
1
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
TỔ: SỬ- ĐỊA- GDKTPL
ĐỀ CƯƠNG ÔN TP GIỮA KÌ 1
MÔN LỊCH SỬ 12 – HỌC KÌ 1 – NH: 2024 – 2025
I. NỘI DUNG ÔN TP
A. TRẮC NGHIỆM : 8 ĐIỂM
- Nêu hoàn cảnh ra đời và mục đích, nguyên tắc của tổ chức Liên hợp quốc. Đánh giá vai trò của tổ chức Liên hợp quốc
trong nửa sau thế kỉ XX.
- Trình bày được quá trình hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta. Nêu được nguyên nhân dẫn đến sự
sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
- Nêu được xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trình bày được khái niệm đa cực. Nêu được xu
thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
- Trình bày được quá trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN. Trình bày được quá trình phát triển từ
ASEAN 5 đến ASEAN 10. Nêu được các giai đoạn phát triển chính của ASEAN (từ năm 1967 đến nay).
- Nêu được nét chính về ý tưởng, mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN. Trình bày được nội dung ba trụ
cột của Cộng đồng ASEAN. Nêu được những thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN. Có ý thức sẵn sàng
tham gia vào các hoạt động xây dựng Cộng đồng ASEAN.
- Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Nêu được
nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Phân tích được ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Cách
mạng tháng Tám năm 1945.
- Trình bày được nét khái quát về bối cảnh lịch sử, diễn biến chính của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Nêu được nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Phân tích được ý nghĩa lịch sử của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. TỰ LUN: 2 ĐIỂM
1. Nguyên tắc nào đã được Việt Nam vận dụng vào việc giải quyết tranh chấp quốc tế? Việt Nam đã vận dụng nguyên
tắc đó vào việc giải quyết tranh chấp chủ quyền Biển Đông như thế nào?
2. Hãy giải thích vì sao sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta không phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng
quốc tế.
3. Hãy giải thích vì sao việc thành lập Cộng đồng ASEAN được xem là một bước ngoặt quan trọng đối với các quốc
gia Đông Nam Á. Hãy phân tích những lợi ích mà Việt Nam có thể đạt được khi tham gia vào Cộng đồng Kinh tế
ASEAN (AEC).
4. Làm sáng tỏ vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở
Việt Nam.
5. Vì sao nói: Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám là cơ hội “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam giành chính
quyền thắng lợi? Việc đánh giá và chớp thời cơ của Đảng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
6. Vì sao nhân dân Việt Nam phải tiến hành kháng chiến lâu dài? Từ sau ngày kháng chiến toàn quốc bùng nổ
(19/12/1946) đến trước Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, quân và dân ta đã làm gì để tiếp tục chuẩn bị kháng
chiến lâu dài?
II. TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO :
BÀI 1: LIÊN HỢP QUỐC
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. NHN BIẾT
Câu 1: Ngày 1-1-1946, có bao nhiêu nước chống phát xít kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc?
A. 3 nước. B. 26 nước. C. 15 nước. D. 20 nước.
Câu 2: Tại Hội nghị Tê-hê-ran, ba nước nào khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc?
A. Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc. B. Nga, Pháp, Việt Nam.
C. Liên Xô, Anh, Nhật Bản. D. Liên Xô, Mỹ, Anh.
Câu 3: Lễ kí Hiến chương Liên hợp quốc được tổ chức tại?
A. Xan Phran-xi-xcô (Mỹ). B. I-an-ta (Liên Xô). C. Tê-hê-ran (I-ran). D. Niu Oóc (Mỹ).
Câu 4: Ngày 24-10-1945, Liên hợp quốc chính thức được thành lập với bao nhiêu nước thành viên tham gia?
A. 51 nước. B. 26 nước. C. 40 nước. D. 50 nước.
Câu 5: Mục tiêu quan trọng nhất và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác của Liên hợp quốc là
A. thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. B. thúc đẩy hợp tác quốc tế.
C. trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế. D. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Câu 6: Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa
bình và an ninh thế giới?
