẠNG THỨC 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn.
Câu 2. Năm 2022, nước ta có tỉ suất sinh thô là 15,2%o, tỉ suất chết thô là 6,1%o. Tỉ lệ tăng dân
số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm?
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Hà Nội trên sông
Hồng.
ột đoạn núi độ cao tương đối 3000m nhiệt độ chân núi 28 độ c biết rằng lên cao 100m
thì giảm 0,6 độ c. Vậy nhiệt độ trên đỉnh núi là bao nhiêu?
Câu 4. Cho bảng số liệu
Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng trồng ở Tây Nguyên năm 2015 và năm 2022
( Đơn vị: Nghìn ha)
Tiêu chí 2015 2022
Tổng diện tích có rừng 2561,9 2571,1
Diện tích rừng trồng 315,9 480,3