NỘI DUNG ÔN TÂP KT HK I LỊCH SỬ 12
HỘI NGHỊ IANTA
1. Hội nghị Ianta ( 2-1945)
* Hoàn cảnh:
- Đầu năm 1945, CNPX liên tiếp thất bại trước quân Đồng minh. Ba vấn đề quan trọng cấp bách được
đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là: nhanh chóng đánh bại các nước phát xít; tổ chức lại thế
giới sau chiến tranh; phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4-11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô). Tham dự hội nghị có
nguyên thủ của 3 cường quốc Liên xô, Mĩ, Anh.
* Những quyết định của hội nghị I-an-ta (2-1945)...
- Hội nghị diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh và cuối cùng đã đi tới
những quyết định quan trọng.
+ Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc
chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
+ Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít phân chia phạm vi
ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
- Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng:
+ châu Âu: quân đội Liên chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin các nước Đông
Âu; quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin các nước Tây Âu. Vùng
Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
+ châu Á: trả lại cho Liên miền Nam đảo Xakhalin; Liên chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin,
đóng quân Bắc Triều Tiên. Quân đội chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên. Trừ Trung Quốc,
các vùng còn lại của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
c. Nhận xét: Sự phân chia khu vực đóng quân phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị Ianta chủ yếu sự
phân chia giữa Liên Mĩ. Sự phân chia đó cùng với những thoả thuận về sau giữa ba cường quốc
Liên Xô, Mĩ, Anh trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta. Các nước vốn
đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu căng thẳng giữa
- Mĩ, Đông- Tây.)
2. Liên Hợp quốc
* Sự thành lập
- Đầu năm 1945, khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, các nước Đồng minh và nhân dân
thế giới có nguyện vọng giữ gìn hòa bình , ngăn chặn chiến tranh thế giới.
- Tại Hội nghị Ianta ( 2/1945), ba cường quốc Liên xô, Mĩ, Anh đã nhất trí thành lập một tổ chức quốc
tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước đã họp tại Xanphranxixco ( Mĩ), thông qua bản Hiến
chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24.10.1945, Bản Hiến chương chính thức
có hiệu lực.
*Mục đích: Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
* Nguyên tắc hoạt động:
+ Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
+ Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
* Vai trò
- LHQ là tổ chức quốc lớn nhất, đến năm 2006 đã 192 thành viên, được tổ chức chặt chẽ, hoạt
động toàn diện, đều đặn trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục
- Đây là diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
( tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh vai trò rất lớn vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa
bình an ninh thế giới. – Đã góp phần giải quyết các tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.
Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, ý
tế, nhân đạo)
- LHQ vai trất lớn đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (
Apacthai Nam phi). Nỗ lực trong việc giải trừ quân bị; thông qua nghị quyết cấm thử khí hạt
nhân ( 1961), giải quyết vấn đề hạt nhân ở Iran, Triều Tiên.
- Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế, xung đột khu vực ( Campuchia, Đông timo,
Ăng gô la, Trung Đông, Châu Phi...)
- đóng góp đáng kể vào việc thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa
hội giữa các nước thành viên, trợ giúp các nước đang phát triển, thực hiện cứu trợ nhân đạo khi các
nước thành viên gặp khó khăn.
* Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là giải quyết các tranh chấp
bằng biện pháp hòa bình. Từ nguyên tắc này hãy liên hệ với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt
Nam ngày nay.
- Hòa bình mong muốn, nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới, còn chiến tranh để lại
hậu quả hết sức nặng nề. Đồng thời hòa bình sở, điều kiện để các quốc gia ổn định và phát triển
mọi lĩnh vực.
- Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là: duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Liên hệ với việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo: Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc của tổ chức Liên
hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình để bảo vệ chủ quyền biển, đảo
của của nước ta hiện nay:
+ Đấu tranh bằng biện pháp ngoại giao...
+ Lên án, phản đối việc dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp...
+ Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế...
+ Đấu tranh bằng giải pháp pháp lý..
* MQH VN- LHQ
- 20-9-1977, VN chính thức trở thành thành viên thứ 149 của LHQ
- 16-10-2007, lần đầu tiên VN được bầu làm ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an LHQ
nhiệm kì 2008-2009...
- Những việc làm của LHQ giúp đỡ nhân dân ta: Chăm sóc trẻ em, mẹ thai, nuôi con nhỏ. tiêm
phòng chủng dịch, giúp đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ các dự án trồng rừng, cải cách hành chính, giúp
đỡ các vùng bị thiên tai, ngăn chặn đại dịch AIDS, hỗ trợ phát triển giáo dục.