A. Đại hội đồng. B. Hội đồng bảo an. C. Tòa án Quốc tế. D. Hội đồng Quản thác.
Câu 7: Tuyên ngôn Nhân quyền được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua vào:
A. năm 2000. B. năm 2015. C. năm 1951. D. năm 1948.
Câu 8: Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?

2
A. Hội nghị I-an-ta. B. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô. C. Hội nghị Pốt-xđam. D. Hội nghị Pa-ri.
Câu 9: Tổ chức nào dưới đây là tiền thân của tổ chức Liên hợp quốc ngày nay?
A. Liên minh tiến bộ quốc tế. B. Đệ tam quốc tế. C. Hội quốc Liên. D. Khối đồng minh chống phát xít.
2. THÔNG HIỂU
Câu 1: Đâu không phải là mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc?
A. Duy trì tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
B. Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, đảm bảo quyền con người và
quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ.
C. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng
cố hòa bình thế giới.
D. Đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.
Câu 2: Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của Liên hợp quốc?
A. Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.
C. Đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 3: Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
B. Thúc đẩy hợp tác quốc tế.
C. Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân.
D. Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.
Câu 4: Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24-10 hằng năm làm ngày Liên hợp quốc vì đó là ngày
A. Kết thúc Chiến tranh lạnh. B. Bế mạc hội nghị I-an-ta.
C. Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực. D. Khai mạc lễ thành lập Liên hợp quốc.
Câu 5: Đâu không phải là việc làm của Liên Hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh
nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
A. Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới. B. Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
C. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
D. Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,...
Câu 6: Việc hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tổ chức Liên Hợp quốc dựa trên cơ sở nền tảng nào?
A. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết.
D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 7: Nguyên nhân sâu xa nào khiến Hội nghị I-an-ta đưa ra quyết định thành lập tổ chức Liên Hợp quốc?
A. Thành lập tổ chức Liên Hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. Các cường quốc tham dự Hội nghị I-an-ta muốn thông qua tổ chức Liên Hợp quốc để thiết lập một trật tự thế giới
mới.
C. Các cường quốc đã ý thức được hậu quả nặng nề của chiến tranh.
D. Duy trì hòa bình thế giới là vấn đề toàn cầu cần có sự chung tay của nhân loại và một công cụ bảo vệ nó.
Câu 8: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nguyên tắc nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa
bình thế giới?
A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc. D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Câu 9: Ý nào sau đây không đúng khi nói về Đại hội đồng Liên hợp quốc?
A. Là cơ quan lớn nhất, đứng đầu Liên hợp quốc, giám sát các hoạt động của Hội đồng bảo an.
B. Họp mỗi năm một kì để thảo luận các công việc thuộc phạm vi mà Hiến chương quy định
C. Đối với những vấn đề quan trọng, Hội nghị quyết định theo nguyên tắc đa số hai phần ba hoặc quá bán.
D. Hội nghị dành cho tất cả các nước thành viên.
Câu 10: Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?
A. Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.
B. Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.
C. Nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.
D. Hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc.
Câu 11: Hoạt động của Liên hợp quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ tình hình nào sau
đây?
A. nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở một số khu vực. B. sự bùng nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.
C. mâu thuẫn gay gắt giữa hai cường quốc Xô – Mĩ. D. nhiều quốc gia giành độc lập và trở thành thành viên của Liên
hợp quốc.
3. VN DỤNG
Câu 1: Hội Quốc liên là tổ chức quốc tế được thành lập vào năm nào?
A. 1946. B. 1943. C. 1925. D. 1920.

3
Câu 2: Hội Quốc liên được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. Bảo vệ hòa bình, an ninh các nước Liên Xô, Mỹ, Anh.
D. Duy trì trật tự thế giới mới và bảo vệ độc lập, tự do một số nước như Mỹ, Anh, Nga, Trung Quốc.
Câu 3: Hội Quốc liên chính thức giải thể vào năm nào?
