1
Trường THPT Bà Rịa
Tổ: Sử-Địa-GDKTPL
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NH 2024-2025
MÔN: LỊCH SỬ 11
I. NỘI DUNG ÔN TẬP
Bài 7. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1945)
Bài 8. Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ TK III
TCN – đến cuối TK XIX)
II. HÌNH THỨC, MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Hình thức kiểm tra: Trắc Nghiệm và Tự luận, thời gian làm bài 45 phút.
- Trắc nghiệm (70%) gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (30%- 3,0 điểm) 04 câu trắc
nghiệm Đúng/Sai (40%- 4,0 điểm)
- Tự luận (30%) gồm 02 câu - 3,0 điểm
2. Mức độ YCCĐ: 40% Biết, 30% Hiểu, 30% Vận dụng
III. Một số câu hỏi tham khảo
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
Câu 1. Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là
trận
A. Bạch Đằng. B. Như Nguyệt.
C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu. D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
Câu 2. Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
A. Ngô Quyền. B. Trần Hưng Đạo.
C. Lê Lợi. D. Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Câu 3. Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông
Cổ xâm lược (năm 1258) là
A. Đông Bộ Đầu. B. sông Bạch Đằng.
C. Chi Lăng - Xương Giang. D. Đống Đa.
Câu 4. Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược
nào
A. Tiền Lê - quân Tống. B. Nhà Lý - quân Tống.
C. Nhà Trần - quân Nguyên. D. Hậu Lê - quân Minh.
Câu 5. Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của
Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần?
A. Tính chính nghĩa của kháng chiến. B. Kế sách đánh giặc đúng đắn.
C. Tinh thần đoàn kết của quân dân ta. D. Kẻ địch gặp khó khăn.
Câu 6. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà
Nguyễn thất bại là do
A. sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.
B. nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu.
C. nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình.
D. quân ta chủ quan, khinh thường quân địch.
Câu 7. Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ
quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?
A. Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa. B. Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.
C. Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch. D. Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.
2
Câu 8. Quan điểm toàn dân đánh giặc trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa gì?
A. Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
B. Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người và vũ khí trong chiến tranh.
C. Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
D. Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp, mọi nơi, mọi lúc.
Câu 9. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có vị trí như thế nào trong lịch sử dân tộc ta?
A. Đánh tan quân Nam Hán, làm nên chiến thắng oanh liệt.
B. Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các tập đoàn phong kiến phương Bắc.
C. Mở ra một thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.
D. Nhân dân ta giành lại được quyền tự chủ.
Câu 10. Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng
Tám 1945 để lại bài học gì cho công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước hiện nay?
A. Chớp thời cơ thuận lợi. B. Đoàn kết nhân dân.
C. Sự lãnh đạo của triều đình phong kiến. D. Tranh thủ sự ủng hộ bên ngoài.
Câu 11. Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là
A. Đại Việt. B. Nam Việt C. Vạn Xuân. D. Đại Cồ Việt.
Câu 12. Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc là
A. khởi nghĩa Bà Triệu. B. khởi nghĩa Lý Bí.
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. khởi nghĩa Phùng Hưng.
Câu 13. Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của
phong kiến phương Bắc đối với nước ta?
A. Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt. B. Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.
C. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang D. Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.
Câu 14. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?
A. Khởi nghĩa Lý Bí. B. Khởi nghĩa Lam Sơn.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng. D. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Câu 15. “Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển Đông,
đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang san, cởi ách nô lệ, há chịu cúi đầu làm tì thiếp cho người
ta!”. Câu nói trên là của nhân vật nào sau đây?
A. Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) B. Bà Trưng Trắc
C. Nữ tướng Bùi Thị Xuân D. Công chúa Lê Ngọc Hân
Câu 16. Dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nước ta là mâu thuẫn
A. giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
B. giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.
C. giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
D. giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.
Câu 17. Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là
A. khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.
B. thu hút đông đảo nhân dân tham gia.
C. lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.
D. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.
3
Câu 18. Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam
thời kì Bắc thuộc là
A. không có người lãnh đạo. B. diễn ra liên tục và mạnh mẽ.
C. kết quả đều giành thắng lợi. D. chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh.
Câu 19. Một trong những điểm khác biệt của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) so với
cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) là
A. diễn ra qua hai giai đoạn. B. diễn ra khi đất nước bị mất độc lập.
C. được đông đảo nhân dân tham gia. D. có sự tham gia của nhiều tướng giỏi.
Câu 20. Điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và khởi nghĩa Lý Bí năm 542
là gì?
A. Diễn ra qua hai giai đoạn khởi nghĩa và kháng chiến.
B. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Hán.
C. Đều chống lại ách đô hộ của nhà Đường.
D. Kháng chiến thắng lợi mở ra giai đoạn mới cho lịch sử dân tộc.
2. Trắc nghiệm Đúng/Sai:
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch
đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng đóng cọc,
nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân
Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp,
rối loạn tan vỡ”.
