TRƯỜNG THPT ĐỨC TRNG
T: S - ĐỊA GD KTPL
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIM TRA GIA HC K 2
MÔN GD KT&PL - KHI 12
NĂM HỌC 2024 2025
Hình thc kim tra: 50% TN 4 phương án, 20%TN đúng/sai, 30% tự lun
Ni dung: T bài 8 đến bài 12
I. Phn lý thuyết BÀI 8: QUYỀN VÀ NGHĨA V CA CÔNG DÂN
V KINH DOANH VÀ NP THU
1. Quyền và nghĩa vụ kinh doanh của công dân
- Quyn kinh doanh quyn của công dân đưc t do kinh doanh trong nhng ngành ngh
mà pháp lut không cm. Công dân quyn ch động la chn hình thc t chc kinh doanh,
có quyn la chn quy mô kinh doanh phù hp với điều kin và kh năng của mình. Công dân
có quyn ch động la chn ngành, ngh địa bàn kinh doanh, có quyn t ch kinh doanh,
được t mình la chn và quyết định hình thc góp vn, cách thức huy động vn, tìm kiếm th
trưng, khách hàng kết hợp đồng, t mình quyết định vic tuyn dng, thuê s dng
lao động theo quy đnh ca pháp lut.
- Cùng vi quyn kinh doanh nghĩa vụ ca công dân v kinh doanh. Công dân phi tuân th
quy định ca pháp lut v kinh doanh, phải kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giy chng
nhận đăng kí kinh doanh và ch được kinh doanh nhng ngành, nghpháp lut không cm,
bảo đảm quyn, li ích hp pháp của người lao động và người tiêu dùng, kê khai đúng và np
thuế đầy đủ, đúng hạn, thc hin pháp lut v bo v tài nguyên môi trường, tuân th đầy đ
các quy đnh v quc phòng, an ninh và trt t, an toàn xã hi.
- Tại điều 6 luật đầu năm 2 0 20 (sa đổi b sung năm 2 0 2 2) , 8 nhóm ngành ngh
cấm đầu kinh doanh: kinh doanh các cht ma y, kinh doanh mu vt các loài thc vt,
động vt hoang ngun gc khai thác t t nhiên, kinh doanh mi dâm, kinh doanh pháo
n, mua luôn kinh doanh dch v đòi nợ… đây những ngành ngh tác động xu, nh
hưởng đến an ninh quc phòng trt t an toàn xã hi, thun phong m tc ca dân tc.
- Các tiêu chí để xác định các ngành ngh đầu kinh doanh có điều kin (ngành, ngh đó
phải đáp ứng điều kin vì lý do quc phòng, an ninh quc gia, trt t, an toàn xã hội, đạo
đức hi, sc khe ca cộng đồng). Điu kiện đầu kinh doanh đối vi ngành ngh quy
định: kinh doanh rượu, thc phm thuộc lĩnh vực qun chuyên ngành ca b công thương,
dch v in, - in bao bì, thc ăn thy sn, thức ăn chăn nuôi, dch v k thut v thú y.
- Tại Điều 16 Lut doanh nghip năm 2020 quy định v các hành vi cm trong doanh nghip
như sau: Hot động kinh doanhi hình thc doanh nghiệp mà không đăng ký hoc tiếp tc
kinh doanh khi đã bị thu hi giy chng nhận đăng ký doanh nghiệp hoc doanh nghiệp đang
b tm dng hoạt động kinh doanh; kê khai không trung thc, không chính xác ni dung h
đăng ký doanh nghiệp; kinh doanh các ngành ngh cm đu kinh doanh, …
- Công dân quyn thành lp doanh nghip nhân, tham gia thành lp công ty c phn,
công ty trách nhim hu hn, h kinh doanh hay tham gia hợp tác để sn xut kinh doanh
hàng tiêu dùng, hàng công nghip, hàng nông sn, hàng th công
- Khi quyết định la chn hình thc t chc kinh doanh, công dân cn làm h đăng ký thành
lp doanh nghip tại cơ quan nhà nước có thm quyn.
- Các trường hợp không được thành lp và qun lý doanh nghip ti Vit Nam:
+ Các cơ quan nhà nưc, đơn vị lc lưng vũ trang nhân dân.
+ Cán b công chc viên chc, người chưa thành niên, người b hn chế hoc mất ng lực
hành vi dân s, người khó khăn về nhn thc, t chc không có 4 cách pháp nhân.