LIÊN XÔ
1. Liên Xô khôi phục kinh tế, xây dựng CNXH từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.
a, Hoàn cảnh
- Cuộc chiến tranh chống phát xít đã gây ra nhiều tổn thất nặng nề cho đất nước Liên Xô: 27 triệu
người chết, 1710 thành phố, hơn 70 nghìn làng mạc, 32 nghìn xí nghiệp bị tàn phá. Đời sống nhân dân
gặp nhiều khó khăn.
- Sau chiến tranh, các nước phương Tây tiến hành bao vây kinh tế, lập chính trị, phát động
chiến tranh lạnh, chuẩn bị phát động chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên xô và các nước XHCN.
b. Thành tựu
* Thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế từ năm 1945 đến năm 1950:
- Năm 1947, công nghiệp được phục hồi; đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với
trước chiến tranh. Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh.
- Khoa học thuật phát triển nhanh chóng. Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử. Phá vỡ
thế độc quyền về vũ khí hạt nhân của Mĩ
* Thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
- Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô đã thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ
sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
- Về công nghiệp: Liên trở thành cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới (sau
Mĩ), một số ngành công nghiệp sản lượng cao mạnh nhất thế giới như dầu mỏ, than, sắt... Liên
Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
- Về nông nghiệp: Tuy gặp nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu. Sản
lượng tăng trung bình hàng năm là 16%.
- Về khoa học - thuật: Năm 1957, Liên Xô nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của
Trái Đất. Năm 1961, Liên đã phóng tàu trụ đưa nhà du hành trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh
Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
- Về xã hội: Liên Xô cũng có nhiều biến đổi. Tỉ lệ công nhân chiếmn 55% số người lao động trong
cả nước. Chính trị luôn giữ được ổn định. Trình độ học vấn của người dân được nâng cao, 3/4 dân số
có trình độ trung học, đại học.
- Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân
tộc và giúp đỡ các nước XHCN
c, Ý nghĩa
- Những thành tựu trên đã đưa Liên xô trở thành cường quốc lớn, có vị trí quan trọng trên trường quốc
tế.
- Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện
- Liên đạt được thế cân bằng về sức mạnh quân sự nói chung sức mạnh hạt nhân nói riêng với
các nước phương Tây. Liên trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự 2 cực, làm đảo lộn chiến lược
toàn cầu của Mĩ
- Liên điều kiện giúp đỡ các nước XHCN về vật chất, tạo điều kiện cho họ xây dựng CNXH,
giúp đỡ các nước Á- Phi- Mĩ la tinh về vật chất tinh thần trong các cuộc đấu tranh chống CNTD.
2. Chính sách đối ngoại và vai trò quốc tế của Liên xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70
*Chính sách đối ngoại:
-LX thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
- Đấu tranh cho hòa bình, an ninh, kiên quyết chống chính sách gây chiến tranh xâm lược của CNđế
quốc và các thế lực phản động
- Giúp đỡ tích cực các nước XHCN trong công cuộc xây dựng đất nước.
- Đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiêp đấu tranh vì dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội
- Duy trì phát triển quan hệ của các nước bản trên sở chung sống hòa nh, hợp tác cùng
lợi.
* Vai trò quốc tế:
- LX giúp đỡ tích cực về vật chất và tinh thần cho các nước XHCN trong công cuộc xâd dựng CNXH
- LX đi đầu trong việc ủng hộ sự nghiêp đấu tranh vì dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội
- LX đấu tranh không mệt mỏi cho hòa bình an ninh thế giới, kiên quyết chống chính ch gây
chiến tranh xâm lược của CNđế quốc và các thế lực phản động
- Với tư cách là một trong những nước sáng lập ra LHQ, LX đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng nhằm
giữ vững và đề cao vai trò của LHQ, nhằm củng cố hòa bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân
tộc và hợp tác quốc tế.
+ Từ diễn đàn này LX lên án chính sách thực dân xâm lược, phản đối chính sách chạy đua trang
của các nước đế quốc, ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ,bảo vệ hòa bình thế giới.
+ LX đưa ra nhiều sáng kiến sau này trở thành những văn kiện quan trọng của LHQ như Tuyên ngôn
thủ tiêu hoàn toàn CN thực dân ( 1960), Tuyên ngôn cấm thử khí hạt nhân( 19 61), tuyên ngôn về
thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc ( 1963).
