Trường THPT Đào Sơn Tây Đề cương ôn tập cuối HK2
1
Họ và tên:………………………………………………….lớp:………………….
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2_ 11 XH
I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Nêu một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ trong cuộc sống.
Máy phát điện, bếp điện từ, động cơ điện, sạc điện không dây, ô tô điện, …
Câu 2: Đây là hình ảnh một chiếc sạc thông minh không dây.
Em hãy nêu nguyên lý hoạt động của sạc này.
Sạc không y hay còn gọi sạc cảm ứng. hoạt động dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nguyên lý sạc cảm ứng hoạt động bằng cách chuyển năng lượng từ bộ sạc tại đế sạc; sang bộ thu
phía sau điện thoại thông qua cảm ứng điện từ. Bộ sạc cuộn dây phát để tạo ra trường cảm ứng
điện từ; cuộn dây thu trong điện thoại sẽ chuyển đổi năng lượng này thành điện năng để đưa o
pin.,
Câu 3. Khi đi xe trời nắng, nhìn phía xa ta thấy mặt đường như vũng ớc, lại gần thì lại
không thấy. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Lúc trưa nắng, mặt đường rất nóng làm lớp không khí sát mặt đường nóng hơn lớp không khí n
trên, các tia sáng từ các phương tiện ( hoặc vật ) khác bị phản xạ toàn phần trên lớp không khí sát
mặt đường y truyền đến mắt, ta thấy bóng lờ mờ của vật thể trên đường làm chúng ta cảm
giác như vũng nước dao động thấp thoáng.
Câu 4: Khi đi bơi trong bể bơi, ta thấy đáy hồ bơi khá nông (gần mặt nước), nhưng khi ta lội
xuống hồ bơi thì lại thấy nước sâu hơn nhiều so với quan sát. Giải thích hiện tượng trên.
Khi ta quan sát đáy hồ bơi, thực ra là quan sát chùm tia khúc xạ của tia sáng tới đáy hồ. Ảnh tạo bởi
chùm tia khúc xạ này được nâng lên, làm ta có cảm giác hồ khá nông (gần).
Câu 5: Nêu ưu điểm của cáp quang so với cáp bằng đồng.
Một số ứng dụng thường gặp của cáp quang?
Ưu điểm:
- tốc độ truyền thông tin nhanh
- không dẫn điện nên không có nguy cơ cháy nổ, chập điện.
- Nhẹ, nhỏ, dễ uốn cong, dễ thi công, vận chuyển.
Ứng dụng cáp quang: cáp quang internet, sợi quang trong mổ nội soi.
Câu 6: Hiện tượng cầu vồng là kết quả của hiện tượng nào? Giải thích vì sao?
Trả lời:
Là kết quả của: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần.
Ánh sáng trắng (từ mặt trời) bị khúc xạ bên trong các giọt hơi ớc, phản xạ toàn phần khúc xạ
lần 2 trở ra không khí. Các chùm sáng màu bị tách rời nhau từ đỏ đến tím, người quan sát từ vị trí
thích hợp sẽ thấy cầu vồng.
Câu 7: Nêu công dụng của lăng kính.
Trường THPT Đào Sơn Tây Đề cương ôn tập cuối HK2
2
Dùng trong máy quang phổ lăng kính, để phân tích chùm sáng phức tạp thành các chùm đơn sắc.
Lăng kính phản xạ toàn phần: dùng để tạo ảnh thuận chiều trong ống nhòm, máy ảnh…
Câu 8: Nêu một số ứng dụng của thấu kính
Làm kính để khắc phục các tật của mắt
Trong máy ảnh, máy ghi hình
Trong kính hiển vi, kính thiên văn, ống nhòm.
Trong máy chiếu, máy quang phổ….
ĐỀ 1
Câu 1. Một khung dây hình chữ nhật có kích thước (5cm x 6 cm) gồm 20 vòng dây, đặt trong từ trường đều
B sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Biết cảm ứng từ B =5.10-2T. Tính từ thông
qua khung dây
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 2. Một ống y độ tự cảm L=0,5mH. Cho dòng điện qua ống dây tăng từ 0 đến 1,5A trong khoảng
thời gian 0,01s. Tính suất điện động tự cảm trong ống dây.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 3. Chiếu tia sáng từ thủy tinh (n=1,5) ra không khí (n=1).
a. Xác định góc giới hạn phản xạ toàn phần
b. Cho góc tới i=300. Tìm góc khúc xạ, góc lệch giữa tia tới và tia khúc xạ. Vẽ đường đi của tia sáng
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Đào Sơn Tây Đề cương ôn tập cuối HK2
3
Câu 4. Một tia sáng đi từ không khí (chiết suất 1) vào ớc (chiết suất chưa biết) với góc tới 35o. Biết góc
lệch giữa tia tới và tia khúc xạ là 10o. Vẽ đường truyền của tia sáng và tính chiết suất của nước.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 5. Đặt vật sáng AB cao 20 cm phía trước và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụtiêu
cự f = 20cm, cách thấu kính một khoảng d. Xác định vị trí, tính chất, độ cao của ảnh AB’và vẽ ảnh AB’ của
AB cho bởi thấu kính trong các trường hợp sau:
a) Khi d= 30cm
b) Khi d= 10 cm
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 6. Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính TKHT có tiêu cự 20cm và cách thấu kính 30cm.
a. Xác định vị trí , tính chất và độ phóng đại của ảnh.Vẽ ảnh.
b. *Giữ vật sáng AB cố định, dịch chuyển thấu kính theo phương trục chính ra xa vật một đoạn Δd =
10cm thì thấy ảnh dịch chuyển lại gần hay ra xa vật một đoạn bao nhiêu?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Đào Sơn Tây Đề cương ôn tập cuối HK2
4
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ 2
Câu 1. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chất lỏng có (chiết suất n) ra không khí (chiết suất bằng 1) với góc tới
300 thì góc khúc xạ là 450. Tính chiết suất n của chất lỏng. Vẽ đường truyền của tia sáng.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 2. Một ống dây thẳng dài có độ tự cảm L= 0,2H. Cho biết trong khoảng thời gian 0,01s cường độ dòng
điện chạy qua ống dâyng đều từ 0 đến 1,5A. Tính độ lớn suất điện động tự cảm trong ố
ng dây.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường THPT Đào Sơn Tây Đề cương ôn tập cuối HK2
5
Câu 3. Một khung dây hình chữ nhật gồm 100 vòng dây. Diện tích mặt phẳng của khung y 0,01m2.
Khung dây đặt trong từ trường
B
cùng chiều với pháp tuyến của mặt phẳng khung. Cho cảm ứng từ B
giảm đều từ 0,4 T xuống còn 0,2 T trong thời gian 0,2s.
a. Tính từ thông qua khung dây (ban đầu và sau khi đã giảm).
b. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian trên.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 4. a. Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần giữa thủy tinh (n = 2) và không khí ( n = 1).
b. Tìm điều kiện của góc tới để không có tia khúc xạ ra không khí.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 5. Một vật sáng AB đặt trước 1 thấu kính hội tụ tiêu cự f = 20cm. Biết vật vuông góc trục chính,
cách thấu kính một khoảng 50cm.
a. Xác định vị trí của ảnh, tính chất và số phóng đại của ảnh qua thấu kính.
b. Vẽ ảnh theo đúng tỉ lệ
c. *Giữ Thấu kính cố định, thay đổi vị trí của vật AB tớc thấu kính để qua thấu kính cho ảnh A1’B1
cùng chiều và lớn gấp 2 lần vật. Vật đã di chuyển theo chiều nào, một đoạn bằng bao nhiêu.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------