
TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG NĂM HỌC 2019 - 2020
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 8
Năm học 2019 – 2020
**********
A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I. CHỦ ĐỀ: BÀI TIẾT
1/Sự tạo thành nước tiểu.
Các giai đoạn của
quá trình tạo thành
nước tiểu
Bộ phận
thực hiện
Kết quả
Thành phần các chất
Lọc máu
Cầu thận
Nước tiểu
đầu
Nước tiểu đầu loãng:
- Ít chất cặn bã, chất độc.
- Còn nhiều chất dinh dưỡng.
Hấp thụ lại
Ống thận
Nước tiểu
chính thức
Nước tiểu đậm đặc các chất tan:
- Nhiều cặn bã và chất độc.
- Hầu như không còn chất dinh dưỡng.
Bài tiết tiếp
Ống thận
Nước tiểu
chính thức
Nước tiểu lúc này có thêm các chất không
cần thiết và các chất có hại ở ống thận.
* Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất thừa, các
chất độc ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
2/Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu.
- Các vi khuẩn gây viêm nhiễm xâm nhập;
- Các cầu thận làm việc quá sức, bị thiếu oxi, bị đầu đọc nhẹ;
- Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu đọc bởi các chất độc;
- Sự tích tụ các axit uric, canxi, photphat, oxalat, xistein,… trong nước tiểu.
3/Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.
Các thói quen sống khoa học
Cơ sở khoa học
Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể
cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.
Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh.
Khẩu phần ăn uống hợp lí:
- Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá
chua, quá nhiều chất tạo sỏi.
- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc
hại.
- Uống đủ nước.
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn
chế khả năng tạo sỏi.
- Hạn chế tác hại của các chất độc.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc
máu được liên tục.
Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên
nhịn lâu.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành
nước tiểu được liên tục.
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái.
II. CHỦ ĐỀ: DA
1/Cấu tạo và chức năng của da.
Các bộ phận
của da
Các thành phần cấu tạo chủ yếu
Chức năng của từng thành phần

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG NĂM HỌC 2019 - 2020
Lớp biểu bì
Tầng sừng và tầng tế bào sống
Bảo vệ, ngăn vi khuẩn, các hóa chất,
ngăn tia cực tím.
Lớp bì
Mô liên kết sợi, bên trong có thụ
quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn,
lông, cơ co chân lông, mạch máu.
Điều hòa thân nhiệt, chống thấm nước,
mềm da, tiếp nhận các kích thích của
môi trường.
Lớp mỡ dưới
da
Mỡ dự trữ
- Chống tác động cơ học.
- Cách nhiệt.
2/Tác hại của da bẩn và khi bị xây xát.
- Da bẩn là môi trường thuận lơi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da; làm hạn chế
hoạt động bài tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe;
- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng gây các bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn
uốn ván.
3/Các biện pháp vệ sinh da và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
- Dùng xà bông tắm rửa phải chọn loại có độ kiềm thấp để tránh tẩy hết chất nhờn ở da, giúp
bảo vệ da.
- Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo sạch để tránh các bệnh về da.
- Thường xuyên rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da.
- Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng để không bị nhiễm trùng da.
- Giữ vệ sinh nơi ở và nơi công cộng phòng tránh bệnh ngoài da.
III. CHỦ ĐỀ: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
1/Vị trí, cấu tạo và chức năng các bộ phận của HTK.
Đặc
điểm
Các bộ phận
của hệ thần
kinh
Não
Tủy sống
Trụ não
Não trung
gian
Đại não
Tiểu não
Vị trí
Nối tiếp
tuỷ sống ở
phía dưới
Nằm giữa
đại não và
trụ não
Là phần lớn
nhất của não
bộ
Nằm phía
sau trụ não
Nằm trong
ống xương
sống
Cấu tạo
Bộ
phận
trung
ương
Chất
xám
Các nhân
não
Đồi thị và
nhân dưới
đồi thị
Vỏ đại não
(các vùng
thần kinh)
Vỏ tủy não
Nằm giữa tủy
sống tạo
thành cột liên
tục
Chất
trắng
Các đường
dẫn truyền
giữa não
và tủy
sống
Nằm xen
giữa các
nhân
Đường dẫn
truyền nối 2
bán cầu đại
não và với
các phần
dưới.
Đường dẫn
truyền nối
vỏ tiểu não
với các
phần khác
của HTK.
