ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HỌC KỲ I
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 12
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thc:
Học sinh ôn tp li các kiến thức Chđề 7: Một số quyền và nghĩa v của công dân v kinh tế; Chđề 8: Quyn và
nghĩa vcủa công dân vn hoá, xã hi.
1.2. Kỹ năng:
Biết được quyền và nga vcủa ng dân v kinh doanh và np thuế; v sở hữu tài sản nghĩa vụ tôn trng tài sn
ca người khác; quyn và nghĩa vca công dân trong n nhân và gia đình; trong học tập
HS rèn luyn các kỹ năng: Kinh doanh, np thuế, tôn trọng tài sản của người khác, nhn biết và xử lí được nhng
hành vi vi phạm trong hôn nhân và gia đình, tgiác thc hiện các quyn và nghĩa vca mình trong hc tp.
2. NỘI DUNG
2.1. c u hi đnh nh:
2.2. c câu hi đnh lượng:
2.3. Ma trận
Tt
Chủ
đề
Nội
dun
g
kiến
thức
Mức
độ
đán
h giá
Tổn
g
Tỉ lệ%
điểm
TN
KQ
Tự
luận
Nhiề
u
lựa
chọn
Đún
g-
Sai
Hiểu Biết Vận
dụng
Hiểu Biết Vận
dụng
Hiểu Biết Vận
dụng
Hiểu Biết Vận
dụng
1 Chủ
đề 7:
Bài
8:
Quy
ền
nghĩ
a vụ
của
công
dân
về
kinh
doan
h
nộp
thuế
2 2 1 1 2 3 1 20%
Bài
9:
Quy
ền
nghĩ
a vụ
của
công
2 3 1 1 2 3 1 30%
1
dân
về sở
hữu
tài
sản
nghĩ
a vụ
tôn
trọng
tài
sản
của
ngườ
i
khác
2
Chủ
đề 8:
Bài
10:
Quy
ền
nghĩ
a vụ
của
công
dân
trong
hôn
nhân
gia
đình
2 3 2 1 2 3 3 20%
Bài
11:
Quy
ền
nghĩ
a vụ
của
công
dân
trong
học
tập
2 2 2 2 2 2 30%
Tổn
g:
8 10 6 1 1 1 8 11 7
Tổng số điểm: 6,0 2,0 2,0
Tỉ lệ%: 60 20 20
2
3. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ ĐỀ MINH HỌA
Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Biết:
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây cho thấy tất cả công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh?
A. Lựa chọn các nhà đầu tư và khách hàng. B. Thế chấp tài sản để vay vốn ngân hàng.
C. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.D. Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Câu 2: Khi tham gia hoạt động kinh doanh, mọi công dân được hưởng quyền nào sau đây?
A. Tuyển dụng và sử dụng lao động hợp pháp. B. Kê khai, nộp thuế đúng quy định.
C. Bảo đảm quyền lợi của người lao động. D. Tôn trọng quyền tự do kinh doanh.
Câu 3: Khi tiến hành kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Đồng loạt nâng cấp sản phẩm. B. Kiểm soát ngân sách quốc gia.
C. Bảo vệ quốc phòng, an ninh. D. Trợ giá cho vùng khó khăn.
Câu 4: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
A. Chiếm hữu, phân chia tài sản B. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản
C. Quyết định, sử dụng, mua bán tài sản D. Sử dụng, cho mượn tài sản
Câu 5: Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản được gọi là quyền gì?
A. Chiếm hữu tài sản B. Định đoạt tài sản C. Sử dụng tài sản D. Cho mượn tài sản
Hiểu:
Câu 1: Một trong những quyền cơ bản của công dân trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp đều được
A. Kê khai và nộp thuế định kỳ. B. Khuyến khích phát triển lâu dài.
C. Quyết định quy trình kiểm toán. D. Tiếp nhận hỗ trợ khẩn cấp.
Câu 2: Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp phải
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. Tự chủ xúc tiến thương mại.
C. Duy trì lãi suất ngân hàng. D. Chủ động bảo vệ môi trường.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia hoạt động kinh doanh, công dân được hưởng quyền nào dưới
đây?
A. Kinh doanh động vật hoang dã khai thác từ thiên nhiên.
B. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
C. Kê khai trung thực và đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
D. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền tự do kết hôn khi nào?