+ Người đang bị truy cu trách nhim hình s, b tm giam, đang chấp hành hình pht tù, đang
chp hành bin pháp x lý hành chính tại cơ sở cai nghin bt buc
+ T chức pháp nhân thương mại b cm kinh doanh, cm hoạt đng trong mt s lĩnh vực
nht định theo quy định ca b lut hình s.
2. Quyền và nghĩa vụ np thuế ca công dân.
- Thuế là mt khon ngân sách nhà nước bt buc ca t chc, h gia đình, h kinh doanh, cá
nhân theo quy định ca pháp lut thuế. Thuế ngun thu ch yếu của nhà ớc để chăm lo
các công vic chung ca đất nước như bảo v t quc, gi gìn an ninh trt t xã hi, xây dng
cơ sở h tng (cu, đường sá, sân bay, bến cng, công trình công cng), chi tr lương cho n
b, công chức nhà nước, xây dựng trường hc
- Công dân có nghĩa v np tin thuế vào ngân sách nhà nước theo thông tin đã kê khai thuế.
- Các nh vi b nghiêm cm trong qun thuế: C tình không khai hoc khai thuế
không đầy đ, kp thi, chính xác v s tin thuế phi np. Bán hàng hóa, cung cp dch v
không xuất hóa đơn theo quy định ca pháp lut, s dụng hóa đơn không hp pháp.
- Np thuế là quyn và nghĩa vụ ca mi công dân.
Ngưi np thuế có quyn:
Đưc cung cp thông tin, tài liệu đề thc hin quyn lợi, nghĩa v v thuế.
Đưc gi bí mt v thuế, tr nhng thông tin phi cung cấp cho cơ quan thuế.
Được hưởng ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định ca pháp lut v thuếcác quyn khác
theo quy đnh ca pháp lut.
Ngưi np thuế có nghĩa vụ:
Kê khai thuế chính xác, trung thc, đầy đủnp h sơ thuế, tin thuế đầy đủ, đúng hn.
Chp hành các quyết đnh của cơ quan quản lí nhà nưc v kim tra, thanh tra thuế.
Thc hiện đầy đủ các quy đnh khác ca pháp lut v thuế.
3. Thc hin pháp lut v kinh doanh và np thuế
- Công dân nghĩa v tuân th các quy đnh ca pháp lut v quyền nghĩa v trong kinh
doanh và nghĩa vụ np thuế bng nhng hành vi c th, phù hp.
- Hành vi vi phm quyền và nghĩa v ca công dân trong kinh doanh là hành vi trái pháp lut,
gây thit hivt cht, tinh thn và sc kho của người tiêu đùng, làm ảnh hưởng đến trt t,
an toàn xã hội, y khó khăn cho hoạt động qun lí kinh tế - xã hi của Nhà nước, làm thit hi
kinh tế của đất nưc.
- Ngưi hành vi vi phm quyền nghĩa vụ ca công dân trong kinh doanh, tu theo tính
chât và mc đ vi phm có th b x lí vi phm hành chính, truy cu trách nhim hình s, nếu
gây thit hi thì phi bi thưng.
BÀI 9: QUYÈN VÀ NGHĨA V CA CÔNG DÂN V S HU TÀI SN,
TÔN TRNG TÀI SN CỦA NGƯI KHÁC
1. Quyền và nghĩa vụ ca công dân v s hu tài sn
- Quyn s hu tài sn là quyn của công dân đối vi tài sn thuc quyn s hu ca mình.
- Tài sn thuc quyn s hu ca công dân bao gm: vt, tin, giy t giá, nhà ở, phương
tiện đi lại, tư liệu sinh hot hàng ngày, tư liu sn xut, phn vn góp vào sn xut kinh doanh
trong doanh nghip, vn góp kinh doanh với ngưi khác.
- Quyn s hu tài sn bao gm quyn chiếm hu, quyn s dng và quyền định đoạt tài sn
ca ch s hữu theo quy định ca pháp lut.
a. Quyn chiếm hu là quyn ca ch th t mình nm gi, qun lí, chi phi trc tiếp tài sn.
hai hình thc chiếm hu là: chiếm hu có căn cứ pháp lut chiếm hu không n
c pháp lut.
+ Chiếm hữu có căn cứ pháp lut: ch s hu có quyn chiếm hu tài sn ca mình; người
không phi ch s hữu cũng như quyền chiếm hu (khi được ngưi ch s hu y quyn
qun tài sn, khi ngưi phát hin gi i sn ch, tài sn b đánh rơi, b b quên, b
chôn, giu, b vùi lp, người đưc giao quyn chiếm hu thông qua giao dch dân s).
+ Chiếm hữu không có căn c pháp lut: chiếm hu không da trên cơ sở pháp lut, không
được pháp lut cho phép, tha nhn. Khi người chiếm hu không phi ch s hu tài sn
nhưng có được tài sn không dựa trên cơ sở pháp lut.
b. Quyn s dng quyn khai thác công dụng, hưởng hoa li, li tc t tài sn. Quyn s
dng bao gm quyn s dng ca ch s hu quyn s dng của ngưi không phi ch s
hu (được s dng tài sn theo tha thun vi ch s hữu theo quy định ca pháp lut).
c. Quyền định đoạt quyn chuyn giao quyn s hu tài sản cho ngưi khác, t b quyn
s hu, tiêu dùng hoc tiêu hu tài sn. Ngưi không phi ch s hu tài sn ch quyn
định đoạt tài sn theo y quyn ca ch s hu hoặc theo quy định ca pháp lut.
- Khi thc hin quyn s hu tài sn, công dân có nghĩa v tuân th quy định ca pháp lut v
s hu tài sản; không đưc thc hin hành vi trái pháp lut, gây thit hi hoc làm ảnh hưng
đến li ích quc gia, li ích công cng, quyn và li ích hp pháp của ngưi khác.
- Đồng thi vi vic tuân th pháp lut v s hu tài sản, công dân có nghĩa v tôn trng, bo
đảm trt t, an toàn hi; tuân th các quy đnh pháp lut v bo v môi trường, nếu làm ô
nhiễm môi trường thì phi bi thưng thit hi.
2. Nghĩa vụ tôn trng tài sn của người khác
- Công dân nghĩa vụ tôn trng quyn s hu tài sn của người khác, không được m
phm tài sn ca cá nhân, t chc, tp th và Nhà nước. Nếu nht đưc của rơi phải tr li cho
người mt hoặc thông báo cho quan trách nhiệm để x lí. Khi vay, n phi tr đầy đ,
đúng hạn.
- Nếu mượn hoc thuê tài sn của người khác thì phi gi gìn cn thn, tr li cho ch s
hữu đúng hạn, nếu hng thì phi sa cha, bồi thường. Tng hp bên thuê s dng tài sn
không đúng mục đích, thì bên cho thuê quyền đơn phương chm dt hợp đồng yêu cu
bi thưng thit hi. Trường hợp bên mượn tài sản không đưc t ý thay đổi tình trng ca tài
sn, không được cho người khác mưn li…
- Công dân nghĩa vụ tôn trng bo v tài sn của nhà c li ích công cng.
Không được xâm phm tài sn của nhà nước. Khi được nhà nước giao qun lý, s dng tài sn
nhà c phi bo qun, gi gìn, s dng tiết kim có hiu qu, không tham ô lãng phí. Tài sn
của nhà nước gom đất đai rừng núi, sông h, tài nguyên trong lòng đất, thm lục địa, vùng
tri…
- Ngưi nào xâm phm đến quyn s hu tài sản và nghĩa vụ tôn trng tài sn của người khác
thì tu theo tính cht và mức độ vi phm có th b xk lut, x pht hành chính hoc x
hình s, nếu gây thit hi thì phi bi thưng.
BÀI 10: QUYÈN VÀ NGHĨA V CA CÔNG DN TRONG HÔN NHÂN
VÀ GIA ĐÌNH
1. Quyền và nghĩa vụ ca công dân trong hôn nhân
- Công dân có quyn t do kết hôn khi có đủ điều kin kết hôn theo quy định ca pháp lut; có
quyn li hôn khi mục đích của hôn nhân không đạt đưc, vic duy trì hôn nhân không li
cho gia đình.
- Công dân có nghĩa vụ tuân th các quy định ca pháp lut v điều kin kết hôn nguyên tc
ca chế độ hôn nhân mt v, mt chng; có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưng, giáo dc con sau
li hôn.
- V điu kin kết hôn, nam t đủ 20 tui tr lên, n t đ 18 tui tr lên, vic kết hôn do nam
và n t nguyn quyết định, không b mất năng lực hành vi dân s, vic kết hôn không thuc
một trong các trưng hp cm kết hôn theo quy định: kết hôn gi to, ly hôn gi to, to hôn,
ng ép kết hôn, la di kết hôn, cn tr kết hôn, người đang vợ, chng mà kết hôn
hoc chung sống như v chng với ngưi khác (b pht cnh cáo, pht ci to không giam gi
đến 1 năm hoặc pht t 3 tháng đến 1 năm), kết hôn hoc chung sống như v chng gia
những người ng dòng máu v trc h, gia những người h trong phạm vi 3 đời, gia cha
m nuôi vi con nuôi, cha chng vi con dâu, m v vi con r, cha dượng vi con riêng ca
v, m kế vi con riêng ca chng.