Bao ngoài cột
chất xám
Bộ phận
ngoại biên
Dây TK
não và các
dây TK đối
giao cảm
- Dây TK tủy
- Dây TKSD
- Hạch TK
giao cảm

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG NĂM HỌC 2019 - 2020
Chức năng
Điều khiển
và điều
hòa các
hoạt động
tuần hoàn,
hô hấp,
tiêu hóa.
Điều khiển
và điều
hòa các
hoạt động
TĐC, điều
hòa thân
nhiệt.
Điều khiển
các hoạt
động có ý
thức, hoạt
động tư duy
Điều hòa và
phối hợp
các cử động
phức tạp.
Trung ương
của các
PXKĐK về
vận động và
sinh dưỡng.
* Người say rượu chân nam đá chân chiêu trong lúc đi là do rượu đ ngăn cản, ức chế sự dẫn
truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu no khiến sự phối hợp các hoạt động phức
tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng.
2/Sự phân vùng chức năng của đại não:
- Vùng thị giác ở thùy chẩm;
- Vùng thính giác ở thùy thái dương;
- Vùng vận động ở hồi trán lên (trước rnh đỉnh);
- Vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên (sau rnh đỉnh);
- Vùng vận động ngôn ngữ nằm gần vùng vận động;
- Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết nằm gần vùng thính giác và thị giác.
3/Sự tiến hóa của não người so với các động vật khác trong lớp Thú:
- Khối lượng não so với khối lượng của cơ thể ở người lớn hơn so với các ĐV khác.
- Vỏ não của người có nhiều nếp gấp giúp cho bề mặt vỏ não có chứa các nơron tăng lên, làm
cho khối lượng chất xám lớn hơn.
- Ở người, ngoài các khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các
khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (như vùng nói, vùng viết, vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu
chữ viết)
4/Chức năng các thành phần cấu tạo của tai và mắt.
Các thành phần cấu tạo
Chức năng
Mắt
- Màng cứng và màng giác.
Lớp sắc tố
- Màng mạch
Lòng đen, đồng tử
Tế bào que, tế bào nón
- Màng lưới
Tế bào TK thị giác
- Bảo vệ cầu mắt và cho ánh sáng đi qua
- Giữ cho trong cầu mắt hoàn toàn tối, không
bị phản xạ ánh sáng.
- Có khả năng điều tiết ánh sáng.
- Tế bào que thu nhận kích thích ánh sáng.
Tế bào nón thu nhận kích thích màu sắc (đó
là các tế bào thụ cảm).
- Dẫn truyền xung thần kinh từ các tế bào thụ
cảm về trung ương.
Tai
- Vành tai và ống tai.
- Màng nhĩ.
- Chuỗi xương tai.
- Ốc tai – cơ quan Coocti.
- Vành bán khuyên.
- Hứng và hướng sóng âm.
- Rung theo tần số của sóng âm.
- Truyền rung động từ màng nhĩ vào màng
cửa bầu (tai trong).
- Cơ quan Coocti trong ốc tai tiếp nhận kích
thích của sóng âm chuyển thành xung TK
truyền theo dây VIII về trung khu thính giác.
- Tiếp nhận kích thích về tư thế và chuyển

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG NĂM HỌC 2019 - 2020
động trong không gian.
5/Các tật mắt, nguyên nhân và cách khắc phục.
Các tật của mắt
Nguyên nhân
Các khắc phục
Cận thị
Bẩm sinh: cầu mắt dài.
Do không giữ khoảng cách đúng khi đọc
sách (đọc quá gần).
Đeo kinh cận
(Kính mặt lõm)
Viễn thị
Bảm sinh: cầu mắt ngắn.
Do thủy tinh thể bị lão hóa (già) mất khả
năng điều tiết.
Đeo kính viễn
(Kính mặt lồi)
6/Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đ có (bẩm sinh) không cần phải học tập, rèn
luyện để trả lời một kích thích tương ứng.
→ VD: tay chạm phải vật nóng, rụt tay lại; trẻ sinh ra đ biết khóc;…
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá
trình học tập, rèn luyện để trả lời một kích thích tương ứng.
→ VD: Tập đi, tập nói,…
* Ý nghĩa: + Hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người.
+ Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
7/ Tính chất của phản xạ không ĐK và phản xạ có ĐK.
