
TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 3
NHÓM VẬT LÝ
(Đề cương gồm 4 trang)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 2
Môn: Vật lý 11
Năm học 2022 – 2023
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Trắc nghiệm khách quan 50% + Tự luận 50% (20 câu trắc nghiệm + Tự luận).
II. THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 phút.
III. NỘI DUNG
1. Lý thuyết: Chương IV, chương V; chương VI; chương VII
1.1. Từ trường: khái niệm; xác định chiều của từ trường; tính chất của đường sức từ
1.2. Lực từ - Cảm ứng từ: Khái niệm; xác định phương, chiều, độ lớn của lực từ; công thức xác
định độ lớn cảm ứng từ; chiều của cảm ứng từ
1.4. Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt : Từ trường của dây
dẫn thẳng dài dây dẫn uốn tròn ; ống dây.
1.5. Lực Lo-ren-xơ : định nghĩa ; biểu thức
1.6. Từ thông : định nghĩa ; đơn vị ; biểu thức tính từ thông
1.7. Cảm ứng điện từ. Suất điện động cảm ứng: hiện tượng cảm ứng điện từ; chiều dòng điện
cảm ứng; biến thiên từ thông; suất điện động cảm ứng.
1.8. Tự cảm: hiện tượng tự cảm; công thức tính suất điện động tự cảm
1.9. Khúc xạ ánh sáng – phản xạ toàn phần: Khái niệm; định nghĩa; công thức định luật khúc xạ
ánh sáng; điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
1.10. Thấu kính mỏng: sự tạo ảnh của thấu kính; công thức thấu kính.
1.11. các dụng cự quang học: Khái niệm’
2. Một số dạng bài tập lí thuyết và toán cần lưu ý
- Bài toán liên quan đến từ trường và dòng điện thẳng dài.
- Bài toán liên quan đến dòng điện tròn, ống dây và các bài toán biến tướng
- Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn, khung dây dẫn, tương tác hai dòng điện song song.
- Tính từ thông gửi qua một mạch điện
- Tính độ lớn suất điện động, cường độ dòng điện cảm ứng
- Bài toán liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng; phản xạ toàn phần.
- Bài toán thấu kính mỏng
3. Một số bài tập minh họa hoặc đề minh họa:
Câu 1: Mọi từ trường đều phát sinh từ:
A. các nguyên tử sắt. B. các nam châm vĩnh cửu.
C. các momen từ. D. các điện tích chuyển động.
Câu 2: Từ trường không tương tác với:
A. các điện tích đứng yên. B. các điện tích chuyển động.
C. các nam châm vĩnh cửu nằm yên. D. các nam châm vĩnh cửu chuyển động.
1

Câu 3: Từ trường đều là:
A. từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.
B. từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều khác nhau.
C. từ trường mà các đường sức từ là các đường thẳng vuông góc với nhau.
D. từ trường mà các đường sức từ là các đường cong.
Câu 4: Một đoạn dây dẫn dài 20cm nằm trong từ trường đều có cảm ứng từ 5T. Nếu đoạn dây tạo với
từ trường một góc 300 và cường độ dòng điện trong đoạn dây bằng 10A, thì lực tác dụng lên nó
bằng
A. 5N B. 10N C. 15N D. 20N
Câu 5: Một dây dẫn tròn có đường kính 20cm. Cho dòng điện qua dây người ta đo được cảm ứng từ
tại tâm vòng dây là 31,4.10-6 T. Xác định cường độ dòng điện đó?
A. 3A B. 5A C. 4A D. 2A
Câu 6: Cho dòng điện cường độ 1A chạy trong dây dẫn thẳng. Biết cảm ứng từ tại một điểm cách dây
dẫn một đoạn r là 2.10-6T. r có giá trị:
A. 25cm B. 15cm C. 20cm D. 10cm
Câu 7: Khung dây dẫn tròn, kín, có đường kính d = 20cm, điện trở R = 0,1, được đặt trong từ trường
có véctơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây, độ lớn cảm ứng từ tăng dần đều từ
0,1T đến 0,4T trong khoảng thời gian 0,314s. Trong thời gian từ trường biến đổi, cường độ dòng
điện trong khung dây có độ lớn bằng
A. 30A. B. 1,2A. C. 0,5A. D. 0,3A.
Câu 8: Cuộn dây có N = 1000 vòng, mỗi vòng có diện tích S = 20cm2 đặt trong một từ trường đều.
Trục của cuộn dây song song với vectơ cảm ứng từ
B
của từ trường. Cho độ lớn B biến thiên,
người ta thấy có suất điện động cảm ứng ec = 10V được tạo ra. Độ biến thiên cảm ứng từ B là
bao nhiêu trong thời gian t = 10-2s?
A. B = 0,05T. B. B = 0,25T. C. B = 0,5T. D. B = 2.10-3T.
Câu 9: Một ống dây dài 40 cm, đường kính 4 cm có 400 vòng dây quấn sát nhau. Ống dây mang dòng
điện cường độ 4A. Từ thông qua ống dây là
A. 512.10-5 Wb. B. 512.10-6 Wb. C. 256.10-5 Wb. D. 256.10-6 Wb.
Câu 10: Một cuộn tự cảm có L= 0,1 H, trong đó dòng điện biến thiên đều với tốc độ 200 A/s thì suất
điện động tự cảm sẽ có giá trị
A. 10 V. B. 20 V. C. 100 V. D. 200 V.
Câu 11: Cách làm nào dưới dây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
B. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.
C. Đưa một nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
D. Đưa một cực của ắc qui từ ngoài vào trong cuộn dây dẫn kín.
2

Câu 12: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có L = 0,2H khi cường độ dòng điện biến
thiên với tốc độ 400A/s là:
A. 10V. B. 400V. C. 800V. D. 80V.
Câu 13: Dòng điện trong cuộn cảm giảm từ 16 A đến 0 A trong 0,01 s, sđđ tự cảm trong cuộn đó có
độ lớn 64 V, độ tự cảm có giá trị:
A. 0,032 H. B. 0,04 H. C. 0,25 H. D. 4,0 H.
Câu 14: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1H. Cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều từ 0 đến
10A trong khoảng thời gian là 0,2s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong khoảng thời gian đó
là:
A. 0,5V. B. 1V. C. 5V. D. 10V.
Câu 15: Ống dây điện hình trụ có số vòng dây tăng hai lần thì độ tự cảm
A. tăng hai lần. B. tăng bốn lần. C. giảm hai lần. D. giảm 4 lần.
Câu 16: Một hình vuông cạnh 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=4.10-4T. Từ thông qua
hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến với hình vuông
đó là:
A. α= 900.B. α= 600.C. α= 00.D. α= 300.
Câu 17: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:
A.
t
e
c
B.
t.e
c
C.
t
e
c
D.
t
e
c
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tương tác giữa hai dòng điện là tương tác từ.
B. Xung quanh mỗi điện tích đứng yên tồn tại điện trường và từ trường.
C. Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra tác dụng từ.
D. Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Câu 19: Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau 10 (cm) trong không khí, dòng điện chạy trong
hai dây có cùng cường độ 5 (A) ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dòng
điện một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A.
2
.10-5 (T) B. 1.10-5 (T) C.
3
.10-5 (T) D. 2.10-5 (T)
Câu 20: Dòng điện I = 1 (A) chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10
(cm) có độ lớn là:
A. 2.10-8(T) B. 4.10-6(T) C. 4.10-7(T) D. 2.10-6(T)
Câu 21: Đơn vị của từ thông là:
A. Vêbe (Wb). B. Tesla (T). C. Vôn (V). D. Ampe (A).
Câu 22: Công thức đúng liên quan giữa vận tốc ánh sáng trong chân không (c), vận tốc ánh sáng trong
môi truờng trong suốt nào đó (v) và chiết suất của môi trường đó (n) là
A. n =c/v B. n = c.v C. n = v/c D. n = c- v
Câu 23: Chọn phát biểu đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
3

A. Khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng. B. Khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm.
C. Góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ thuận với nhau. D. Góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ nghịch với
nhau.
Câu 24: Chọn câu đúng. Có một tia sáng đơn sắc nhất định mà chiết suất tuyệt đối của thủy tinh là n1,
chiết suất tuyệt đối của nước là n2 thì chiết suất tỉ đối của thủy tinh so với nước là:
A.
n
n1/n2C.
1
nn
2
n
B.
n
n2/n1D.
n
n1/n2 +1
Câu 25: Cho một chùm tia sáng song song tới mặt phân cách giữa hai môi trường.
A. Chùm tia bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách.
B. Góc khúc xạ r có thể lớn hơn hay nhỏ với góc tới i.
C. Chiết suất n2 của môi trường khúc xạ càng lớn thì chùm tia bị gãy khúc càng nhiều.
D. Góc lệch của chùm tia khi đi qua mặt phân cách càng lớn khi chiết suất n1 và n2 của hai môi
trường tới và khúc xạ càng khác nhau.
Câu 26: Chọn phát biểu đúng
A. Để có hiện tượng phản xạ toàn phần thì ánh sáng phải đi từ môi trường chiết suất lớn sang
môi trường có chiết suất bé và góc tới phải lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
B. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi ánh sáng đi từ nước sang thủy tinh.
C. Công thức xác định giới hạn phản xạ toàn phần là tanigh = n2/n1. Với: n1là chiết suất của môi
trường chứa tia tới; n2là chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ.