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập
1, NXB Khoa học xã hội, 1998, trang 203)
a. Kháng chiến chống quân Nam Hán nhanh chóng thắng lợi vì Ngô Quyền đã đề ra cách đánh
giặc độc đáo.
b. Chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng đã mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân
tộc.
c. Ngô Quyền được đánh giá là “vị tổ trung hưng”, “vua của các vua”.
d. Trận thắng lợi của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng (938) là cơ sở sau này cho việc phục lại
quốc thống.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Việt Namvị trí chiến lược quan trọng trên cả đất liền trên biển, nằm trên các trục giao
thông quốc tế khu vực Đông Nam Á, từ Đông Bắc Á xuống Đông Nam Á Nam Á, từ Thái
Bình Dương sang Ấn Độ Dương. Với vị trí chiến lược ấy, Việt Nam địa bàn cạnh tranh ảnh
hưởng của các cường quốc trên thế giới khu vực. Từ thời cổ đại, Việt Nam đã thường xuyên
phải đối mặt với những cuộc bành trướng của c nước lớn từ phía bắc xuống phía nam, từ
phía đông (biển) vào lục địa và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
( SGK Lịch sử 11, CTST, trang 43)
a.Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng trên cả đất liền và trên biển, nằm trên các trục giao
thông quốc tế ở khu vực Đông Nam Á.
b. Vì có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí và khí hậu nên Việt Nam trở thành nơi để tất cả các
nước trên thế giới chú trọng và đầu tư phát triển kinh tế.
4
c. Với điều kiện tự nhiên và vị trí chiến lược thuận lợi đã giúp Việt Nam phát triển vững
mạnh, tránh khỏi nguy cơ xâm lược của các nước lớn trên thế giới.
d. Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng trên cả đất liền và trên biển nên thuận lợi cho giao
thương hiện nay.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Vào sáng ngày mồng 5 Tết, tiếng súng nổ liên hồi ở mạn tây nam làm Tôn Sĩ Nghị tỉnh giấc.
Đồn Ngọc Hồi đã bị tấn công. Đang lo lắng hướng về phía đó đợi tin, Tôn Sĩ Nghị bỗng thấy
lửa rực cháy ở phía Đống Đa và tiếng quân ta hò reo ngày càng gần. Y hốt hoảng, không còn
biết xử trí sao nữa, đành nhảy lên “ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp”
cùng một số tùy tùng chạy qua cầu phao, vượt sông Hồng lên mạn bắc. Quân sĩ thấy tướng đã
chạy, bèn hùa nhau chạy theo chen chúc vượt qua cầu”
(Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB
Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr. 42 – 423)
a. Thắng lợi quân sự được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra ở Ngọc Hồi, Đống Đa
b. Đoạn trích phản ánh thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân
Thanh
c. Tôn Sĩ Nghị là vị tướng chỉ huy của quân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh
d. Khởi nghĩa Tây Sơn đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu trong việc tập hợp lực lượng ở các
cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời phong kiến Việt
Nam đã đánh bại kẻ thù trong ngoài nước (…). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các
tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ,
đánh tan quân xâm lược Xiêm Thanh, đặt sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống
nhất sau này”.
(Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Nội, 961,
tr.37)
a. Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.
b. Khởi nghĩa Tây Sơn cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt
Nam.
c. Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn lật đổ các tập đoàn phong kiến
phản động, thống nhất hoàn toàn quốc gia.
d. Khởi nghĩa Tây Sơn đã đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất đất nước sau này.
3. Tự luận:
Câu 1. Vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
* Vai trò: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cuộc chiến tranh chính nghĩa, chống các cuộc chiến
tranh của các nước lớn với những đạo quân xâmợc khổng lồ, có vai trò đặc biệt trong bảo vệ
độc lập, chủ quyền, lãnh thổ quốc gia; quyết định sự tồn vong của dân tộc Việt Nam.
* Ý nghĩa: Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã nêu cao chủ nghĩa yêu nước, tinh thần độc lập tự chủ,
mưu trí, sáng tạo của con người Việt Nam, tạo nên sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc, để lại nhiều
bài học kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Câu 2. Nguyên nhân thắng lợi của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
5
* Chủ quan
- Kháng chiến mang tính chính nghĩa, chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc nên đã huy
động được sức mạnh toàn dân, hình thành thế trận “cả nước đánh giặc, toàn dân là lính”
– Truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường bất khuất trong đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc
là nhân tố quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
- Sự lãnh đạo của vua và các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi, biết vận dụng đúng đắn, sáng tạo,
truyền thống và nghệ thuật quân sự vào thực tiễn các cuộc kháng chiến.
* Khách quan
– Kẻ thù tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa nên tất yếu thất bại.
– Các đội quân xâm lược không quen khí hậu nhiệt đới, địa hình, thiếu sự chuẩn bị về hậu cần…
nên nhanh chóng rơi vào thế bất lợi.
Câu 3. Một số bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch
sử Việt Nam (từ TK III TCN – đến cuối TK XIX)
* Bài học về quá trình tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân
- Nêu cao tinh thần dân tộc và tính chính nghĩa nên được đông đảo các tầng lớp nhân dân tin
tưởng ủng hộ.
- Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa phát động khẩu hiệu phù hợp để phân hóa kẻ thù và tập hợp sức
mạnh quần chúng.
* Bài học về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc
Đoàn kết là nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa và đấu tranh giải phóng
dân tộc.
* Bài học về nghệ thuật quân sự
Nghệ thuật quân sự quan trọng nhất là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện
“toàn dân đánh giặc”, ngoài ra còn có: tiên phát chế nhân, lấy ít địch nhiều lấy yếu chống mạnh,
tâm công, vu hồi…
* Bài học đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Những bài học lịch sử về tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân, về vai trò của khối đại đoàn
kết dân tộc, về nghệ thuật quân sự... của thế hệ trước vẫn còn nguyên giá trị nhằm kết hợp sức
mạnh dân tộc và thời đại khi vận dụng những bài học lịch sử vào xây dựng nền quốc phòng
toàn dân.