A. Khi được gia đình đồng ý.
B. Khi đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.
C. Khi muốn xây dựng một gia đình hạnh phúc.
D. Khi muốn có con và sinh sống chung với người khác.
Câu 5: Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu hoặc tiêu hủy tài sản được
gọi là gì?
A. Chiếm hữu tài sản B. Định đoạt tài sản C. Sử dụng tài sản D. Quản lý tài sản
3
Vận dụng:
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi từ 1-8:
Anh H và chị L đã kết hôn và chung sống với nhau được 10 năm. Tuy nhiên, thời gian gần đây, anh H thường
xuyên quyết định sử dụng tài sản chung của gia đình mà không hỏi ý kiến của chị L, gây ra mâu thuẫn và bất hòa.
Anh H cũng có hành vi coi nhẹ quyền và nghĩa vụ chăm sóc con cái, thường xuyên bỏ bê con và không hỗ trợ chị
L trong việc nuôi dưỡng con cái. Những hành vi này làm chị L cảm thấy mệt mỏi và suy nghĩ về khả năng ly hôn
để bảo vệ quyền lợi cho bản thân và con.
Câu 1: Trong tình huống trên, anh H đã vi phạm quyền và nghĩa vụ nào trong hôn nhân?
A. Quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái.
B. Quyền và nghĩa vụ tôn trọng tài sản riêng của nhau.
C. Quyền và nghĩa vụ giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.
D. Quyền và nghĩa vụ tạo điều kiện phát triển cho vợ chồng.
Câu 2: Hành vi tự ý quyết định tài sản chung mà không hỏi ý kiến của chị L của anh H là biểu hiện của điều gì?
A. Sự tôn trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
B. Vi phạm quyền sở hữu tài sản của vợ chồng.
C. Sự hợp tác trong đời sống gia đình.
D. Quyền thừa kế tài sản của nhau.
Câu 3: Nếu chị L quyết định ly hôn, lý do nào dưới đây sẽ phù hợp nhất?
A. Không còn tình cảm và không thể hòa giải.
B. Không đồng ý với sở thích cá nhân của anh H.
C. Không muốn tiếp tục chăm sóc con cái.
D. Không muốn sống chung với gia đình chồng.
Câu 4: Trong trường hợp ly hôn, anh H có nghĩa vụ nào sau đây đối với con?
A. Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái.
B. Không có nghĩa vụ gì sau khi ly hôn.
C. Chỉ cần chu cấp tài chính mà không cần chăm sóc.
D. Được quyết định nơi ở của con.
Câu 5: Hành vi của anh H nếu tiếp tục diễn ra có thể dẫn đến hậu quả nào?
A. Hôn nhân hạnh phúc và bền vững.
B. Quan hệ hôn nhân bị rạn nứt và có thể tan vỡ.
C. Một gia đình hòa thuận và bình yên.
D. Sự phát triển tốt đẹp của cả gia đình.
Câu 6: Điều nào sau đây là một quyền của chị L trong hôn nhân?
A. Quyền thừa kế tài sản của anh H sau khi anh mất.
B. Quyền từ chối chăm sóc con cái khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn.
C. Quyền bình đẳng trong quyết định liên quan đến tài sản chung.
D. Quyền tự do quyết định tài sản chung mà không cần hỏi ý kiến anh H.
Câu 7: Theo pháp luật, khi anh H và chị L ly hôn, quyền lợi nào của con cái sẽ được bảo vệ?
A. Quyền giữ toàn bộ tài sản của cha mẹ.
B. Quyền từ chối cha mẹ sau khi ly hôn.
C. Quyền được cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
D. Quyền tự quyết định việc học hành của mình.
Câu 8: Khi anh H tự ý sử dụng tài sản chung, hành động này có thể gây ra hậu quả gì cho gia đình?