A. 1946. B. 1943. C. 1925. D. 1920.
Câu 4: Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) là
A. tổ chức quốc tế về bảo vệ quyền trẻ em. B. tổ chức y tế thế giới.
C. tổ chức thương mại thế giới. D. tổ chức kinh tế, thương mại lớn nhất trực thuộc Liên hợp quốc.
Câu 5: Tổ chức nào có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu toàn
cầu về phát triển văn hóa, xã hội, phát triển bền vững,...
A. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp (FAO). B. Tổ chức Cấm Vũ khí Hóa học (OPCW).
C. Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học (UNESCO). D. Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).
Câu 6: Cho các sự kiện sau:
(1) Hội nghị quốc tế tại I-an-ta (Liên Xô).
(2) Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
(3) Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
(4) Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mĩ).
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian
A. (3), (1), (2), (4). B. (2), (1), (4), (3). C. (4), (1), (3), (2). D. (1), (4), (3) ,(2).
4. VN DỤNG CAO
Câu 1: Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào khoảng thời gian nào?
A. 7-1976. B. 7-1977. C. 9-1977. D. 7-1979.
Câu 2: Lần đầu tiên, Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong nhiệm
kì nào?
A. 2008 – 2009. B. 2011 – 2012. C. 2018 – 2019. D. 2020 – 2021.
Câu 3: Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo
hiện nay?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước lớn.
D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 4: Việt Nam từ khi gia nhập tổ chức Liên hợp quốc có những đóng góp
A. có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực đối với Liên hợp quốc.
B. trở thành Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009.
C. có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.
D. có những đóng góp vào thực hiện trong nhiều lĩnh vực như chống tham nhũng, chương trình an ninh lương thực, xóa
đói giảm nghèo, quyền trẻ em.
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để biểu đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả
để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hòa bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh
hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng
biện pháp hòa vình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”.
(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
a. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.
b. Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.
c. Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.
d. Ngày nay, Liên hơp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện
pháp hòa bình.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
1
a
S
b
S
c
Đ
d
Đ
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến
chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có;

4
Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho
không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí”.
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
a. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức
này.
b. Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện
những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.
c. Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giứp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này
thành lập.
d. Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện any giữa một số quốc gia thành viên vẫn
diễn ra chiến tranh, xung đột.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
2
a
S
b
Đ
c
S
d
Đ
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
[Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân,
trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã
khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở
pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
a. Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
b. Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa
và phụ thuộc trên thế giới.
c. Lực lượng giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hòa bình của các nước
thuộc địa.
d. Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân
loại.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
3
a
Đ
b
S
c
S
d
Đ
BÀI 2: TRT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. NHN BIẾT
Câu 1: Hội nghị I-an-ta diễn ra vào giai đoạn
A. từ ngày 2 đến ngày 11-2-1944. B. từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945.
C. từ ngày 4 đến ngày 11-4-1945. D. từ ngày 4 đến ngày 11-2-1944.
Câu 2: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ
A. năm 1945 đến năm 1991. B. năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX.
C. năm 1945 đến năm 1955. D. năm 1945 đến năm 1999.
Câu 3: Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai được hình thành trong thời gian nào?
A. Từ ngày 4 đến ngày 12-2-1945. B. Từ năm 1945 đến năm 1947.
C. Từ năm 1945 đến năm 1946. D. Từ năm 1946 đến năm 1949.
Câu 4: Trật tự thế giới mới theo khuôn khổ quyết định Hội nghị I-an-ta gồm những nước nào?
A. Liên Xô, Anh, Pháp, Mỹ. B. Liên Xô, Mỹ, Anh.
C. Liên Xô, Anh, Pháp, Mỹ, Trung Quốc. D. Anh, Pháp, Mỹ.
Câu 5: “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta” sau Chiến tranh thế giới thứ hai bị chi phối bởi hai cường quốc nào?
A. Mỹ và Đức. B. Mỹ và Anh. C. Mỹ và Trung Quốc. D. Mỹ và Liên Xô.
Câu 6: Những thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta đã dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới như thế nào?
