TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
TỔ SỬ – ĐỊA – GDKTPL
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023 -2024
ĐỊA LÝ 11
I. DẠNG THỨC 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Phân chia các nước thành nước phát triển và nước đang phát triển là dựa vào
A. số dân. B. trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
C. diện tích. D. quy mô GDP.
Câu 2. Phương diện nào sau đây không được phản ánh trong HDI?
A. Sức khoẻ. B. Mức độ đô thị hoá.
C. Học vấn. D. Thu nhập.
Câu 3. Các chỉ tiêu chủ yếu được sử dụng để phân chia các nước thành nước phát triển đang
phát triển là
A. GDP bình quân đầu người, HDI và cơ cấu kinh tế.
B. GNI bình quân đầu người, HDI và chất lượng cơ sở hạ tầng.
C. GNI bình quân đầu người, chất lượng cơ sở hạ tầng và tỉ lệ đô thị hoá.
D. GNI bình quân đầu người, HDI và cơ cấu kinh tế.
Câu 4. Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm về kinh tế của nước phát triển?
A. Tiến hành công nghiệp hoá từ sớm.
B. Ngành dịch vụ có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
C. Tốc độ tăng GDP rất cao.
D. Thường có quy mô GDP lớn.
Câu 5. Ý nào là cơ hội của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển?
A. Môi trường đang bị suy thoái trên phạm vi toàn cầu.
B. Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hóa lên các nước khác.
C. Tự do hóa thương mại ngày càng mở rộng.
D. Các nước phát triển có cơ hội để chuyển giao công nghệ cũ cho các nước đang phát triển.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
B. Thương mại thế giới phát triển mạnh.
C. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút.
D. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Câu 7. Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào?
A. EU và NAFTA. B. APEC và ASEAN.
C. NAFTAAPEC. D. EU và ASEAN.
Câu 8. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường có những nét tương đồng về
A. lịch sử dựng nước, giữ nước. B. mục tiêu và lợi ích phát triển.
C. thành phần chủng tộc. D. trình độ văn hóa, giáo dục.
Câu 9. Tổ chức nào vai trò ngày càng quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế toàn
cầu?
A. Tổ chức thương mại Thế giới.
B. Liên minh Châu Âu.
C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
D. Tổ chức du lịch Thế giới.
Câu 10. Bảo đảm một nền hoà bình và trật tự thế giới bền vững là tôn chỉ hoạt động của
A. Liên hợp quốc. B. Ngân hàng Thế giới.
C. Liên minh châu Âu. D. Tổ chức Thương mại Thế giới.
Câu 11. Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ
hoạt động của
A. Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ. B. Ngân hàng Phát triển châu Á.
C. Liên minh kinh tế Á – Âu. D. Tổ chức Thương mại Thế giới.
Câu 12. Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
A. An ninh năng lượng. B. An ninh nguồn nước.
C. An ninh mạng. D. An ninh quân sự.
Câu 13. Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
A. An ninh chính trị. B. An ninh lương thực.
C. An ninh quân sự. D. Chiến tranh, xung đột vũ trang.
Câu 14. Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương nào sau đây với nhau?
A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. D. Bắc Băng Dương và Nam Đại Dương.
Câu 15. khu vực Mỹ Latinh thuận lợi nào sau đây để phát triển cây lương thực thực
phẩm?
A. Đất đai đa dạng và màu mỡ. B. Khí hậu phân hóa khá đa dạng.
C. Nhiều cao nguyên rộng lớn. D. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Câu 16. Mỹ Latinh có tỉ lệ dân cư đô thị cao do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Điều kiện sống ở các thành phố lớn rất thuận lợi.
B. Chiến tranh ở các vùng nông thôn xảy ra nhiều nơi.
C. Công nghiệp ở đô thị phát triển với tốc độ nhanh.
D. Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm.
Câu 17. Ở Mỹ Latinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
A. các cuộc cải cách ruộng đất không triệt để.
B. đất đai nghèo dinh dưỡng bị nông dân bỏ.
C. người dân bán đất cho các chủ trang trại lớn.
D. người dân ít nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu
tư nước ngoài giảm mạnh ở Mỹ Latinh?
A. Chính trị không ổn định. B. Cạn kiệt dần tài nguyên.
C. Thiếu lực lượng lao động. D. Thiên tai xảy ra nhiều.
Câu 19. Đặc điểm kinh tế nổi bật của hầu hết các nước Mỹ Latinh là
A. phát triển ổn định và tự chủ. B. xuất khẩu hàng công nghiệp.
C. có tốc độ tăng trưởng cao. D. tốc độ phát triển không đều.
Câu 20. Cho bảng số liệu:
TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC MỸ LATINH,
NĂM 2016 VÀ NĂM 2017 (Đơn vị: tỉ USD)
Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện GDP của các quốc gia Mỹ
Latinh?
A. Miền. B. Đường. C. Tròn. D. Cột.
II. DẠNG THỨC 2: Trắc nghiệm đúng hoặc sai
Câu 1. Dựa vào kiến thức đã học, hãy đưa ra nhận định, câu nào đúng, câu nào sai về đặc điểm
kinh tes của nước phát triển và nước đang phát triển.
a) Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng GDP cao.
b) Hầu hết các nước đang phát triển quy GDP trung bình thấp nhưng tốc độ tăng
GDP khá cao.
c) Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP các nước phát
triển.
d) Hiện nay, các nước phát triển một số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển
các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
Câu 2. Dựa vào kiến thức đã học, y đưa ra nhận định, câu nào đúng, câu o sai v toàn cầu
hoá kinh tế.
a) Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình gia tăng các hoạt động kinh tế giữa các nước và khu vực
trên thế giới nhằm xây dựng một thị trường thống nhất trên toàn cầu.
b) Một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn toàn cầu
trong qúa trình sản xuất, kinh doanh.
c) Toàn cầu hoá góp phần hạn chế sự phân hoá trình độ phát triển kinh tế khoảng cách
giàu ngheo giữa các nước.
d) Toàn cầu hoá kinh tế góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng quốc gia.
Câu 3. Dựa vào kiến thức đã học, hãy đưa ra nhận định, câu nào đúng, câu o sai về tmục tiêu
của việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc (UN)
a) Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
b) Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng.
c) Đảm bảo tự do thương mại toàn cầu.
d) Tạo ra hệ thống tài chính quốc tế ổn định.
Câu 4. Dựa vào kiến thức đã học, hãy đưa ra nhận định, câu nào đúng, câu nào sai về nền kinh tế
tri thức.
a) Trong nền kinh tế tri thức, nguồn lực trí tuệ năng lực đổi mới hai nhân tố then chốt
để đánh giá khả năng cạnh tranh, tiềm năng phát triển và sự thịnh vượng của một số quốc
gia.
b) Trong nền kinh tế tri thức, cấu sản xuất dựa ngày càng nhiu vào việc ứng dụng các
thành tựu của khoa học – công nghệ, đặc biệt là công nghệ chất lượng cao.
c) Nền kinh tế tri thức lấy tri thức nguồn lực vị trí quyết định nhất của sản xuất,
động lực quan trọng nhất cho sự phát triển.
d) Trong nền kinh tế tri thức, cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng số lao động trự
tiếp làm ra sản phẩm, giảm số lao động trí tuệ.
III. DẠNG THỨC 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho bảng số liệu
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ, GDP CỦA THẾ GIỚI GIAI
ĐOẠN 2000 – 2020
( Đơn vị: Tỉ USD)
Tiêu chí 2000 2010 2015 2020
Trị giá xuất, nhập khẩu 16 038,5 37 918,9 42 026,8 44 071,3
GDP 33 830,9 66 596,0 75 185,8 84 906,8
So với năm 2000, tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2020 là bao nhiêu %?
Câu 2. Cho bảng số liệu:
GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2017
( Đơn vị: USD)
Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Tên nước GDP/ người Tên nước GDP/ người
Đan mạch 57141 Cô – lôm – bi – a 6376
Thuỵ Điển 53744 An – ba – ni 4633
Ca – na – da 45070 In – đô – nê – xi – a 3837
Anh 40361 Ấn Độ 1987
Niu Di – lân 42260 Ê – ti – ô – pi – a 768
GDP/ ngừoi của Đan Mạch gấp bao nhiêu lần Ê – ti – ô – pi – a?
IV. TỰ LUẬN
Câu 1: Quan niệm về hoà bình và bảo vệ hoà bình. Nêu một số giải pháp chủ yếu bảo vệ hoà
bình thế giới.
Câu 2: Thế nào là nền kinh tế tri thức? Nền kinh tế tri thức có những đặc điểm cơ bản nào?
Câu 3: Cho bảng số liệu
GIÁ TRỊ THƯƠNG MẠI VÀ GIÁ TRỊ GDP TOÀN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1990 – 2020
( Đơn vị: Tỷ USD)
Năm 1990 2000 2010 2018 2020
Giá trị thương mại 8 766,0 16 038,5 37 918,9 49 815,0 44 071,3
Giá trị GDP 22 779,9 33 830,8 66 596,0 86 413,0 84 906,8
( Nguồn: WB, 2022)
Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị thương mại giai đoạn 1990 – 2020. Nhận
xét về tình hình tăng trưởng giá trị thương mại và giá trị GDP giai đoạn 1990 – 2020.
Câu 4: Phân tích tác động của đặc điểm dân của khu vực Mỹ Latinh đến phát triển kinh tế -
xã hội.