Trường THCS Phạm Hữu Chí
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ II LSĐL 8
A. PHẦN LỊCH SỬ
I. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Câu nào sau đây không đúng về nạn đói ở Ấn Độ?
A. 1860 – 1861: 2 triệu người chết
B. 1876 1878: 4,3 triệu người chết; thêm 1,2 triệu người các tỉnh Tây Bắc
Kashmir trong năm 1877 – 1878.
C. 1896 – 1897: 5 triệu người chết. D. 1899 – 1900: hơn 10 triệu người chết.
Câu 2: Chính sách phát triển kinh tế của thực dân Anh áp đặt lên Ấn Độ đã dẫn
đến tình trạng nào sau đây?
A. Thừa mứa lương thực B. Thiếu hụt lương thực
C. Tầng lớp tư sản thì kiệt quệ còn tầng lớp vô sản dần giàu lên
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3: Chính sách cai trị khắc, khơi sâu mâu thuẫn chủng tộc, đẳng cấp của
thực dân Anh đã
A. đưa Ấn Độ trở thành một nước có kỉ luật cao, kinh tế phát triển.
B. làm bùng lên làn sóng đấu tranh của nhân dân Ấn Độ dưới nhiều hình thức khác
nhau
C. làm cho người dân Ấn Độ không còn dũng khí để đấu tranh.
D. tất c các đáp án trên.
Câu 4: Năm 1804, vua Gia Long đổi tên nước thành?
A. Việt Nam B. Đại Việt C.Đại Ngu D. Đáp án khác
Câu 5: Nhà Nguyễn ban hành bộ luật nào?
A. Luật Hình thư B. Hoàng Việt luật lệ C. Bộ luật Hồng Đức D. Đáp án
khác
II. Em hãy chọn đáp án đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
Câu 6: Trong các đặc điểm sau, đâu ý đúng, đâu ý sai khi nói về những đóng
góp của vua Gia Long trong việc thành lập vương triều Nguyễn:
A) Đánh bại triều Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn vào năm 1802.
B) Lập kinh đô tại Thăng Long và lấy niên hiệu Gia Long.
C) Đánh bại quân Thanh, củng cố lãnh thổ từ Nam chí Bắc.
D) Lấy Phú Xuân (Huế) làm kinh đô.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu ý đúng, đâu ý sai khi nói về những điểm
nổi bật trong cải cách Minh Mạng là:
A) Chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ (Thừa Thiên).
B) Chia cả nước thành 4 châu.
C) Hoàn thiện bộ máy quản lý từ Trung ương đến địa phương.
D) Đặt kinh đô ở Thăng Long (Hà Nội).
III. Trả lời ngắn
Câu 5:Em hãy tìm câu trả lời thích hợp cho các câu hỏi dưới đây:
1. Ai là vị hoàng đế đầu tiên của triều Nguyễn?
2. Năm 1804, vua Gia Long đổi tên nước thành gì?
3. Đối với nhà Thanh, nhà Nguyễn đã thực thi chiến lược ngoại giao chủ yếu nào?
4. Về nông nghiệp, nhà Nguyễn tập trung ctrọng đặc biệt chính sách nào?
5. Tôn giáo chính trong triều Nguyễn là tôn giáo nào?
6. Triều Nguyễn đã hạn chế hoạt động của Tôn giáo nào?
IV.Tự luận
Câu 1.Có quan điểm cho rằng “Nhà Nguyễn đã để lại di sản văn hóa đồ sộ”. Em
có đồng ý với quan điểm này không. Tại sao?
Trả lời:
- Đồng ý với quan điểm.
- Giải thích: Triều Nguyễn triều đại quân chủ cuối cùng tại Việt Nam, với gần
400m tồn tại (1558-1945), các chúa Nguyễn vương triều Nguyễn đã để lại cho dân
tộc những di sản văn hóa vô cùng phong phú mang giá trị đặc biệt. Cho đến nay, nhiều
di sản của triều Nguyễn được UNESCO công nhận như: Mộc bản triều Nguyễn, Chân bản
triều Nguyễn, Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế, Quần thể di tích Cố đô Huế, …
Câu 2: Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
của nhà Nguyễn.
Trả lời: Quá trình thực thi chủ quyền quần đảo Hoàng Sa Trường Sa của nhà
Nguyễn:
- Vua Gia Long: lập hai đội Hoàng Sa Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng
quân đội, thực thi chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo này.