- Nhà nước nghiêm cm các hành vi cưng ép kết hôn, cn trn nhân t nguyn, tiến b
hành vi vi phm chế độ mt v mt chng.
- V quyn ly hôn: v, chng hoc c 2 ngườiquyn yêu cu tòa án gii quyết ly hôn, cha
m, người thân quyn yêu cu tòa án gii quyết ly hôn khi mt bên v, chng do b bnh
tâm thn hoc mc bnh khác mà không th nhn thc, làm ch được hành vi ca mình, đồng
thi là nn nhân ca hành vi bo lực gia đình.
- Chng không có quyn yêu cầu ly hôn trong trưng hp v đang có thai, sinh con hoặc đang
nuôi con dưới 12 tháng tui.
- Có 2 trường hp ly hôn:
+ Thun tình ly hôn: Trong trưng hp v chng cùng yêu cu ly hôn, nếu xét thy 2 bên tht
s t nguyện ly hôn và đã thỏa thun v vic chia tài sn và trông nom, nuôi dữơng, chăm sóc,
giáo dục con trên sở đảm bo quyn li ca v con thì tòa án công nhn thun tình ly
hôn.
+ Ly hôn theo yêu cu ca mt bên: Khi v hoc chng yêu cu ly hôn hòa gii ti tòa án
không thành, thì tòa gii quyết ly hôn nếu căn cứ v vic v, chng hành vi bo lc gia
đình hoặc vi phm quyền nghĩa vụ ca v chng.
Hành vi vi phm quyền nghĩa vụ ca ng dân th dẫn đến vic hôn nhân t nguyn
không thc hiện được. Quan h hôn nhân tiến b không đưc duy trì, b tan vỡ, gây luận
xu trong hi, ảnh ng không tốt đến chính sách của Đảng và Nhà nước v các quyn ca
công dân.
2. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
a. Quyền và nghĩa vụ gia v và chng
- V chồng bình đẳng vi nhau v quan h nhân thân và quan h tài sn:
+ V quan h nhân thân: V chng quyền nghĩa vụ ngang nhau v mi mt trong gia
đình, v chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thy, tôn trng, gi gìn bo v danh d, nhân
phm, uy n cho nhau, quan tâm chăm sóc giúp đ nhau, cùng nhau chia s công vic trong
gia đình, la chọn nơi trú, tôn trọng tín ngưng tôn giáo ca nhau, tạo điều kiện giúp đ
nhau chn ngh nghip, nâng cao trình đ văn hóa, tham gia hoạt động chính tr kinh tế văn
hóa xã hi.
+ V quan h tài sn: V chồng bình đẳng vi nhau v quyn, nghĩa vụ trong vic to lp,
chiếm hu, s dng, định đoạt tài sn chung, không phân bit giữa lao động trong gia đình và
lao động có thu nhp. V chng có quyn có tài sn riêng và có quyn tha kế di sn ca nhau.
Hành vi vi phm v quyền nghĩa vụ gia v chng có th khiến quan h n nhân rn nt
thm chí b phá v, gây thit hi v tài sản, tài chính cho gia đình và hội do các tranh chp
hôn nhân. Nếu nhng hành vi vi phm tr nên ph biến th dẫn đến môi trưng hi không
an toàn.
b. Quyền và nghĩa vụ gia cha m và con, giữa các thành viên trong gia đình
- Cha m quyền nghĩa vụ thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc hc
tp, giáo dc để con phát trin lành mnh v th cht, trí tuệ, đạo đức; trông nom, nuôi dưỡng,
chăm sóc, bo v quyn, li ích hp pháp của con chưa thành niên, cha m làm gương cho con
v mi mt, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân s hoc không kh năng lao động
và không có tài sản đ t nuôi mình thì có quyn sng chung vi cha m.
- Con quyn đưc cha m thương yêu, tôn trng; bn phn yêu quý, kính trng, biết ơn,
hiu tho, phụng dưỡng cha m, con nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động sn
xut, đóng góp thu nhập cho gia đình phù hợp vi kh năng của mình.
- Ông quyn, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dc cháu, sng mu mc u
gương cho cháu, trưng hợp cháu chưa thành niên, cháu mất năng lực hành vi dân s hoc
không kh năng lao động không tài sản để t nuôi mình, không người nuôi
dữơng thì ông bà có nghĩa vụ nuôi dữơng cháu.
- Cháu nghĩa vụ kính trng, chăm sóc, phng dơng ông , trưng hp ông không
con để nuôi dữơng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa v nuôi dữơng.
- Anh ch em quyn, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đ nhau, quyền nghĩa v
nuôi dữơng nhau trong trưng hp không còn cha m hoc cha m không có điu kin trông
nom, nuôi dữơng, chăm sóc, giáo dc con.
Hành vi vi phm quyền nghĩa v gia cha m con th khiến con không được chăm
sóc, nuôi dưỡng đúng cách, ảnh hưởng đến sc kho v th cht, tinh thn và s phát trin. ca
con.
BÀI 11: QUYN VÀ NGHĨA VỤ CA CÔNG DÂN TRONG HC TP
1. Quyn hc tp ca công dân.
Pháp lut nưc ta quy đnh, trong hc tp công dân có các quyền cơ bản sau:
- Mi công dân không phân bit dân tc, tôn giáo, tín ngơng, gii tính, đặc điểm nhân,
ngun gốc gia đình, địa v xã hi, hoàn cnh kinh tế đều bình đẳng v cơ hội hc tp.
- Mi công dân có th hc bt c ngành ngh nào phù hp vi kh năng, ng khiếu, s thích
và điều kin ca bn thân.
- Quyn hc không hn chế: Mọi công dân đưc hc t thấp đến cao, t mầm non đến tiu
hc, trung học sở, trung hc ph thông, sơ cp, trung cp, cao đẳng, đại hc và sau đại hc
theo quy đnh ca pháp lut.
- Quyn học thường xuyên, suốt đi: Mi công dân quyn học thưng xuyên, hc sut
đời, hc bng nhiu hình thc khác nhau và các loại hình trưng lp khác nhau.
2. Nghĩa vụ ca công dân trong hc tp.
Trong hc tập công dân có nghĩa v: tuân th các quy đnh ca pháp lut v quyn hc tp, v
độ tuôi tham gia hc tp (tr trưng hp pháp luật có quy định riêng); hoàn thành các chương
trình giáo dc; tham gia các hoạt. động giáo dục, đào tạo; thc hiện đúng nội quy của các
s giáo dc; tôn trng quyên hc tp của người khác đấu tranh vi các hành vi vi phm
quyn hc tp ca công dân.
BÀI 12: QUYÈN VÀ NGHĨA V CA CÔNG DÂN TRONG BO V,
CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ ĐẢM BO AN SINH XÃ HI
1. Quyn đưc bo v, chăm sóc sc kho và đảm bo an sinh xã hi
a. Quyn đưc bo v, chăm sóc sức kho.
- Pháp luật nước ta quy đnh, trong bo vệ, chăm sóc sức kho công dân mt s quyn
bản sau: Bình đẳng trong khám bệnh, đưc cha bnh khi ốm đau và cấp cu; n trng v tính
mng nhân phm; tiếp cn vi thông tin y tế v chăm sóc, bảo v sc kho, gi bí mt thông
tin trong khám, cha bnh; quyết định các vn đề v khám, cha bnh ca bn thân; Cd
quyn chp nhn hoc t chi tham gia nghiên cu sinh hc v khám cha bnh, quyn t cáo
các hành vi sai phm trong khám, cha bnh.
- Nhà nước hi đầu phát trin s nghip bo v, chăm sóc sức khe ca nhân dân, thc
hin bo him y tế toàn dân, chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đng bào dân tc
thiu s, min núi, hi đo vùng điều kin kinh tế khó khăn, chăm sóc sc khỏe cho người
m, tr em, thc hin kế hoạch hóa gia đình.
- Người s dụng lao đng phi khám sc khe ít nht mt ln cho người lao động. Đối vi
người lao động làm công vic nng nhc, độc hi, nguy him, người lao động khuyết tt, người
lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sc kho ít nht 6 tháng mt
ln.
b. Quyn của công dân trong đảm bo an sinh xã hi
Pháp luật nước ta quy định, trong đảm bo an sinh hi, công dân mt s quyền bản
sau: Bình đẳng trong đảm bo an sinh xã hội; được tham gia và hưởng các chế độ bo him xã