Sở GD & ĐT Hà Nội
Trường THPT Phúc Thọ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
Môn: Sinh học 12
Năm học: 2024 - 2025
I. CẤU TRÚC ĐỀ THI:
1.Thời gian làm bài: 45 phút
2. Nội dung gồm 2 phần
- Phần I. Trắc nghiệm (8đ)
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 16 câu (4 điểm)
Trắc nghiệm dạng Đ/S: 4 câu (4 điểm)
- Phần II.Tự luận: 2 câu (2 điểm)
II. NỘI DUNG ÔN TẬP:
CHỦ ĐỀ 1: CƠ SỞ PHÂN T CỦA SỰ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
- Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ
sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
- Phân tích được bản chất của quá trình phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ DNA đến RNA.
- Trình bày được cơ chế dịch mã tổng hợp protein.
- Trình bày cơ chế và phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện gene trong tế bào và trong quá
trình phát triển cá thể.
- Phân tích được các dạng, nguyên nhân, cơ chế phát sinh của đột biến gene.
- Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hóa, trong chọn giống và trong nghiên cứu di
truyền.
CHỦ ĐỀ 2: NHIỄM SẮC THỂ VÀ CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Trình bày được NST là vật chất di
truyền. Mô tả được sắp xếp các gene trên NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus.
- Phân tích được sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự
vận động của gen được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng
NST.
- Trình bày được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền. Từ
đó, giải thích được nguyên phân, giảm phân và thụ tinh quyết định quy luật vận động và truyền
thông tin di truyền của các gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
1
- Phân biệt được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ minh hoạ. Trình
bày được cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Bảng 1: Phân biệt các quy luật di truyền Mendel
Tên quy
luật
Nội dung Cơ sở tế bào Điều kiện nghiệm
đúng
Ý nghĩa
QL phân
ly
- Mỗi tính trạng do một
cặp allele quy định, một
có nguồn gốc từ bố, một
có nguồn gốc từ mẹ.
- Khi Gp các allele phân li
đồng đều về các giao tử
- Trong tế bào sinh dưỡng, các
NST tồn tại thành cặp nên
gene tồn tại thành cặp
- Phân li tổ hợp NST dẫn đến
phân li và tổ hợp các gen.
- Các NST phân li
bình thường trong
giảm phân.
- Mỗi gene nằm
trên 1NST
- Phân li và tổ hợp
các NST là ngẫu
nhiên.
- Sức sống các
giao tử là ngang
nhau.
- Giải thích
tương quan trội
lặn, không dùng
F1 làm giống.
QL PLĐL- Các cặp nhân tố di
truyền quy định các tính
trạng khác nhau phân li
độc lập nhau trong quá
trình hình thành giao tử.
- Các cặp allele nằm trên các
cặp NST tương đồng khác
nhau.
- Sự phân li độc lập và tổ hợp
ngẫu nhiên của các cặp NST
tương đồng trong giảm phân
hình thành giao tử dẫn đến sự
phân li độc lập và sự tổ hợp
ngẫu nhiên của các cặp allele
tương ứng.
- To nguồn biến
dị tổ hợp là
nguồn nguyên
liệu cho tiến hóa
và chọn giống;
- Giải thích được
sự đa dạng,
phong phú của
sinh giới.
- Dự đoán được
kết quả phân li
kiểu hình ở đời
sau
MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL
Mở
rộng
học
thuyết
của
Mendel
- Tương tác giữa
các sản phẩm của
các gene allele
Trội không hoàn toàn Tương tác giữa các allele của
cùng 1 gene, thể dị hợp có kiểu
hình trung gian, không hoàn toàn
giống một bên bố hoặc mẹ
Gene đa hiệu Một gene chi phối nhiều tính
trạng
Gene đa allele Một gene có thể đột biến theo
nhiều cách khác nhau, tạo nên
nhiều allele cùng quy định tính
trạng
- Tương tác giữa
các sản phẩm của
các gene không
allele
Sản phẩm không tương tác trực
tiếp
Sản phẩm của các gene không
allele không tương tác trực tiếp
với nhau nhưng tham gia vào một
con đường chuyển hóa, từ đó hình
thành nên tính trạng
Sản phẩm tương tác trực tiếp Sản phẩm của các gene không
allele tương tác trực tiếp với nhau
cùng quy định sự hình thành một
2
tính trạng
Bảng 2: Phân biệt các quy luật di truyền liên kết
Quy luật Nội dung Cơ sở tế bào Điều kiện đúng Ý nghĩa
Liên kết
hoàn toàn
Các gene nằm trên một
NST cùng phân li và tổ
hợp trong phát sinh giao
tử và thụ tinh.
