
ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP KỂM TR ĐÁNH GÁ GỮ HỌC KÌ
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN NGỮ VĂN 9
. Cấu trúc đề - m trận
Hình thức: Tự luận
1. Phần đọc hiểu: 5.0 điểm
) Văn bản nghị luận (Chọn ngữ liệu ngài SGK)
* Nhận biết:
- Nhận biết đợc luận đề, luận điểm, lý lẽ, bằng chứng
* Thông hiểu:
- Nêu đợc nội dung b quát củ văn bản
- Phân tích đợc mối liên hệ giữ luận đề, luận điểm, lý lẽ, bằng chứng.
- Lí giải vi trò củ luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trng việc thể hiện luận đề.
* Vận dụng:
- Liên hệ thông điệp, ý tởng mà văn bản muốn gửi gắm.
b) Tiếng Việt
-Lự chọn câu đn - câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối các vế câu ghép;
Thực hành tiếng Việt
- Câu rút ngọn và câu đặc biệt: Đặc điểm và chức năng.
- Biện pháp tu từ: Tìm và nêu tác dụng củ biện pháp tu từ
2. Phần Viết: 5.0 điểm
Nghị luận về một vấn đề cần giải quết
. Hệ thống kiến thức đã học
1. Đọc hiểu văn bản nghị luận
- Văn bản: Đấu trnh ch một thế giới hà bình.
- Văn bản: Bài phát biểu củ tổng th kí LHQ về biến đổi khí hậu.
- Văn bản: Bản sắc dân tộc: Cái nôi củ mọi công dân tàn cầu.
* Ý tởng, thông điệp củ văn bản
- Ý tởng là những su nghĩ, dự định, mục tiêu củ ngời viết. Ý tởng thờng nả
sinh qu quá trình ngời viết trải nghiệm, qun sát, khám phá, trăn trở trớc cuộc sống, từ đó
thôi thúc ý định viết.
- Thông điệp là những ý tởng qun trọng (bài học, t tởng, cách ứng xử,...) đợc gửi
gắm trng văn bản.
* Bối cảnh lịch sử, văn há, xã hội trng việc đọc hiểu văn bản
- Bối cảnh lịch sử, văn há, xã hội là hàn cảnh, điều kiện lịch sử, văn há, xã hội tại
thời điểm văn bản r đời giúp ch việc đọc hiểu văn bản đợc sâu sắc hn; là bối cảnh tại thời
điểm ngời đọc văn bản, tác động đến cách hiểu, cách su nghĩ, cảm xúc củ ngời đọc.
2. Kiến thức Tiếng Việt:
) Câu đn-câu ghép
- Khái niệm:
+ Câu đn: Là câu có một cụm C-V tạ thành

+ Câu ghép: Là những câu d hi hặc nhiều cụm C-V không b chứ nhu tạ thành.
Mỗi cụm C-V nà đợc gọi là một vế câu.
- Lự chọn các kiểu câu ghép và các phng tiện nối các vế câu ghép
+ Câu ghép đẳng lập
+ Câughép chính phụ
+ Câu ghép có từ ngữ liên kết
+ Câu ghép không có từ ngữ liên kết
b) Câu rút gọn và câu đặc biệt
- Câu rút gọn:
+ Khái niệm: là câu đã bị lợc bỏ đi một hặc một vài thành phần nà đó, và có thể
khôi phục lại thành phần bị rút gọn nhờ và ngữ cảnh.
+ Chức năng: làm ch câu ngắn gọn hn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trớc
đó.
- Câu đặc biệt:
+ Khái niệm: là câu không có cấu tạ th mô hình chủ ngữ - vị ngữ mà chỉ có một
nòng cốt đặc biệt.
+ Chức năng: dùng để bộc lộ cảm xúc, gọi – đáp hặc chỉ sự tồn tại củ sự vật, hiện
tợng, sự kiện…
c) Biện pháp tu từ
- Biện pháp tu từ: tìm các biện pháp tu từ có trng ngữ liệu và nêu tác dụng.
3. Phần Viết:
Nghị luận về một vấn đề cần giải quết
. Khái niệm: Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quết thuộc kiếu bài nghị luận
xã hội trng đó có ngời biết nêu lý lẽ bằng chứng để phân tích một vấn đề cần giải quết từ
đó đ r những giải pháp khả thi thuết phục ch vấn đề.
b. Cấu trúc có 3 phần:
* Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề
- Nêu tầm qun trọng củ việc giải quết, khắc phục vấn đề
* Thân bài:
- Giải thích vấn đề
- Phân tích vấn đề:
+ Thực trạng
+ Nguên nhản
+ Hậu quả
- Nêu giải pháp khắc phục vấn đề:
Giải pháp 1 ...
Giải pháp 2...
* Kết bài:
- Khẳng định lại ý nghĩ củ việc khắc phục, giải quết vấn đề
- Rút r bài học ch bản thân
. Cấu trúc đề kiểm tr

1. Phần đọc – hiểu (5.0đ)
Ngữ liệu ngài chng trình, tập trung các dạng kiến thức su:
Câu 1:
- Nhận biết đợc luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trng văn bản nghị
luận.
- Biết nhận xét, đánh giá tính chất đúng hặc si củ vấn đề đặt r trng VB.
Câu 2,3 :
- Xác định đợc chủ đề,
- Phân tích đợc tình cảm, cảm xúc mà tác giả thể hiện trng văn bản.
- Nêu đợc nội dung b quát củ văn bản
- Phân tích đợc mối liên hệ giữ luận đề, luận điểm, lý lẽ, bằng chứng.
- Lí giải vi trò củ luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trng việc thể hiện luận đề.
- Nêu đợc nội dung b quát củ văn bản.
- Phân tích đợc mối liên hệ giữ luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
- Lí giải đợc vi trò củ luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vi trò củ luận điểm, lí lẽ,
bằng chứng trng việc thể hiện luận đề.
- Phân biệt đợc cách trình bà vấn đề khách qun (chỉ đ thông tin) và cách trình
bà chủ qun (thể hiện tình cảm, qun điểm củ ngời viết).
- Phân biệt đợc tác dụng củ các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng củ
các kiểu câu phân lại th cấu tạ ngữ pháp, sự khác biệt về nghĩ củ một số ếu tố Hán
Việt dễ gâ nhầm lẫn trng văn bản nghị luận.
Câu 4: Phần tiếng Việt
- Lự chọn câu đn - câu ghép, các kiểu câu ghép, các kết từ để nối các vế câu ghép;
Thực hành tiếng Việt
- Câu rút ngọn và câu đặc biệt: Đặc điểm và chức năng
-Các biện pháp tu từ: Tìm và nêu tác dụng củ biện pháp tu từ
Câu 5: Thông điệp mà văn bản muốn gửi gắm.
Phần 2: (5.0đ) Phần Viết
Nghị luận về một vấn đề cần giải quết
Viết đợc một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quết; trình bà đợc giải pháp
khả thi và có sức thuết phục.
V. Đề thm khả
1. PHẦN ĐỌC HỂU (5.0 điểm)
Đọc văn bản su và thực hiện các yêu cầu:
Mỗi chúng ta đề giống một đóa ha. Có những bông ha lớn và cũng có những
bông ha nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở mộn, có những đóa ha rực rỡ
sắc mà đợc bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa ha đn sắc kết thúc
“đời ha” bên vệ đờng.
Sứ mệnh của ha là nở. Ch dù không có những thế để nh nhiề lài ha khác,
ch dù đợc đặt ở bất cứ đâ, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bng ra những nét đẹp mà chỉ
riêng ta mới có thể mang đến ch đời.[...]
Hãy bng nở đóa ha của riêng mình dù có đợc gi mầm ở bất cứ đâ.

(Kzuk Wtnb, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thù Linh dịch,
NXB Thế giới, 2018)
Câu 1. Chỉ r luận đề củ đạn trích trên?
Câu 2. Nêu hàm ý củ câu: Hã bung nở đó h củ riêng mình dù có đợc gi
mầm ở bất cứ đâu.
Câu 3. Em có đồng tình với su nghĩ củ tác giả: “Mỗi chúng ta đề giống một đóa
ha.” không? Vì s?
Câu 4. Chỉ r và nêu tác dụng củ một phép tu từ đợc sử dụng trng câu văn: Có
những bông h lớn và cũng có những bông h nhỏ, có những bông nở sớm và những
bông nở muộn, có những đó h rực rỡ sắc màu đợc bà bán ở những cử hàng lớn,
cũng có những đó h đn sắc kết thúc "đời h” bên vệ đờng.
Câu 5: Qu đạn trích trên, m rút r đợc những thông điệp gì?
2. PHẦN VẾT (5.0 điểm)
Đề 1: Viết bài văn nghị luận đề xuất giải pháp khắc phục tình trạng sống ả trên
mạng xã hội ở giới trẻ.
Đề 2: Viết bài văn nghị luận đề xuất giải pháp giúp giới trẻ hạn chế tình trạng nghiện
gm nlin.
Đề 3: Viết bài văn nghị luận đề xuất giải pháp giúp học sinh vợt qu áp lực học
tập.
Đề 4: Viết bài văn nghị luận đề xuất giải pháp giảm thiểu tình trạng thực phẩm bẩn
trên thị trờng.
Đề 5: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quết: “Em hã đề xuất
những giải pháp phù hợp để hạn chế sử dụng túi ni-ln trng đời sống?
Đề 6: Em hã viết bài văn nghị luận bàn về các giải pháp phù hợp để khắc phục vấn
nạn bạ lực học đờng hiện n.
Đề 7: Nghị luận bàn về giải pháp phù hợp để giảm thiểu rác thải nhự ở trờng học
và gi đình
Vũng Tà, ngày 20/02/2025
Duyệt củ Tổ chuyên môn
TTCM
Nguễn Thị Dung


