
Đề cương ôn tập Ngữ văn 12 học kì II - Năm học: 2022 - 2023
Tổ Ngữ văn – Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 1
TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 12
NĂM HỌC 2022 – 2023
A. CẤU TRÚC ĐỀ THI: Gồm 2 phần:
Phần I. Đọc hiểu (3.0 điểm)
Phần II. Làm văn (7.0 điểm)
- Nghị luận xã hội (2.0 điểm)
- Nghị luận văn học (5.0 điểm)
B. NỘI DUNG ÔN TẬP
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Cch xc định chủ đề văn bản
- Xc định nội dung chủ yếu của văn bản dựa vào các yếu tố sau:
+ Tiêu đề của văn bản
+ Câu chủ đề của văn bản
+ Nội dung lặp lại hoặc bao trùm của văn bản
+ Ý nghĩa hàm ngôn mà văn bản muốn hướng tới
2. Su phương thức biểu đạt
Phương thức biểu đạt
Nhận diện qua mục đích giao tiếp
1
Tự sự
Trình bày diễn biến sự việc
2
Miêu tả
Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
3
Biểu cảm
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4
Nghị luận
Trình bày ý kiến đnh gi, bàn luận…
5
Thuyết minh
Trình bày đặc điểm, tính chất, phương php…
6
Hành chính – công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền
hạn, trách nhiệm giữa người với người
3. Su phong cách ngôn ngữ:
Phong cách ngôn ngữ
Đặc điểm nhận diện
1
Phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt
- Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…
2
Phong cách ngôn ngữ báo chí
(thông tấn)
-VD bản tin , phóng sự,..
3
Phong cách ngôn ngữ chính
luận
-VD : lời kêu gọi, tuyên ngôn, hịch, co,...
4
Phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật
-Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương: Truyện,
bài ht, thơ, tiểu thuyết,

Đề cương ôn tập Ngữ văn 12 học kì II - Năm học: 2022 - 2023
Tổ Ngữ văn – Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 2
5
Phong cách ngôn ngữ khoa
học
Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên
cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho
các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu
6
Phong cách ngôn ngữ hành
chính
4. Các biện pháp tu từ:
- Cc biện php Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu
cho câu)
- Cc biện php Tu từ từ vựng: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói
giảm, nói tránh, thậm xưng,…
So snh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khc có nét tương đồng để làm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Trẻ em như búp trên cành
Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả
vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống
động, gần gũi với con người.
Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét
tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng
gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.
Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu
tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm
gic qu đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
- Tu từ cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…
Biện pháp tu từ
Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)
So sánh
Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tc động
đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Ẩn dụ
Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao,
gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.
Nhân hóa
Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và
có hồn hơn.
Hoán dụ
Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng
ý vị, sâu sắc
Điệp từ/ngữ/cấu trúc
Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng gi trị biểu cẳm
Nói giảm
Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân
trọng

Đề cương ôn tập Ngữ văn 12 học kì II - Năm học: 2022 - 2023
Tổ Ngữ văn – Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 3
Thậm xưng (phóng đại)
Tô đậm ấn tượng về…
Câu hỏi tu từ
Bộc lộ cảm xúc
Đảo ngữ
Nhấn mạnh, gây ấn tượng về
Đối
Tạo sự cân đối
Im lặng (…)
Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc
Liệt kê
Diễn tả cụ thể, toàn điện
Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác:
- Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt …
- Điển tích điển cố,…
5. Cc phương thức trần thuật
- Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)
- Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt.
-Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn
và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm.
6. Cc phép liên kết ( liên kết các câu trong văn bản)
Các phép liên kết
Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ
Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Phép liên tưởng (đồng
nghĩa / tri nghĩa)
Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ tri nghĩa
hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ
ngữ đã có ở câu trước
Phép nối
Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu
trước
7. Su thao tác lập luận
TT
Các thao tác
lập luận
Nhận diện
1
Giải thích
Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ
ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.
2
Phân tích
Phân tích là chia tch đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ
phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ
bên trong của đối tượng.
3
Chứng minh
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xc đng để làm
sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin
tưởng vào vấn đề. ( Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn
chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục
hơn. Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)

Đề cương ôn tập Ngữ văn 12 học kì II - Năm học: 2022 - 2023
Tổ Ngữ văn – Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 4
4
Bác bỏ
Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận
định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.
5
Bình luận
Bình luận là bàn bạc đnh gi vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay
sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng
xử phù hợp và có phương châm hành động đúng.
6
So sánh
So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật,
đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống
nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một
sự vật mà mình quan tâm.
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so snh tương
đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so snh tương phản.
8. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng
8.1. Câu theo mục đích nói:
- Câu tường thuật (câu kể)
- Câu cảm thán (câu cảm)
- Câu nghi vấn ( câu hỏi)
- Câu khẳng định
- Câu phủ định.
8.2. Câu theo cấu trúc ngữ pháp
- Câu đơn
- Câu ghép/ Câu phức
- Câu đặc biệt.
9. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng
9.1. Lỗi diễn đạt ( chính tả, dùng từ, ngữ pháp)
9.2. Lỗi lập luận ( lỗi lô gic…)
10. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản
- Cảm nhận về nội dung phản ánh
- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả
11. Yêu cầu xc định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản
- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn
12. Cc hình thức trình bày của đoạn văn ( Kết cấu đoạn văn)
- Diễn dịch
- Qui nạp
-Móc xích
-Song hành
- Tổng – Phân – Hợp

Đề cương ôn tập Ngữ văn 12 học kì II - Năm học: 2022 - 2023
Tổ Ngữ văn – Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 5
- Tam đoạn luận….
13. Yêu cầu nhận điện thể thơ:
Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn,
Thơ 8 chữ…
PHẦN II. LÀM VĂN
Câu 1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
HS cần phải viết 1 đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ trình bày 1 nội dung liên quan đến phần
đọc hiểu văn bản.
1. Về hình thức:
Đề bài yêu cầu viết đoạn văn 200 chữ, học sinh cần trình bày trong một đoạn văn.
2. Về nội dung: Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính. Cụ thể:
- Câu mở đoạn: có tác dụng dẫn dắt vấn đề.
- Các câu sau triển khai cho câu chủ đề.
- Đoạn văn nên có 1 câu kết, nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc, quan điểm cá nhân về vấn
đề đang bàn luận.
Dạng 1: Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí cần có các ý:
- Giải thích (Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể?)
- Phân tích, chứng minh (tại sao nói như thế?)
- Bình luận, mở rộng vấn đề, bác bỏ (phê phán) những biểu hiện sai lệch, nêu ý nghĩa - Rút ra bài
học nhận thức, hành động.
Dạng 2: Đoạn văn nghị luận về hiện tượng đời sống cần có các ý:
- Nêu hiện tượng (đó là hiện tượng gì? Biểu hiện? Mức độ?)
- Phân tích tác dụng/ tác hại của hiện tượng trên
- Bàn luận về nguyên nhân, giải pháp...;
- Nêu bài học sâu sắc với bản thân.
Lưu ý:
- Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy móc hoặc chung
chung.
- Khi viết cần phải có dẫn chứng cụ thể.
Câu 2. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh cần ôn lại:
- Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học với kiểu bài phân tích, cảm nhận đnh gi một nhận
định hay một vấn đề của tác phẩm văn học, so sánh liên hệ vấn đề về văn học.
- Nắm kỹ năng xử lý đề, không đơn thuần là thuộc lòng nội dung văn bản
- Biết cách kết hợp các thao tác lập luận
2. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần củng cố, hệ thống lại kiến thức những tác phẩm dưới đây:

