
TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3
NHÓM: GDCD
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮAHỌC KỲ I
Môn: GDKT&PL 10
Năm học:2023 – 2024
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Trắc nghiệm khách quan 50% + Tự luận 50% (20câu trắc nghiệm + 2câu Tự luận).
II. THỜI GIAN LÀM BÀI : 45 phút.
III. NỘI DUNG
BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Lý thuyết
- Hoạt động sản xuất
- Hoạt động phân phối – trao đổi
- Hoạt động tiêu dùng
2. Một số bài tập minh họa
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của?
A. Con người. B. Người bán. C. Người mua. D. Nhà nước.
Câu 2: Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của ?
A. Đời sống nhà sản xuất. B. Đời sống xã hội.
C. Đời sống nhà đầu tư. D. Đời sống người tiêu dùng.
Câu 3: Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác
nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là gì?
A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng.
C. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối.
Câu 4: Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?
A. Hoạt động trao đổi. B. Hoạt động tiêu dùng.
C. Hoạt động sản xuất. C. Hoạt động phân phối.
Câu 5: Đâu không phải là một hoạt động của nền kinh tế nước ta?
A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động sản xuất.
C. Hoạt động vui chơi, giải trí. D. Hoạt động tiêu dùng.
2.2. Tự luận
Câu 1:Emhãyviếtbàichia sẻ về một hoạt động tiêu dùng gây tác động xấu trong đời sống xã hội và
đề xuất biện pháp để khắcphục.
Câu 2: Hoạt động sản xuất, hoạt động phân phối-trao đổi, tiêu dùng là gì? Nêu vai trò của chúng.

Lấy ví dụ.
BÀI 2: CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
1. Lý thuyết
- Chủ thể sản xuất
- Chủ thể tiêu dùng
- Chủ thể trung gian
- Chủ thể nhà nước
2. Một số bài tập minh họa
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hóa thân thiện với môi trường, không sử dụng những
sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá
môi trường, gây độc hại đến sức khỏe con người thể hiện nội dung gì của chủ thể tiêu dùng?
A. Khái niệm. B. Bản chất. C. Vai trò. D. Trách nhiệm
Câu 2: Việc các nhà phân phối hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ
giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế.
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà
nước.
Câu 3: Công ty môi giới việc làm A lựa chọn hồ sơ những người đăng kí để gửi cho các doanh
nghiệp, cửa hàng cần người làm việc phù hợp với thông tin trên hồ sơ. Trong trường hợp này, Công
ty A đang đóng vai trò chủ thể nào của nền kinh tế?
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ thể nhà
nước.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải chức năng quản lí nhà nước về kinh tế?
A. Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế.
B. Tạo môi trường pháp lí thuận lợi và bảo đảm ổn định về kinh tế-chính trị-xã hội.
C. Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với lợi ích cá nhân, tổ chức.
D. Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.
Câu 5: Chị C là nội trợ thường xuyên đi siêu thị để mua thực phẩm và các đồ gia dụng trong nhà.
Trong trường hợp này chị C đóng vai trò là chủ thể gì của nền kinh tế?
A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể trung gian. C. Chủ thể tiêu dùng. D. Chủ
thể nhà nước.
2.2. Tự luận
Câu 1: Thế nào là chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng, chúng có vai trò gì?
BÀI 3: THỊ TRƯỜNG
1. Lý thuyết

-Khái niệm thị trường
-Các loại thị trường
- Các chức năng cơ bản của thị trường
2. Một số bài tập minh họa
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường
bất động sản,…thuộc loại thị trường nào?
A. Thị trường theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch.
B. Thị trường theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.
C. Thị trường theo tính chất và cơ chế vận hành.
D. Thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán.
Câu 2: Xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào?
A. Thị trường nước ngoài. B. Thị trường trong nước.
C. Thị trường trong nước và nước ngoài. D. Thị trường một số vùng miền trong nước.
Câu 3: Vào mùa khai trường, các cơ sở sản xuất đã đầu tư theo công nghệ in ấn mới để có thêm
những sản phẩm sinh động, hữu ích phục vụ thị trường sử dụng bút, thước, tập vở học sinh tại địa
phương. Trong trường hợp này, các cơ sở sản xuất đã thực hiện chức năng gì của thị trường?
A. Chức năng thừa nhận. B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết, kích thích. D. Chức năng điều tiết hạn chế
Câu 4:Công ty A chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã
chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong
trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động gì của kinh tế?
A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi.
C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng.
Câu 5: Chỉ còn ít ngày nữa năm học mới sẽ chính thức bắt đầu nên lượng khách hàng đến nhà sách,
siêu thị mua sắm đồ dùng học tập càng tấp nập. Các sản phẩm như sách giáo khoa, vở và đồ dùng
học tập với mẫu mã đẹp, chất lượng và giá cả hợp lí của các thương hiệu nổi tiếng trong nước đã
thu hút được sự quan tâm của khách hàng, vì vậy số lượng khách hàng đến mua càng ngày càng
đông hơn. Nhu cầu mua hàng hóa của khách hàng đã thể hiện hoạt động nào của nền kinh tế?
A. Hoạt động phân phối. B. Hoạt động trao đổi.
C. Hoạt động sản xuất. D. Hoạt động tiêu dùng.
2.2. Tự luận
Câu 1: Thị trường là gì? Nêu các loại thị trường và ví dụ cụ thể
BÀI 4: CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
1. Lý thuyết

- Khái niệm cơ chế thị trường
- Cơ chế thị trường là gì
- Ưu điểm của cơ chế thị trường
- Nhược điểm của cơ chế thị trường
- Giá cả thị trường
2. Một số bài tập minh họa
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1:Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua
những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?
A. cạnh tranh, cung - cầu, giá cả. B. cạnh tranh. C. cung - cầu, giá cả. D. sản xuất - tiêu
dùng.
Câu 2:Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật
kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,...chi phối hoạt động của các chủ thể
kinh tế được gọi là gì?
A. Cơ chế thị trường. B. Thị trường. C. Giá cả thị trường. D. Giá cả hàng
hóa.
Câu 3: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá
đó gọi là gì?
A. Giá cả hàng hóa. B. Giá cạnh tranh. C. Lợi nhuận. D. Giá cả thị
trường.
Câu 4:Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
A. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái. B. Luôn ổn định, bình ổn giá.
C. Phân bổ lại nguồn lực kinh tế. D. Kích thích tính năng động của chủ
thể.
Câu 5:Giá cả thị trường là
A. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và
người bán.
B. số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi người bán trong từng thời điểm cụ thể.
C. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán.
D. số tiền phải trả cho một hàng hoá được quy định bởi nhà nước trong từng giai đoạn nhất định.
2.2. Tự luận
Câu 1: Cơ chế thị trường là gì? Nêu ưu nhược điểm của cơ chế thị trường
BÀI 5: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Lý thuyết

- Khái niệm, đặc điểm của ngân sách nhà nước
+ Khái niệm ngân sách nhà nước
+ Đặc điểm của ngân sách nhà nước
- Vai trò của ngân sách nhà nước
- Quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách
2. Một số câu hỏi minh họa
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời
gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?
A. Ngân sách nhà nước. B. Kinh phí dự trù. C. Thuế. D. Kinh phí phát
sinh.
Câu 2: Quan điểm nào dưới đây đúng về ngân sách nhà nước?
A. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong
một khoản thời gian nhất định.
B. Ngân sách nhà nước là công cụ duy nhất để Nhà nước quản lí, điều tiết nền kinh tế quốc dân và
giải quyết các vấn đề xã hội.
C. Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp để chi dùng cho các mục đích đã có
trong kế hoạch.
D. Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia để dự phòng thiên tai, dịch bệnh.
Câu 3:Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của nhà nước?
A. Quốc hội. B. Chitnh quyêun địa phương. C. Chính phủ. D. Chủ tịch nước.
Câu 4:Mục đích chính của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
A. Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
B. Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của tổ chức.
C. Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp.
D. Nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của cá nhân.
Câu 5:Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào ?
A. Luật Ngân sách nhà nước. B. Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
C. Luật Bồi thường nhà nước. D. Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
2.2. TỰ LUẬN
Câu 1: Ngân sách nhà nước là gì? Có những đặc điểm nào?