A. Trật tự thế giới một cực do Mỹ đứng đầu. B. Trật tự thế giới một cực do Liên Xô đứng đầu.
C. Trật tự thế giới hai cực do Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi cực.
D. Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
Câu 7: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ và các nước phương Tây thành lập năm
A. 1945. B. 1955. C. 1960. D. 1949.
Câu 8: Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va năm 1955 do hai nước nào thành lập?

5
A. Liên xô và các nước phương Tây. B. Liên Xô và các nước Đông Âu.
C. Các nước phương Tây và các nước Đông Âu. D. Liên Xô và Trung Quốc.
Câu 9: Giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta diễn ra trong giai đoạn nào?
A. từ năm 1954 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX. B. từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
C. từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XXX. D. từ năm 1954 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XIX.
Câu 10: Trật tự thế giới hai cực I-an-ta suy yếu và đi đến sụp đổ vào giai đoạn
A. từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX đến năm 1991. B. từ đầu những năm 70 của thế kỉ XIX đến năm 1999.
C. từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991. D. từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1999.
Câu 11: Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh vào
A. năm 1987. B. năm 1999. C. năm 1981. D. năm 1992.
Câu 12: Hội nghị I-an-ta họp ở đâu?
A. Nước Anh. B. Nước Pháp. C. Thụy Sỹ. D. Liên Xô.
Câu 13: Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào sau đây?
A. Tây Đức. B. Tây Béc-lin. C. Đông Đức. D. Đông Béc-lin.
Câu 14: Các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của quốc gia nào theo quy định của Hội nghị
I-an-ta (tháng 2-1945)?
A. Liên Xô, Mỹ, Anh. B. Các nước phương Tây từng chiếm đóng ở đây.
C. Hoa Kỳ, Anh, Pháp. D. Anh, Đức, Nhật Bản.
Câu 15: Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. D. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt.
2. THÔNG HIỂU
Câu 1: Hai cực chi phối bắt đầu trở nên căng thẳng từ khi
A. bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh. B. bắt đầu cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. kết thúc cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. D. kết thúc cuộc Chiến tranh lạnh.
Câu 2: Đâu không phải là lí do dẫn đến tình hình căng thẳng của Mỹ và Liên Xô?
A. Tăng cường chạy đua vũ trang. B. Thành lập các liên minh quân sự ở nhiều khu vực trên thế giới.
C. Kinh tế thế giới bắt đầu khủng hoảng. D. Các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột quân sự.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự hai cực I-an-ta”?
A. Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh. B. Trật tự thế giới được hình thành sau hội nghị I-an-ta (04-1945).
C. Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
D. Mỹ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
Câu 4: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Trung Quốc đã tạo ra những trung tâm kinh tế cạnh tranh với Liên Xô và Mỹ.
B. Xô – Mỹ bị tốn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế.
C. Những chuyển biến theo hướng hòa dịu trong quan hệ giữa Đông Âu và Tây Âu.
D. Sự vươn lên nhanh chóng của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực.
Câu 5: Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị I-an-ta là
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. D. giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.
Câu 6: Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị I-an-ta là
A. đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
B. các nước thắng trận thỏa thuận việc phân chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.
C. ba nước phe Đồng minh bàn bạc, thỏa thuận khu vực đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít; phân
chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D. các nước phát xít Đức, I-ta-li-a kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh vô điều kiện.
Câu 7: “Trật tự hai cực I-an-ta” bị sụp đổ vì
A. Liên Xô và Mỹ chuyển từ đối đầu sang đối thoại. B. Liên Xô và Mỹ “chán ngán” việc chạy đua vũ trang.
C. mô hình xã hội chủ nghĩa tan rã ở Liên Xô. D. ảnh hưởng của Liên xô và Mỹ bị thu hẹp.
3. VN DỤNG
Câu 1: Ý nghĩa của thắng lợi cách mạng Trung Quốc năm 1949 là
A. làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Trung Quốc trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.
B. chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
C. đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.
D. phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở cùng Đông Bắc Trung Quốc.
Câu 2: Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị I-an-ta là
A. phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.
B. kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
D. thành lập tổ chức quốc tế - Liên hợp quốc.