3. Nguyên nhân dẫn đến tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu
- Thiếu tôn trọng đầy đủ các qui luật phát triển khách quan về kinh tế - hội, chủ quan duy ý chí,
thực hiện chế tập trung quan liêu bao cấp thay cho chế thị trường. Điều đó làm cho nền kinh tế
đất nước thiếu năng động, sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Về xã hội, thiếu dân
chủ công bằng, vi phạm pháp chế XHCN. Tình trạng đó kéo dài đã làm gia tăng sự bất mãn trong
quần chúng. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự sụp đổ của CNXH
- Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại, đưa tới sự trì trệ khủng hoảng về kinh tế
xã hội
- Tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm nặng nề
- Những sai lầm, tha hóa về phẩm chất đạo đức chính trị của 1 số nhà lãnh đạo Đảng CS LX cũng n
Đông Âu. nhiều nhà lãnh đạo Đảng sau khi lên nắm quyền đã xa rời CNCS, đi theo con đường bản
hoặc dân chủ hóa xã hội dẫn đến xã hội không còn được tôn trọng như trước
- Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong ngoài nước tác động không nhỏ làm cho
tình hình thêm rối loạn.
4. Nh÷ng nÐt chÝnh vÒ Liªn bang Nga 1991-2000:
- Từ sau năm 1991, Liên bang Nga quốc gia kế tục Liên Xô, trong đó, được kế thừa địa vị pháp
của Liên xô tại Hội đồng bảo an Liên Hợp quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài.
- V kinh tế, trong những năm 1990-1995, bình quân GDP hàng năm luôn số âm; t 1996 kinh
ttees phục hồi, từ 1997 ngày càng phát triển
- Vchính trị: tháng 12-1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành qui định thể chế tổng thống
Liên bang.
- Về đối ngoại: ngả về phương Tây hi vọng nhận được sự viện trợ về kinh tế và ủng hộ về chính trị.
ĐÔNG BẮC Á
1. Những biến đổi của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a, Chính trị:
- Từ sau CTTG2, tình hình khu vực có nhiều biến đổi sâu sắc:
+ Cách mạng TQ thành công ( 1949): trước CTTG2, TQ thuộc địa của thực dân phương tây, trong
CTTG2 thuộc địa của NB, sau chiến tranh TQ diễn ra nội chiến, ĐCS giành thắng lợi. Ngày
1.10.1949, nước CHND Trung Hoa ra đời. làm cho CNXH nối liền từ Châu Âu sang Châu Á, ảnh
hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
+ trong bối cảnh Chiến tranh lanh, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 miền. Năm 1948 ra đời 2 nhà
nước: Đại hàn dân quốc ( Hàn Quốc) nước CHDCND Triều Tiên. Năm 1950, chiến tranh hai miền
bùng nổ. Đến năm 1953, hiệp định đình chiến được kết, tuyến 38 làm ranh giới giữa hai nhà
nước. Năm 2000, Hiệp định hòa bình giữa hai miền Triều Tiên được kết, mở ra thời mới cho sự
thống nhất bán đảo.
+ Đến những năm 90, Hồng Công, Ma Cao trvề chủ quyền Trung Quốc, Đài Loan vẫn nằm ngoài
tầm kiểm soát của nước này
b, Kinh tế
- Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực ĐBA đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
- Ba nước vùng lãnh thổ ĐBA ( Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công) được đánh giá những con
rồng kinh tế Châu Á
- Nhật Bản từ đống đổ nát sau chiến tranh thế giới thế hai đã trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế
tài chính lớn của thế giới
- Từ những năm 80-90 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng nhanh
cao nhất thế giới.
2. Nội chiến Quốc- Cộng và sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
a, Nội chiến Quốc- Cộng và sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, từ năm 1946 đến năm 1949 Trung Quốc diễn ra cuộc nội
chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản.
- Ngày 20-7-1949, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng cộng sản Trung Quốc.
- Sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7- 1946 đến tháng 6-1947), Quân giải phóng Trung Quốc
chuyển sang phản công và lần lượt giải phóng các vùng do Quốc Dân Đảng kiểm soát.
- Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. Lực lượng
Quốc dân Đảng bị thất bại, phải rút chạy ra đảo Đài Loan.
- 1-10-1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.
b, Ý nghĩa
- Đối với trong nước:
+ Cuộc nội chiến kết thức với thắng lợi của Đảng cộng sản đã đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ của nhân dân Trung Quốc đã hoàn thành.
+ Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, đưa nước Trung
Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH, đưa nhân dân Trung Quốc từ địa vị nô lệ trở
thành người làm chủ đất nước, đưa Đảng cộng sản Trung Quốc thành đảng cầm quyền
- Đối với Thế giới
+ Cách mạng Trung Quốc thành công, Trung Quốc tuyên bố đi lên CNXH làm cho CNXH được nối
liền từ Châu Âu sang Châu Á, do đó đã tăng cường lực lượng của CNXH.
+ Ảnh hưởng tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới mà trước hết là các nước Đông Nam Á
(- Tác động đối với với cách mạng VN:
+ Nước CHND Trung Hoa ra đời, hệ thống XHCN được nối liền tChâu Âu sang Châu Á đến giáp
nước ta.
+ Là nguồn cổ vũ, là tấm gương đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
+ Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta).
3. Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978 đến nay
- Tháng 12 – 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới, mở đầu cho công
cuộc cải cách kinh tê – xã hội. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua Đại hội XII
(tháng 9 – 1982), đặc biệt là Đại hội XIII (tháng 10 – 1987) của Đảng. Đại hội khẳng định lấy phát
triển kinh tế làm trung tâm; kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (con đường xã hội chủ nghĩa, chuyên chính
dân chủ nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Mao
Trạch Đông).
- Thực hiện đường lối cải cách, đất nước Trung Quốc có những biến đổi căn bản .
+ Khoa học – kĩ thuật, văn hóa và giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng.
+ Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
+ Từ tháng 11 – 1999 đến tháng 3 – 2003, Trung Quốc đã phóng với chế độ tự động 4 con tàu “Thần
Châu”. Vào 15 – 10 2003, tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ đã bay vào
không gian vũ trụ.
-Trong lĩnh vực đối ngoại, Trung Quốc có nhiều thay đổi. từ những năm 80 của thế kỷ XX, Trung
quốc đã bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông Cổ, khôi phục quan hệ ngoại giao với
In-đô--xi-a, thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các
nước trên thế giới, có nhiều đóng góp trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế. Trung Quốc đã thu
hồi chủ quyền đối với Hồng Công (tháng 7 – 1997) và Ma Cao (tháng 12 1999). Những vùng đất này
trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
a, Sự ra đời của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Vốn thuộc địa của đế quốc Âu - (trừ Thái Lan), trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước
Đông Nam Á trở thành thuộc địa của Nhật Bản. Lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng đồng minh, giữa
tháng 8-1945, nhân dân Đông nam Á đứng lên đấu tranh chống quân phiệt Nhật, giải phóng đất nước.
- Ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng, một số quốc gia tuyên bố độc lập : 17-8-1945 Inđônêxia tuyên bố
độc lập thành lập nước Cộng hòa Inđônêxia. Cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thắng
lợi dẫn tới sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945). Nhân dân các bộ tộc Lào nổi dây, 
ngày 12-10-1945 nước Lào tuyên bố độc lập. Một số nước giải phóng nhiều vùng lãnh thổ rộng lớn
như Miến Điện, Malaysia, Philipin.
- Ngay sau đó thực dân Âu - quay trở lại xâm lược Đông Nam Á. Nhân dân Đông Nam Á tiếp tục
đấu tranh chống xâm lược. Trải qua cuộc đấu tranh kiên cường gian khổ, năm 1954, cuộc kháng
chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia đã kết thúc thắng lợi.
Thực dân Lan phải ng nhận Cộng hòa Liên bang Inđônêxia, 15-8-1950 Cộng hòa Inđônêxia
thống nhất ra đời.
- Trong bối cảnh của cuộc đấu tranh chung, các nước đế quốc Âu- lần lượt phải công nhận độc lập
của Philíppin (4-7-1946), Miến Điện (4-1-1948), Malaysia (31-8- 157), quyền tự trị của Xingapo (3-6-
1959).
- Nhân dân 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia tiếp tục tiến hành kháng chiến chống chủ nghĩa thực
dân mới của Mĩ, đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn.
- 1-1984, Brunây tuyên bố quốc gia độc lập. Tháng 5-2002 Đông Timo tuyên bố độc lập, trở thành
quốc gia trẻ nhất khu vực Đông nam Á.
b, Sự ra đời của các quốc gia độc lập ở khu vực này có tác động đến quan hệ quốc tế :
- Phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Nam Á thắng lợi đã góp phần làm sụp đổ hệ
thống thuộc địa và chủ nghĩa thực dân kiểu cũ, mới, góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, tạo điều
kiện thuận lợi cho phong trào cách mạng thế giới.