TRƢỜNG THPT BẮC THĂNG LONG
ĐỀ CƢƠNG ÔN THI MÔN VĂN LỚP 12
NĂM HỌC 2019- 2020
A.PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Kiến thức vận dụng
1. Phương thức biểu đạt.
2. Phong cách ngôn ngữ.
3. Biện pháp tu từ.
4. Thao tác lập luận.
5. Yêu cầu nêu hiểu biết về nội dung cảm xúc thể hiện trong từ ngữ,câu
văn,thông điệp…trong văn bản.
B.PHẦN II: LÀM VĂN.
I. Kĩ năng viết đoạn nghị luận xã hội: về một tƣ tƣởng đạo lí, một hiện
tƣợng đời sống.Kĩ năng viết bài nghị luận văn học: chú ý về một nhân vật,
một đoạn văn,đoạn thơ.
1.Ngh lun v một tƣ tƣởng, đạo lí:
- Dn dt và nêu vấn đề cn ngh lun
- Giải thích tư tưởng, đạo lí cn bàn lun (Gii thích t ng, khái niệm, trên cơ
s đó giải thích ý nghĩa, nội dung vấn đề)
- Phân tích và chng minh nhng mặt đúng của tư tưởng, đạo lí cn bàn lun
(ging gii ý nghĩa của vấn đề được đặt ra để làm sáng t bn cht ca vấn đề-
tr li câu hi: Ti sao? Vấn đề đưc biu hin qua dn chng nào?)
-Bình luận, đánh giá (ý nghĩa, mức độ đúng sai, đóng góp – hn chế ca vn
đề)
- Phê phán, bác b nhng biu hin sai lệch có liên quan đến vấn đề đang bàn
lun .M rng vấn đề.
- Rút bài hc nhn thức và hành động. (t vấn đề bàn lun, hiểu ra điều gì có ý
nghĩa đối vi tâm hn, li sng bn thân?Phi làm gì?)Khẳng định chung v
ởng, đạo lí đã bàn luận,li nhn gửi đến mọi người .
2. Ngh lun v mt hiện tƣợng đời sng
- Dn dt,gii thiu chung v hiện tượng đời sống mà đề bài đề cp.
-Trình bày thc trng hiện tượng đời sống được nêu đề bài. Có th nêu thêm
hiu biết ca bn thân v hiện tượng đời sống đó( đưa ra những thông tin c th,
tránh lối nói chung chung, mơ hồ .Tình hình, thc trng trên thế gii ,trong
c ,địa phương …)
-Phân tích nhng nguyên nhân khách quan ,ch quan .
-Tác hi/tác dng ca hiện tượng đời sống đã nêu ở trên đi vi cộng đồng, xã
hi ,vi cá nhân mỗi người. Bình lun v hiện tượng ( tt/ xấu, đúng /sai...)ý
nghĩa, bài học t hiện tượng đời sống đã nghị lun.Phê phán, bác b mt s
quan nim và nhn thc sai lầm có liên quan đến hiện tượng bàn lun .Hin
ng t góc nhìn ca thi hiện đại, t hiện tượng nghĩ về nhng vấn đề có ý
nghĩa thời đại.
-Đề xut nhng gii pháp(da vào nguyên nhân để tìm ra nhng giải pháp để
ngăn chặn hoc phát trin .
- Khẳng định chung v hiện tượng đời sống đã bàn ,li nhn gửi đến tt c mi
ngưi .
3. Nghị luận về đoạn thơ.
- Giới thiệu khái quát về tác giả,tác phẩm, đoạn thơ.
- Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý .Cý khai thác từ ngữ,
nhịp thơ, các biện pháp tu từ…
Diễn đạt rõ ràng, lời văn viết phải có cảm xúc.
Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh diễn xuôi ý
thơ, viết lan man.
+ Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật đoạn thơ;mở rộng, liên hvới đời
sống.
4. Nghị luận về một nhân vật, một đoạn văn xuôi.
- Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh ng tác của tác phẩm, nhân vật,
đoạn trích.
- Phân tích nhân vật theo yêu cầu của đề bài. (Cần xây dựng được luận điểm
để triển khai ý và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình).
Cần chú ý khai thác từ ngữ, câu văn, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung.
Diễn đạt phải rõ ràng, Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và cảm xúc.
Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh tóm tắt hoặc
kể xuôi, viết lan man.
- Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật tác phẩm hoặc đoạn trích.
Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống.
II. Kiến thc vn dng làm câu ngh lun văn hc ch yếu trong các tác phm lp 12.
1.Tuyên ngôn độc lập(Hồ Chí Minh)
2.Tây Tiến(Quang Dũng)
3.Việt Bắc(Tố Hữu)
4.Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm)
5.Sóng(Xuân Quỳnh)
6.Đàn ghi ta của Lor-ca(Thanh Thảo)
7.Người lái đò sông Đà(Nguyễn Tuân)
8.Ai đã đặt tên cho dòng sông?(Hoàng Phủ Ngọc Tường)
9.Vợ chồng A Ph(Tô Hoài)
10.Vợ nhặt(Kim Lân)
11.Chiếc thuyền ngoài xa(Nguyễn Minh Châu)