D. Công thức xác định góc giới hạn phản xạ toàn phần là sinigh = n2/n1 ( với n2> n1).
Câu 27: Chọn phát biểu sai
A. Nhìn vào mặt nước, ta thấy gương mặt của ta trong nước đó là một trường hợp có hiện tượng
phản xạ toàn phần.
B. Hiện tượng phản xạ toàn phần được dùng trong cáp quang.
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần để chế tạo lăng kính phản xạ toàn phần.
D. Độ sáng của tia phản xạ và tia tới trong hiện tượng phản xạ toàn phần gần như nhau.
Câu 28: Một tia sáng chiếu từ không khí vào thủy tinh (có chiết suất n = 3/2 ) dưới góc tới là i = 300.
Khi đó góc khúc xạ là:
A. 19,470B. 240C. 210D. 150
Câu 29: Từ trong một chất lỏng có chiết suất n, một tia sáng đến mặt phân cách giữa chất lỏng đó và
không khí dưới góc tới là 300, khi đó góc khúc xạ ở không khí của tia sáng là 600. Chất lỏng có
chiết suất là:
A. n = 1,73 B. n = 1,33 C. n = 1,5 D. n = 1,41
Câu 30: Một tia sáng từ không khí chiếu vào trong nước( có chiết suất là 4/3) theo phương hợp với
mặt nước một góc là 300. Khi đó góc tạo bởi tia khúc xạ với mặt nước có giá trị là:
A. 49,460B. 300C. 450D. 150
4

Câu 31: Chiếu một tia sáng từ môi trường 1 đến môi trường phân cách của nó với môi trường 2. Gọi
v1và v2 lần lượt là vận tốc ánh sáng trong môi trường 1 và môi trường 2. Biết v1 < v2. Đâu là công
thức đúng để xác định góc giới hạn phản xạ toàn phần?
A. sinigh = v1/v2B. tanigh = v2/v1C. sinigh = v2/v1D. tanigh = v1/v2
Câu 32: Từ không khí chiếu một tia sáng đến mặt nước (n = 4/3) dưới góc tới là 450. Lấy
414,12
.
Khi đó góc lệch của tia khúc xạ so với tia tới là
A. 130B. 200C. 15,40D. 220
Câu 33: Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí vào một chất lỏng trong suốt dưới góc tới 45o thì góc
khúc xạ là 30o. Bây giờ, chiếu tia sáng đó từ chất lỏng ra không khí dưới góc tới i. Với giá trị nào
của i để có tia khúc xạ ra ngoài không khí?
A. i>45o.B. i<45o.C. 30o<i<90o.D. i<60o.
Câu 34: Hiện tượng tia sáng bị đổi hướng, trở lại môi trường cũ khi gặp bề mặt nhẵn gọi là
A. hiện tượng khúc xạ ánh sáng. B. hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. hiện tượng tán xạ ánh sáng. D. hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Câu 35: Hiện tượng khi ánh sáng truyền qua một mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt, tia
sáng bị đổi hướng đột ngột ở mặt phân cách gọi là
A. hiện tượng khúc xạ ánh sáng. B. hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. hiện tượng tán xạ ánh sáng. D. hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 36: Tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B với góc tới 9o thì góc khúc xạ là 8o. Tìm
góc khúc xạ khi góc tới là 60o
A. 47,25o.B. 56,33o.C. 50,33o.D. 58,67o
Câu 37: Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9o thì góc khúc xạ là 8o.
Tính vận tốc ánh sáng trong môi trường A, biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là
2.105km/s.
A. 225000km/s. B. 230000km/s. C. 180000km/s. D. 250000km/s.
Câu 38: Tia sáng truyền từ không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất n =
3
, ta được 2
tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Tính góc tới.
A. i = 300B. i = 600C. i = 150D. i = 450
Câu 39: Chiết suất tuyệt đối của nước là 4/3. Biết chiết suất tỉ đối của thủy tinh đối với nước là 9/8.
Xác định chiết suất tuyệt đối của thủy tinh.
A. 1,2 B. 1,5 C. 32/27 D. 1,6
Câu 40: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của TKPK. Ảnh của vật cho bởi thấu kính là
A. ảnh thật ngược chiều với AB. B. ảnh ảo có kích thước nhỏ hơn vật.
C. ảnh ảo có kích thước nhỏ hơn vật. D. ảnh thật cùng chiều với AB.
Câu 41: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của TKHT. Khi vật nằm trong khoảng từ tiêu
điểm F đến điểm cách thấu kính một đoạn bằng 2f thì ảnh của vật cho bởi thấu kính là
A. ảnh thật cùng chiều và nhỏ hơn AB. B. ảnh thật ngược chiều và lớn hơn AB.
5