A. Làm cho mối quan hệ vợ chồng thêm bền chặt.
B. Mang lại niềm vui và hạnh phúc cho gia đình.
C. Làm cho cả hai người hài lòng về cuộc sống chung.
D. Gây mất lòng tin và làm tổn thương quan hệ vợ chồng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Anh T đã chuyển nhầm tiền của công ty cho ông Q có số tài khoản mở tại ngân hàng A từ tài khoản đứng
tên anh mở tại ngân hàng S. Ngay lập tức, anh đến ngân hàng để được hỗ trợ. Nhân viên ngân hàng hướng
dẫn anh đến công an xã nơi đăng ký thường trú để làm đơn khiếu nại. Anh T đã tới công an xã trình báo và
được các cán bộ ở đây cho làm tờ tường trình sự việc, ký tên đầy đủ theo thủ tục. Sau đó, ngân hàng S đã
4
hỗ trợ, tạm khóa tài khoản của người nhận tiền nhầm. Tuy nhiên, anh T tìm cách liên lạc với ông Q nhưng
người này không đồng ý hỗ trợ làm thủ tục tiếp theo với ngân hàng để anh T nhận lại tiền.
A. Hành vi của ông Q là đúng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong sở hữu tài sản.
B. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của ông Q.
C. Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của công ty.
D. Ông Q có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền đã chuyn nhầm.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Ông C là người trông giữ xe máy cho khách hàng của siêu thị B theo hợp đồng được ký kết giữa ông và
siêu thị. Trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình, ông C thường xuyên trông giữ xe cẩn thận và có trách
nhiệm. Tuy nhiên, một lần, lợi dụng tình hình đông khách, kẻ gian đã lấy trộm chiếc xe máy trong số xe
ông C có trách nhiệm trông coi. Siêu thị đã yêu cầu ông C bồi thường cho chủ xe máy bị mất với giá trị
thực tế của xe.
A. Ông C có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe.
B. Siêu thị có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe.
C. Xe máy ông C có trách nhiệm trông coi bị lấy trộm thuộc quyền sở hữu của chủ xe.
D. Khi thực hiện nhiệm vụ trông coi xe máy của siêu thị, ông C có quyền được hưởng tiền công/lương và có nghĩa
vụ bảo quản tài sản của khách hàng siêu thị.
Câu 3:Thông tin:
Anh K thành lập doanh nghiệp tư nhân chuyên bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin. Anh đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trước kỳ nộp thuế, anh K đến cơ quan
thuế và được cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến quyền và nghĩa vụ nộp thuế. Hiểu rõ quyền và nghĩa
vụ của mình, anh K thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, ghi chép doanh số bán hàng, kê khai và nộp thuế chính xác,
đúng hạn.
A. Doanh nghiệp trong thông tin vi phạm quyền về kinh doanh.
B. Nghĩa vụ doanh nghiệp mà anh K đã thực hiện là nộp thuế.
C. Một trong các quyền doanh nghiệp được hưởng là tự chủ đăng ký kinh doanh.
D. Doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Câu 4: Thông tin
Cửa hàng của ông V kinh doanh quần áo các loại và đã có giấy pp kinh doanh từ cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Thời gian đầu, cửa hàng của ông có doanh thu cao và thực hiện đúng chế độ kế toán. Tuy nhiên, gần đây
ông V bắt đầu không kê khai hoặc kê khai thiếu một số hàng hóa bán ra để giảm doanh số và giảm số tiền thuế
phải nộp.
A. Ông V tự do kinh doanh mặt hàng pháp luật không cấm.
B. Cửa hàng của ông V đã kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng ký.
C. Ông V đã tuân thủ mọi quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh.
D. Ông V có hành vi gian lận thuế.
Phần III. Tự luận
Câu 1: Phân tích quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người
khác. Theo bạn, những nguyên tắc này có ý nghĩa như thế nào trong đời sống xã hội?
Câu 2: Phân tích quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập. Theo bạn, việc thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ
này có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân và sự phát triển của đất nước?
ĐỀ MINH HỌA
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Quyền nào dưới đây là quyền cơ bản của công dân trong hoạt động kinh doanh?
A. Cân bằng nguồn thu nhập. B. Chủ động ký kết hợp đồng.
C. Tiếp thu hỗ trợ định kỳ. D. Ấn định vốn đầu tư công.
Câu 2: Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp phải
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. Tự chủ xúc tiến thương mại.
C. Duy trì lãi suất ngân hàng. D. Chủ động bảo vệ môi trường.
Câu 3: Đâu KHÔNG phải là nghĩa vụ của mọi công dân khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
A. Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác. B. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
C. Cung cấp thông tin gian lận thuế. D. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Câu 4: Khi kinh doanh, công dân KHÔNG bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
5