SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT TÔN THẤT TÙNG
MA TRẬN VÀ ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KỲ I – MÔN HÓA HỌC 10
NĂM HỌC 2020 – 2021
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Nguyên tử
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm. Hạt nhân gồm các hạt
proton và nơtron, vỏ nguyên tử gồm các hạt electron.
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
- Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Kí hiệu nguyên tử : A
Z
X.
X là kí hiệu hóa học của nguyên tố, số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích
hạt nhân, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ
nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N, O, P, Q
…).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng
nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng nhiều nhất 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng
của nguyên tử khí hiếm 8 electron (riêng heli 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại 1, 2, 3
electron ở lớp ngoài cùng. Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B).
- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại.
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) nguyên nhân của sự
tương tự nhau về tính chất hóa học các nguyên tố trong cùng một nhóm A.
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhân
tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài
cùng, xác định nguyên tố s, p.
- Sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A.
- Quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán
kính nguyên tử).
- Sự biến đổi hóa trị cao nhất với oxi và hóa trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì.
- Sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A.
- Nội dung định luật tuần hoàn.
B. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
1. Trắc nghiệm khách quan (20 câu 8,0 điểm)
2. Tự luận (2,0 câu 2,0 điểm)
Câu 1: (1,0 diểm) thuyết mức độ biết, hiểu như xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, từ đó
xác định tính chất hoặc viết cấu hình electron nguyên tử.
Câu 2: (1,0 điểm) Bài toán về đòng vị
Nội dung Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Nhận biết Nhận biết
Nguyên tử
1
1
1
3
Câu
1:
Khái niệm nguyên tử, nguyên tố, số khối hạt hạt nhân, thành phần cấu tạo nguyên tử, ...
Câu 2: Chọn phát biểu đúng hoặc đếm số phát biểu đúng.
Câu 3: Bài toán xác định các loại hạt cơ bản.
Đồng vị, nguyên tử khối trung bình 1 1 2
Câu
4
:
Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối trung bình, xác định 2 nguyên tử là đồng vị, ...
Câu 5 : Bài toán về đồng vị.
Cấu hình electron nguyên tử 1 1 2
Câu
6
:
Các khái niệm hoặc xác định phân lớp bão hòa, xác định cấu hình electron
k
h
ô
n
g
đúng.
Câu 7 : Từ đặc điểm cấu hình electron nguyên tử xác định tính chất nguyên tố.
Bảng tuần hoàn
2
2
1
5
Câu
8,
9
:
Khái niệm chu kì, nhóm, tính kim loại, phi kim, độ âm điện, ...
Câu 10, 11 : Từ vị trí suy ra cấu hình electron hoặc từ vị trí suy ra tính chất của nguyên tố hoặc
ngược lại.
Câu 12: Bài toán đơn giản
Định luật tuần hoàn
2
2
1
5
Câu
13,
1
4
:
Các quy luật biến thiên (độ âm điện, kim loại, phi kim, ...) trong 1 chu kì hoặc 1 nhóm A,.
Câu 15: Xác định hóa trị, công thức hợp chất khí với hiđro, oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng.
Câu 16: So sánh tính chất của 3 nguyên tố nhóm A.
Câu 17: Bài toán về hợp chất khí với hiđro, oxit cao nhất của nguyên tố hoặc xác định nguyên tố khi
cho các dữ kiện cần thiết.
Tổng hợp kiến thức 1
1
1 3
Câu
1
8:
Xác định tính chất , hóa trị thông qua vị trí cấu hình e của nguyên tử
Câu 19: Chọn phát biểu đúng hoặc không đúng.
Câu 20: Bài toán tổng hợp đơn giản.
Tổng số câu 6 8 6 20
Tổng số điểm 2,4 3,2 2,4 8,0
CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
A. electron, proton và nơtron B. electron và nơtron
C. proton và nơtron D. electron và proton
Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
A. Số proton và điện tích hạt nhân B. Số proton và số electron
C. Số khối A và số nơtron D. Số khối A và điện tích hạt nhân
Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:
A. Có cùng số khối A B. Có cùng số proton
C. Có cùng số nơtron D. Có cùng số proton và số nơtron
Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).
D. Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 6: Nguyên tử Al
27
13
A. 13p, 13e, 14n. B. 13p, 14e, 14n. C. 13p, 14e, 13n. D. 14p, 14e, 13n.
DẠNG 2: TÌM SỐ P, E, N, SỐ KHỐI A - VIẾT KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ
LƯU Ý : Ngtử X có số hạt ( p, n,e ) nhận thêm a electron → Ion Xa- có số hạt là ( p, n, e + a)
Ngtử Y có số hạt (p, n, e) nhường (cho) b electron → Ion Yb+ có số hạt là ( p, n, e - b)
Câu 7: Tổng các hạt bản trong một nguyên tử 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là
A. 57 B. 56 C. 55 D. 65
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125%
số hạt mang điện.Điện tích hạt nhân của X là:
A. 18 B. 17 C. 15 D. 16
Câu 9: Nguyªn nguyªn X ®îc cÊu t¹o bëi 36 h¹t, trong ®ã h¹t mang ®iÖn gÊp ®«i h¹t kh«ng mang
®iÖn. §iÖn tÝch h¹t nh©n cña X lµ:
A. 10 B. 12 C. 15 D. 18
Câu 10: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang
điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là:
A. 122 B. 96 C. 85 D. 74
Câu 11: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 17 B. 18 C. 34 D. 52
Câu 12: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó là
A. 119 B. 113 C. 112 D. 108
Câu 13: Nguyên tử của nguyên tố X tổng số hạt 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không
mang điện là 12 hạt .Nguyên tố X có số khối là :
A. 27 B. 26 C. 28 D. 23
Câu 14: Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. Kí
hiệu của A là
A. K
38
19 B. K
39
19 C. K
39
20 D. K
38
20
DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGTỬ KHỐI TRUNG BÌNH, SỐ KHỐI, % CÁC ĐỒNG VỊ
Dạng 1: Tính nguyên tử khối trung bình.
Nếu chưa có số khối A1; A2. ta tìm A1 = p + n1; A2 = p+ n2; A3 = p + n3
Áp dụng công thức :
A
=
100
...A 332211 xAxAx
trong đó A1, A2, A3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3
x1, x2, x3 là % số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3
hoặc
A
=
321
332211 ...A
xxx
xAxAx
trong đó A1, A2, A3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3
x1, x2, x3 là số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3
Dạng 2: Xác định phần trăm các đồng vị
- Gọi % của đồng vị 1 là x %
% của đồng vị 2 là (100 – x).
- Lập phương trình tính nguyên tử khối trung bình
giải được x.
Dạng 3: Xác định số khối của các đồng vị
- Gọi số khối các đồng vị 1, 2 lần lượt là A1; A2.
- Lập hệ 2 phương trình chứa ẩn A1; A2
giải hệ được A1; A2.
Câu 15: §Þnh nghÜa vÒ ®ång vÞ nµo sau ®©y ®óng:
A. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tö cã cïng sè n¬tron, kh¸c nhau sè pr«ton.
B. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tè cã cïng sè n¬tron, kh¸c nhau sè pr«ton
C. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tö cã cïng sè pr«ton, kh¸c nhau sè n¬tron
D. §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tè cã cïng sè proton, kh¸c nhau sè n¬tron
Câu 16: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
A. 6A 14 ; 7B 15 B. 8C16; 8D 17; 8E 18 C. 26G56; 27F56 D. 10H20 ; 11I 22
Câu 17: Oxi có 3 đồng vị 16
8O, 17
8O, 18
8O số kiếu phân tử O2 có thể tạo thành là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 18: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là N
14
7 (99,63%) và N
15
7 (0,37%). Nguyên tử khối
trung bình của nitơ là
A. 14,7 B. 14,0 C. 14,4 D. 13,7
Câu 19: Nguyên tố Cu có hai đồng vị bền Cu
63
29 Cu
65
29 . Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Tỉ l
% đồng vị Cu
63
29 , Cu
65
29 lần lượt là
A. 70% và 30% B. 27% và 73% C. 73% và 27% D. 64% và 36 %
Câu 20: Khèi lîng nguyªn trung b×nh cña Br«m 79,91. Br«m hai ®ång vÞ, trong ®ã ®ång 35Br79
chiÕm 54,5%. Khèi lîng nguyªn tö cña ®ång vÞ thø hai sÏ lµ:
A. 77 B. 78 C. 80 D. 81
Câu 21: Nguyên tố Bo 2 đồng vị 11B (x1%) 10B (x2%), ngtử khối trung bình của Bo 10,8. Giá trị của
x1% là:
A. 80% B. 20% C. 10,8% D. 89,2%
Câu 22: Nguyên tố X có 2 đồng vị , tỉ lệ số ngtử của đồng vị 1, đồng vị 2 31 : 19. Đồng vị 1 51p, 70n
đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron. Tìm ngtử khối trung bình của X ?
