TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TỔ NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 11, NĂM HỌC 2024-2025
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
I. BÀI GIỮA KÌ II
1. ĐỌC – HIỂU (5.0 điểm): Kí, tuỳ bút, tản văn và Văn bản thông tin
1.1. Kí, tuỳ bút, tản văn
Biết:
- Nhận biết được đề tài, cái tôi trữ tình, kết cấu của văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được các yếu tố tự sự trữ tình; các yếu tố cấu phi cấu
trong văn bản.
- Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong văn bản.
Hiểu:
- Phân tích, giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu, đ tài, cái
tôi trữ tình, giọng điệu và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong văn bản.
- Phân tích được sự kết hợp giữa cốt tự sự chất trữ tình; giữa cấu và phi
hư cấu trong văn bản.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.
- Phân tích, giải được nh cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết
thể hiện qua n bản; phát hiện giải được các giá trị văn hóa, triết nhân
sinh của văn bản.
- Lí giải được tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm của bản thân về
cuộc sống hoặc văn học.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong
văn bản.
- Đánh giá được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm của bản
thân về văn học cuộc sống. Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác bối
cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau..
1.2. Văn bản thông tin
Biết:
- Nhận biết được đề tài, thông tin chính của văn bản, các chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được bố cục, sự mạch lạc, cách trình bày dữ liệu, thông tin của văn
bản
Hiểu:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản.
- Phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản.
- Lý giải được cách đặt nhan đề của tác giả.
- Phân tích được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ) trong văn bản.
Vận dụng:
- Đánh giá được thái độ quan điểm của người viết được thể hiện trong văn
bản.
- Rút ra thông điệp, bài học từ nội dung văn bản.
- Trình bày thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan
điểm của người viết.
2. VIẾT (5.0 điểm): Viết văn bản thuyết minh: về tác phẩm văn học/ sự vật,
hiện tượng xã hội/ một sự vật, hiện tượng tự nhiên( sự vật/ hiện tượng
hội).
Biết:
- Xác định được đúng yêu cầu về nội dung thuyết minh hình thức của văn
bản thuyết minh.
- Xác định được đúng mục đích, đối tượng của văn bản.
- Đảm bảo bố cục, cấu trúc của một văn bản thuyết minh.
Hiểu:
- Trình bày rõ nội dung thuyết minh; cấu trúc bài viết sáng rõ,
ngôn ngữ tường minh, chính xác, cụ thể, khách quan.
- Đảm bảo sự phù hợp giữa ngôn từ, bố cục với nội dung, mục đích, đối tượng
thuyết minh; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
- Bài viết có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị
luận.
Vận dụng:
Lồng ghép hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận để tăng sức
hấp dẫn cho văn bản.
Vận dụng hiệu quả những kiến thức về Tiếng Việt lớp 11 để tăng sức hấp dẫn,
tính sinh động của nội dung thuyết minh.
II. BÀI CUỐI KÌ II
1.ĐỌC HIỂU (5.0 điểm): Văn bản thông tin/ văn bản nghị luận
1.1. Văn bản thông tin
Biết:
- Nhận biết được đề tài, thông tin chính của văn bản, các chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được bố cục, sự mạch lạc, cách trình bày dữ liệu, thông tin của văn bản
Hiểu:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản.
- Phân tích được mối liên hệ giữa các chi tiết vai trò của chúng trong việc thể hiện
thông tin chính của văn bản.
- Lý giải được cách đặt nhan đề của tác giả.
- Phân tích được tác dụng củac yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ) trong văn bản.
Vận dụng:
- Đánh giá được thái độ và quan điểm của người viết được thể hiện trong văn bản.
- Rút ra thông điệp, bài học từ nội dung văn bản.
- Trình bày thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm
của người viết.
1.2.Văn bản nghị luận
Biết:
- Xác định được vấn đề nghị luận của văn bản.
-c định được các luận đề, luận điểm, lẽ, bằng chứng tiêu biểu, độc đáo được trình
bày trong văn bản.
- Nhận biết các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản.
Hiểu:
- Xác định được mục đích, thái độ tình cảm của người viết; thông điệp,ởng của
văn bản.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lẽ, bằng chứng mối quan hệ
giữa chúng với luận đề của văn bản.
- giải được cách đặt nhan đề; sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn
bản.
- Phân tích được vai trò của các yếu tố thuyết minh hoặc miêu tả, tự sự trong văn bản
nghị luận.
Vận dụng:
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn nhân về
vấn đề nghị luận.
- Trình bày được quan điểm đồng tình hay không đồng tình với quan niệm của tác giả,
nội dung chính của văn bản.
Liên hệ được nội dung văn bản với một tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế, chính trị,
văn hoá, hội, khoa học) của giai đoạn văn bản ra đời để đánh giá ý nghĩa, giá trị
của văn bản.
2. VIẾT (5.0 điểm): Viết mt văn bn nghị lun v một tác phẩm nghệ thuật
(một bài thơ /hoặc một bài hát/ một bức tranh)
Biết:
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên c phẩm, c giả, loại hình nghệ
thuật,/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
Hiểu:
- Trình y được những nội dung khái quát của tác phẩm nghệ thuật (bài thơ/ i hát
/bức tranh).