Sự phân li và tổ hợp của cặp
NST tương đồng.
Các gene liên kết
hoàn toàn.
Chọn lọc được cả
nhóm gene quý.
Hoán vị
gen
Các gene trên cùng cặp
NST đổi chỗ cho nhau do
sự trao đổi chéo giữa các
chromatid.
Trao đổi những đoạn tương
ứng của cặp NST tương đồng.
Các gene liên kết
không hoàn toàn.
Tăng nguồn biến
dị tổ hợp.
Di truyền
liên kết
với giới
tính
Tính trạng do gene trên X
qui định di truyền chéo,
còn do gen trên Y di
truyền trực tiếp.
Nhân đôi, phân li, tổ hợp của
cặp NST giới tính.
Gene nằm trên
đoạn không tương
đồng.
Điều khiển tỉ lệ
đực, cái.
Bảng 3: Tỷ lệ đặc trưng của các quy luật di truyền
Qui luật Tỷ lệ lai dị hợp Tỷ lệ lai phân tích Ghi chú
Phân li 3:1 hoặc 1:2:1 1:1 Trội hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
(mỗi gen qui định một tính trạng)
Phân li
độc lập
9:3:3:1 hoặc (1:2:1)2 hoặc
(3:1)(1:2:1)
1:1:1:1 Trội hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
(mỗi gen qui định một tính trạng).
Liên kết
gen
3:1 hoặc 1:2:1 1:1 Liên kết hoàn toàn (mỗi gen qui định
một tính trạng).
Hoán vị
gen
4 nhóm khác phân li độc
lập.
4 lớp kiểu hình, chia 2
nhóm = nhau
Liên kết không hoàn toàn (mỗi gen qui
định một tính trạng).
Di truyền
liên kết
giới tính
Tỷ lệ kiểu hình phân bố
không đều ở 2 giới.
Tỷ lệ kiểu hình phân bố
không đều ở 2 giới.
Gen nằm trên X (mỗi gen qui định một
tính trạng).
DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN
-Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải
thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân.
-Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân và một số ứng dụng.
MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GENE, MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂU HÌNH
-Nêu được mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường trong sự hình thành tính trạng của cơ thể sinh
vật và ý nghĩa của mối quan hệ đó trong sản xuất và đời sống
CHỦ ĐỀ 3: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC.
- Phát biểu được khái niệm hệ gene. Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải mã
hệ gene người.
- Nêu được khái niệm, nguyên lý và một số thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp.
- Nêu được khái niệm, nguyên lý và một số thành tựu tạo thực vật, động vật biến đổi gene.
- Trình bày được một số thành tựu chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi bằng lai hữu tính
CHỦ ĐỀ 4: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ VÀ DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
- Phát biểu được khái niệm di truyền quần thể.
- Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể.
3
- Nêu được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối: mô tả được trạng thái cân bằng
di truyền
của quần thể.
- Trình bày được định luật Hardy – Weinberg và điều kiện nghiệm đúng.
- Trình bày được ảnh hưởng của tự thụ phấn, giao phối gần, ngẫu phối chi phối tần số của các
allele và thành phần kiểu gene của một quần thể.
- Phân tích được cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
III. LUYỆN TẬP
A- TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon
trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro
CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin hóa cho đoạn
polypeptide nói trên như thế nào?
A. 3’TGG - AAA - GGT - CCA5’. B. 3’CAA - ACC - AAA - GGT5’.
C. 5’CAA - ACC - TTT - GGT3’. D. 5’TGG - TGG - AAG - CCA3’.
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
A. Dịch mã gồm 2 giai đoạn chính là hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
B. Dịch mã là quá trình tổng hợp protein diễn ra trong tế bào chất.
C. Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 3’UAA5’.