- Vua Minh Mạng: hoạt động thực thi chủ quyền trên quần đảo Trường Sa và quần
đảo Hoàng Sa tiếp tục được đẩy mạnh:
+ Việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được quan tâm thực hiện.
+ Nhà vua cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa,...
B. PHẦN ĐỊA LÍ:
Phần I: Trắc nghiệm (3,5 điểm)
* Khoanh vào đáp án đúng nhất:
Câu 1. Đất mùn núi cao phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ
A. 1400 - 1500m trở lên.
B. 1500 - 1600m trở lên.
C. 1600 - 1700m trở lên.
D. 1700 - 1800m trở lên.
Câu 2: Đặc tính chung của đất feralit đồi núi thấp là
A. nhiều sét, tơi xốp, ít chua.
B. ít chua, nghèo mùn, nhiều sét.
C. tơi xốp, ít chua, giàu mùn.
D. chua, nghèo mùn, nhiều sét
Câu 3. Ở miền núi, lượng mưa lớn gây ra hiện tượng nào sau đây?
A. Xói mòn, rửa trôi.
B. Sạt lở, cháy rừng.
C. Hạn hán, bóc mòn
D. Xâm thực, bồi tụ.
* Em hãy chọn đáp án đúng ghi Đ, sai ghi S
Câu 4.
Đất phù sa đồng bằng sông Hồng đặc điểm
nào sau đây?
Đ S
A. Đất phù sa ngọt có độ phì cao, tơi xốp
B. Đất phèn nghèo dinh dưỡng, đất chặt.
C. Ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng
D. Độ phì thấp, nhiều cát, ít phù sa sông
* Trả lời ngắn
Câu 5:
a. Thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu cây công nghiệp hằng năm nhóm
đất nào?
b. Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở đâu?
c. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông biển chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích đất tự
nhiên?
d. Liệt kê ít nhất 3 hiện tượng thoái hóa đất thường gặp ở Việt Nam?
Phần II. Tự luận (1.5 điểm)
Câu 1: Trình bày vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam. (0,5 đ)
- Đất đai là tài nguyên quý giá. Ngày nay, nhiều vùng đất nông nghiệp đã được cải
tạo và sử dụng có hiệu quả.
- Tuy nhiên, việc sử dụng đất ở nước ta vẫn còn nhiều điều chưa hợp lí. Tài nguyên
đất b giảm sút, tới 50% diện tích đất tự nhiên vấn đề cần phải cải tạo. Riêng đất
trống, đồi trọc bị xói mòn mạnh đã tới trên mười triệu hecta.
- Cần phải sử dụng đất hợp lí, chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất miền đồi núi
và cải tạo các loại đất chua, mặn, phèn ở miền đồng bằng ven biển.
Câu 2: Nêu những biện pháp cải tạo đất cho hợp lí. (1đ)
+ Bón phân cân đối cho đất.
+ Nhổ sạch cỏ dại.
+ Cày, xới, làm đất kĩ càng.
+ Luân canh cây trồng.
+ Thâm canh hợp lý.
+ Bón vôi.
+ Che phủ đất (là một biện pháp rất thích hợp đối với những vùng đất bạc màu
giúp hạn chế bốc hơi nước, giữ ẩm cho đất, chống gió rét, hạn chế cỏ dại giữ ấm cho
cây trồng, giúp phân phối đều nước không gây úng thối cho cây trồng, giúp hệ vi sinh vật
trong đất hoạt động tốt sẽ làm cho đất tơi xốp, thoáng khí hơn, giúp cho hệ rễ cây trồng
phát triển tốt).
Câu 3: Liệt kê ít nhất 3 lợi ích khi sử dụng tài nguyên đất hợp lý?
Lợi ích khi sử dụng tài nguyên đất hợp lý là:
- Sử dụng đất hợp sẽ đủ đất đáp ứng cho nhu cầu của con người hiện tại
hướng đến tương lai.
- Đảm bảo cung cấp được đầy đủ nguồn lương thực cho con người như gao, rau,
củ,...
- Tiết kiệm nguồn tài nguyên đất để bảo vệ môi trường, động thực vật.
- Đất dùng để xây dựng công trình phát triển đt nước.