- Phân tích được những biểu hiện riêng của loại hình nghệ thuật thể hiện trong tác phẩm
(ví dụ, nội dung nghệ thuật của bài thơ, đề tài, nội dung, giai điệu i hát hoặc gam
màu, đường nét, hình ảnh bức tranh,..).
- Nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
- Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm nghệ thuật
- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình với thông điệp của tác giả (thể hiện
trong tác phẩm nghệ thuật).
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…để tăng sức thuyết phục
cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục, sức
hấp dẫn cho bài viết.
B. ĐỀ MINH HỌA
1. ĐỀ MINH HỌA BÀI GIỮA KÌ II
TRƯỜNG THPT
Bộ môn: Ngữ văn
(Đề gồm 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII – NĂM HỌC: 2024 –
2025
Môn: Ngữ văn, lớp 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát
đề)
I. PHẦN ĐỌC (5,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
[…] Tôi có bay tạt ngang qua Sông Đà mấy lần, thấy đó cũngthêm cho mình một góc độ
nhìn một cách nhìn về con sông Tây Bắc hung bạo trữ tình. Từ trên tàu bay nhìn xuống
Sông Đà, không ai trong tàu bay nghĩ rằng cái dây thừng ngoằn ngoèo dưới chân mình kia lại
chính là cái con sông hằng năm và đời đời kiếp kiếp làm mình làm mẩy với con người Tây Bắc
phản ứng giận dỗi tội vạ với người lái đò Sông Đà. Cũng không ai nghĩ rằng đó con
sông của câu đồng dao thần thoại Sơn Tinh Thuỷ Tinh “Núi cao sông hãy còn dài - Năm năm
báo oán đời đời đánh ghen”. Hình như khi mà ta đã quen đọc bản đồ sông núi, thì mỗi lúc ngồi
tàu bay trên chiều cao nhìn xuống đất nước Tổ quốc bao la, càng thấy quen thuộc với từng
nét sông tãi ra trên đại dương đá lờ lờ bóng mây dưới chân mình. Con Sông Đà tuôn dài tuôn
dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời tây Bắc bung nở hoa ban
hoa gạo tháng hai cuồn cuộn khói Mèo đốt nương xuân. Tôi đã nhìn say sưa làn mây
mùa xuân bay trên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu nhìn xuống dòng nước
Sông Đà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến
của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một nguời bầm đi
rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ một người bất mãn bực bội mỗi độ thu về. Chưa hề
bao giờ tôi thấy dòng Sông Đà đen như thực dân Pháp đã đè ngửa con sông ta ra đổ mực
Tây vào mà gọi bằng một cái tên Tây láo lếu, rồi cứ thế mà phiết vào
bản đồ lai chữ.
Con Sông Đà gợi cảm. Đối với mỗi người, Sông Đà lại gợi một cách. Đã có lần tôi nhìn
Sông Đà như một cố nhân. Chuyến ấy ở rừng đi núi cũng đã hơi lâu, đã thấy thèm chỗ thoáng.
Mải bám gót anh liên lạc, quên đi mất mình sắp đổ ra Sông Đà. Xuống một cái dốc núi,
trước mắt thấy loang loáng như trẻ con nghịch chiếu gương vào mắt mình rồi bỏ chạy. Tôi
nhìn cái miếng sáng loé lên một màu nắng tháng ba Đường thi “Yên hoa tam nguyệt há Dương
Châu”. Bờ sông Đà, bãi Sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên Sông Đà. Chao ôi, trông con
sông, vui như thấy nắng giòn tan sau mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng. Đi
rừng dài ngày rồi lại bắt ra Sông Đà, đúng thế, đằm đằm ấm ấm như gặp lại cố nhân, mặc
dầu người cố nhân ấy mình biết lắm bệnh lắm chứng, chốc dịu dàng đấy, rồi lại bẳn tính
gắt gỏng thác lũ ngay đấy.[…].
(Trích Người lái đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt
Nam, 2019, trang 190,191).
Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0.5 điểm) : Dấu hiệu nào giúp em nhận biết văn bản trên thuộc thể loại kí?
Câu 2. (0.5 điểm) : Chọn điểm quan sát từ trên cao, tác giả đã liên tưởng sông Đà với những
hình ảnh nào?
Câu 3. (1.0 điểm): Hiệu quả của biện pháp so sánh trong câu văn sau: đằm đằm ấm ấm
như gặp lại cố nhân” là như thế nào?
Câu 4. (1.0 điểm): Thái độ, tình cảm của tác giả như thế nào trong đoạn trích trên?
Câu 5. (1.0 điểm) : Theo em tính chất hư cấu của văn bản được thể hiện ở phương diện nào?
Câu 6. (1.0 điểm): Em ấn tượng nhất về điều gì trong văn bản?
II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm)
Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh về hiện tượng thích phán xét người khác của giới
trẻ hiện nay.
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC
Câu Nội dung Điểm
1Dấu hiệu giúp em nhận
biết văn bản trên thuộc
thể loại kí:
- Đối tượng miêu
tả: Sông Đà- dòng
sông Tây Bắc
của tổ quốc.
- Đặc điểm của
sông Đà được
nhìn từ trên cao,
từ trên bờ cụ thể,
chính xác.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh tr lời như
đáp án: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời sai
hoặc không trả lời: 0,0
điểm.
0.5