D. Bộ ba đối mã của tRNA vận chuyển amino acid methionine là 5’CAU3’.
Câu 3: Ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào là
A. tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
B. tiết kiệm được năng lượng nhưng không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
C. không tiết kiệm được năng lượng nhưng thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
D. không tiết kiệm được năng lượng và không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Câu 4: Phát biểu sau đây về mô hình điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khẩn E. coli là đúng?
A. Gene điều hòa (lacI) hoạt động không phụ thuộc vào sự có mặt của lactose.
B. Vùng khởi động phân bố ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi đầu phiên mã.
C. Sản phẩm phiên mã là ba phân tử mRNA tương ứng với 3 gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
D. Chất cảm ứng là sản phẩm của gene điều hòa lacI.
Câu 5: Trong chế điều hòa sinh tổng hợp protein vi khuẩn E. coli, khi môi trường lactose
(chất cảm ứng) thì bao nhiêu sự kiện sau đây vẫn diễn ra?
I. Gene điều hòa chỉ huy tổng hợp 1 loại protein ức chế lac I.
II. Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế lac I, làm vô hiệu hóa chất ức chế.
III. Quá trình phiên mã của các gene cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mRNA.
IV. Vùng vận hành được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động tổng hợp mRNA, từ đó tổng
hợp các chuỗi polypeptide.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 6: Cho 1 đoạn mạch của gene: 3’…ATG CCG ATT …5’. Sau khi đột biến gene, đoạn y
trở thành: 3’… ATG CCG AT …5’. Đây là dạng đột biên điểm nào?
A. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide. B. Đột biến mất 1 cặp nucleotide.
C. Đột biến thêm 1 cặp nucleotide. D. Đột biến đảo đoạn polynucleotide.
Câu 7: Khi nói về hậu quả của đột biến gene. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
4
A. Mức độ có lợi hay hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene, điều kiện môi trường.
B. Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.
C. Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.
D. Ở sinh vật nhân thực, phần lớn đột biến đều trung tính.
Câu 8: Sinh vật biến đổi gene (GMO) là gì?
A. Sinh vật được lai tạo tự nhiên. B. Sinh vật được nhân giống bằng kỹ thuật cấy ghép.
C. Sinh vật DNA được thay đổi bằng kỹ thuật di truyền. D. Sinh vật sống trong môi trường bị ô
nhiễm.
Câu 9: Một trong những lợi ích của động vật biến đổi gene là gì?
A. Tăng sự phụ thuộc vào thuốc kháng sinh. B. Giảm khả năng sinh sản tự nhiên của động vật.
C. Sản xuất các mô và cơ quan cho việc cấy ghép ở người.
D. Tăng lượng thức ăn tiêu thụ trong chăn nuôi.
Câu 10: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự:
A. Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
B. Phân tử DNA → sợi cơ bản → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.
C. Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → đơn vị cơ bản nucleosome → chromatid.
D. Phân tử DNA → đơn vị cơ bản nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Câu 11: Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò gì?
A. Tạo thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
B. Tạo thuận lợi cho sự phân li các NST trong quá trình phân bào.
C. Giúp tế bào chứa được nhiều NST.
D. Tạo thuận lợi cho sự tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
Câu 12: Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?
A. Aa aa. B. AA AA. C. AA Aa. D. Aa Aa.
Câu 13: Các bước trong phương pháp thí nghiệm và phân tích thể lai của Mendel gồm các bước
như sau:
1. Phân tích và giải thích kết quả lai.
2. Kiểm chứng giả thuyết.
3. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc một vài cặp tính trạng tương phản.
4. Đề xuất giả thuyết mới.
5. Đề xuất quy luật di truyền.
6. Tạo các dòng thuần chủng.
Trình tự nào sau đây đúng về các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật
di truyền?
A. 6→3→1→4→2→5. B. 6→1→2→3→4→5.
C. 6→3→2→4→1→5. D. 6→1→2→4→3→5.
Câu 14: đậu Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh;
allele B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định vỏ nhăn, hai gene này nằm trên 2
cặp NST tương đồng. Phép lai nào sau đây sẽ không xuất hiện kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn ở thế h
sau?
A. AaBB aabb. B. AaBb AaBb. C. Aabb aaBb. D. AaBb Aabb.
Câu 15: Thực chất của tương tác gene không allele là
A. tác động qua lại giữa các sản phẩm của gene.
5