DẠNG 4: TÌM NGTỐ VÀ VIẾT CẤU HÌNH E CỦA NGTỬ - ĐẶC ĐIỂM E CỦA LỚP, PHÂN LỚP
Tìm Z
Tên nguyên tố, viết cấu hình electron
Câu 23: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
6
C , 8O , 12 Mg , 15 P , 20 Ca , 18 Ar , 32 Ge , 35 Br, 30 Zn , 29 Cu .
- Cho biết nguyến tố nào là kim loại , nguyên tố nào là phi kim, nguyên tố nào là khí hiếm? Vì sao?
- Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Vì sao?
Câu 24: Ba nguyeân töû A, B, C coù soá hieäu nguyeân töû laø 3 soá töï nhieân lieân tieáp. Toång soá e cuûa chuùng laø 51.
Haõy vieát caáu hình e vaø cho bieát teân cuûa chuùng.
Câu 25:
a) Nguyên tử của nguyên tố X cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s24p4 . Hãy viết cấu hình electron của
nguyên tử X.
b) Nguyên tử của nguyên tố Y tổng số electron các phân lớp p 11. Hãy viết cấu hình electron của
nguyên tử Y.
CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
DẠNG 1: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ ↔ Vị TRÍ TRONG BTH
Lưu ý:
- Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH (không dùng cấu hình ion => vị trí
nguyên tố)
- Từ vị trí trong BTH
cấu hình electron của nguyên tử
+ Từ số thứ tự chu kì => số lớp electron => lớp ngoài cùng là lớp thứ mấy
+ Từ số thứ tự nhóm => số electron của lớp ngoài cùng ( với nhóm A)
cấu hình electron.
Nếu cấu hình e ngoài cùng : (n-1)da nsb thì nguyên tố thuộc nhóm B và :
+ nếu a + b < 8
Số TT nhóm = a + b.
+ nếu a + b = 8, 9, 10
Số TT nhóm = 8.
+ nếu a + b > 10
Số TT nhóm = a + b – 10.
Câu 26: Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 3, phân nhóm VIB B. chu kì 3, phân nhóm VIIIA
C. chu kì 3, phân nhóm VIA D. chu kì 3, phân nhóm VIIIB
Câu 27: Nguyên tố R có Z = 25,vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 4, phân nhóm VIIA B. chu kì 4, phân nhóm VB
C. chu kì 4, phân nhóm IIA D. chu kì 4, phân nhóm VIIB
Câu 28: Nguyên tử A mức năng lượng ngoài cùng 3p5. Ngtử B mức năng lượng ngoài cùng 4s2. Xác
định vị trí của A, B trong BTH ?
Câu 29: Xác định vị trí của các ngtố có mức năng lượng ngoài cùng là :
a. 3s23p5 b. 3d104p6 c. 4s23d3 d. 4s23d10
e. 4s23d8
Câu 30: Cho 3 nguyên tA, M, X cấu hình electron lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng ns1, ns2 np1, ns2
np5. Phát biểu nào sau đây sai ?
A. A, M, X lần lượt là ở các ô thứ 11, 13 và 17 của bảng tuần hoàn.
B. A, M, X đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
C. A, M, X thuộc nhóm IA, IIIA và VIIA của bảng tuần hoàn.
D. Trong ba nguyên tố, chỉ có X tạo được hợp chất với hiđro.
Câu 31: Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong BTH là:
A. ô thứ 15, chu kì 3, phân nhóm VA B.ô thứ 16, chu kì 2, phân nhóm VA
C. ô thứ 17, chu kì 3, phân nhóm VIIA D. ô thứ 21, chu kì 4, phân nhóm IIIB
Câu 32: Ion X2+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
A. Chu kì 3, nhóm IIA B. Chu kì 2, nhóm VIA
C. Chu kì 2, nhóm VIIA D. Chu kì 3, nhóm IA
Câu 33: Ion Y có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
A. Chu kì 3, nhóm VIIA B. Chu kì 3, nhóm VIA
C. Chu kì 4, nhóm IA D. Chu kì 4, nhóm IIA
Câu 34: Nguyên tử Y có Z = 22.