Tính chất của phản xạ không ĐK
Tính chất của phản xạ có ĐK
Trả lời các kích thích tương ứng hay kích
thích không điều kiện
Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có
điều kiện
Bẩm sinh
Được hình thành trong đời sống
Bền vững
Dễ mất khi không được củng cố
Có thính chất di truyền, mang tính chất
chủng loại
Có tính chất cá thể, không di truyền
Sô lượng hạn chế
Sô lượng không hạn định
Cung phản xạ đơn giản
Hình thành đường liên hệ tạm thời
trung ương nằm ở trụ não, tủy sống
Trung ương thần kình nằm ở vỏ não
8/ Điều kiện để thành lập phản xạ có ĐK.
+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện
+ Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần.
* Thực chất của việc thành lập phản xạ có ĐK là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm
thời nối các vùng của vỏ no đại não với nhau.
* Phản xạ có điều kiện dễ mất nếu không được thường xuyên củng cố.
* Ý nghĩa của sự hình thành và sự ức chế PXCĐK đối với đời sống con người: giúp con
người học tập, rèn luyện, xây dựng các thói quen, tập quán tốt, nếp sống văn hóa; giúp cơ thể
thích nghi được với những điều kiện sống luôn thay đổi.
IV. CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
Tuyến nội tiết
Hoocmôn
Tác dụng
Tuyến yên
1. Thùy trước
- Tăng trưởng
- Giúp cơ thể phát triển bình thường.

TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG NĂM HỌC 2019 - 2020
2. Thùy sau
(GH)
- TSH
- FSH
- LH
- PrL
- ADH
- Ôxitôxin (OT)
- Kích thích tuyến giáp hoạt động.
- Kích thích buồng trứng, tinh hoàn phát triển.
- Kích thích gây rụng trứng, tạo thể vàng (ở nữ)
- Kích thích tế bào kẽ sản xuất testôstêrôn.
- Kích thích tuyến sữa hoạt động.
- Chống đái tháo nhạt.
- Gây co các cơ trơn, co tử cung.
Tuyến giáp
Tirôxin (TH)
- Điều hòa trao đổi chất.
Tuyến tụy
- Insulin
- Glucagôn
- Biến glucôzơ → glicôgen
- Biến glicôgen → glucôzơ
Tuyến trên thận
1. Vỏ tuyến
2. Tủy tuyến
- Anđôstêrôn
- Cooctizôn
- Anđrôgen
(kích tố nam tính)
- Ađrênalin và
norađrênalin
- Điều hòa muối khoáng trong máu.
- Điều hòa đường huyết.
- Thể hiện giới tính nam.
- Điều hòa tim mạch, điều hòa đường huyết.
Tuyến sinh dục
1. Nữ
2. Nam
3. Thể vàng
4. Nhau thai
- Ơstrôgen
- Testôstêrôn
- Prôgestêrôn
- Hoocmôn nhau
thai
- Phát triển giới tính nữ.
- Phát triển giới tính nam.
- Duy trì sự phát triển lớp miêm mạc tử cung và kìm
hãm tuyến yên tiết FSH và LH.
- Tác động phối hợp với Prôgestêrôn của thể vàng
trong giai đoạn 3 tháng đầu, sau đó hoàn toàn thay thế
thể vàng.
V. CHỦ ĐỀ: SINH SẢN
1/Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai.
*Những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai:
- Sự thụ tinh chỉ xảy ra khi trứng gặp tinh trùng và tinh trùng lọt được vào trứng để tạo thành
hợp tử.
- Sự thụ thai chỉ xảy ra khi trứng đ thụ tinh bám được và làm tổ trong lớp niêm mạc tử cung.
*Sự phát triển của thai: trứng rụng nếu được thụ tinh sẽ tạo thành hợp tử, di chuyển theo ống
dẫn trứng tới tử cung. Hợp tử vừa di chuyển vừa phân chia tạo thành phôi và đến làm tổ trong
lớp niêm mạc thành tử cung để phát triển thành thai.
2/Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.
- Những ảnh hưởng của có thai sớm, thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên:
+ Tăng nguy cơ tử vong ở mẹ và con.
+ Khi nạo thai có thể gây hậu quả vô sinh hoặc vỡ tử cung ở những lần sinh sau, nguy hiểm
đến tính mạng.
+ Ảnh hưởng xấu đến học tập, vị thế xã hội, hạnh phúc gia đình trong tương lai.
- Muốn tránh được hậu quả trên phải:
+ Giữ tình bạn trong sáng, lành mạnh.
+ Tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi vị thành niên, quan hệ trước hôn nhân.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP

