TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐỨC CẢNH
TỔ VĂN- SỬ - GDCD
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 7 - NĂM HỌC 2023 - 2024
I. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Ngữ liệu đọc hiểu: ngoài Sách giáo khoa
- Xác định được nội dung của ngữ liệu
- Xác định thông điệp gửi đến từ ngữ liệu
- Rút ra bài học từ ngữ liệu
- Xác định được thể loại, các phương thức biểu đạt,đặc điểm của văn bản nghị luận
thể hiện qua ý kiến, lẽ, bằng chứng mối quan hệ giữa các ý kiến, lẽ, bằng
chứng.
- Nhận biết được thông tin bản của văn bản thông tin, cách triển khai ý, vai trò
của các chi tiết, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ
2. Thực hành Tiếng Việt
- Nhận biết được biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói
giảm nói tránh, các kiểu i giảm i tránh….chỉ ra, gọi tên nêu tác dụng của
BPTT được sử dụng.
- Hiểu được biện pháp từ ngữ liên kết thường dùng trong văn bản; nhận biết đặc
điểm, chức năng của thuật ngữ.
- Nhận biết và hiểu được chức năng của cước chú và tài liệu tham khảo trong văn bản
thông tin; hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng nghĩa của từ
Hán Việt có những yếu tố đó.
3. Viết:
- Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một vấn đề trong đời sống (thể hiện ý
kiến tán thành hoặc ý kiến phản đối)
- Viết bài văn thuyết min về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
II. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
- Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Lựa chọn đáp án đúng nhất và ghi ra tờ
giấy thi. (Ngữ liệu ngoài chương trình SGK đang học)
- Trả lời câu hỏi tự luận trả lời ngắn (có thể bằng một đoạn văn 5-7 câu hoặc triển
khai theo ý chính)
Phần II. Viết (4,0 điểm) (Lựa chọn 1 trong 2 yêu cầu viết để ra đề)
- Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về một vấn đề trong đời sống (thể hiện ý
kiến tán thành hoặc ý kiến phản đối)
- Viết bài văn thuyết min về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
III. ĐỀ MINH HỌA
ĐÊG KIÊHM TRA CUỐI HỌC KIG II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kỹ đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau:
Như chúng ta đã biết, việc sử dụng bao ni lông thể gây nguy hại đối với
môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc. Hiện nay ở Việt Nam mỗi ngày
thải ra hàng triệu bao ni lông, một phần được thu gom, phần lớn bị vứt bừa bãi
khắp nơi công cộng, ao hồ, sông ngòi.
Theo các nhà khoa học, bao ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh
trưởng của các loài thực vật bị bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến
hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi. Baoni lông bị vứt xuống cống làm tắc các
đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc
nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao ni
lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải. Đặc biệt bao ni lông
màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi
gây tác hại cho não nguyên nhân gây ung thư phổi. Nguy hiểm nhất khi các
bao ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra, đặc biệt chất đi-ô-xin thể gây
ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả
năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư các dị tật bẩm sinh cho trẻ
sơ sinh.
(Trích “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000” – Sở KH-CN Hà Nội)
Trả lời các câu hỏi từ 1 đến 8 bằng cách ghi ra đáp án đúng nhất của từng
câu vào tờ giấy thi. (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.)
Câu 1. Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A.Tự sự C. Thuyết minh
B. Biểu cảm D. Miêu tả
Câu 2.Đoạn trích trên giới thiệu với người đọc về nội dung gì?
A.Tác hại của bao bì ni lông đối với môi trường, sức khoẻ cũng như tính mạng của
con người.
B. Bao bì ni lông có ảnh hưởng tới con người.
C. Bao bì ni lông bị vứt bừa bãi ra môi trường.
D. Việc sử dụng bao bì ni lông hiện nay của con người.
Câu 3. Thuật ngữ “ca-đi-mi” là thuật ngữ thuộc lĩnh vực nào?
A. Địa lí C. Văn học
B. Lịch sử D. Hóa học
Câu 4.Cụm từ “bao bì ni lông” trong hai đoạn văn trên được sử dụng phép liên
kết gì?
A. Phép thế C. Phép nối
B. Phép lặp D. Dùng từ đồng nghĩa
Câu 5. Bao bì ni lông có đặc tính gì?
A. Không phân huỷ của pla-xtíc C. Phân hủy một phần
B. Dễ phân hủy D. Phân hủy hoàn toàn
Câu 6. Câu văn Nguy hiểm nhất khi các bao ni lông thải bỏ bị đốt, các khí
độc thải ra đặc biệt chất đi-ô-xin thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra
máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn
chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sinh.”sử dụng biện pháp
tu từ gì?
A. So sánh C. Ẩn dụ
B. Nhân hóa D. Liệt kê
Câu 7.Từ pla-xtíc trong câu văn sau nghĩa gì? “…việc sử dụng bao ni
lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-
xtíc”.
A. Chất dẻo gọi chung là nhựa, là những vật liệu tổng hợp gồm các phân tử lớn gọi
Pô-li-me.
B. Là chất độc màu da cam
C. Là kim loại màu bạc trắng
D. Là chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao
Câu 8:Nối thông tin ở cột A với cột C, rồi ghi kết quả đúng nhất vào tờ giấy thi
A. HIỆN TƯỢNG B. TÁC HẠI
a. Bao bì ni lông lẫn vào đất vào
đất
1. làm tắc các đường dẫn nước
thải, làm tăng khả năng ngập lụt
của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc
nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho
muỗi phát sinh, lây truyền dịch
bệnh.
b. Bao bì ni lông bị vứt xuống cống 2. làm cản trở quá trình sinh trưởng
của các loài thực vật bị nó bao
quanh, cản trở sự phát triển của cỏ
dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các
vùng đồi núi
c. Bao bì ni lông trôi ra biển 3. làm ô nhiễm thực phẩm do chứa
các kim loại như chì, ca-đi-mi gây
tác hại cho não và là nguyên nhân
gây ung thư phổi.
d. Bao bì ni lông màu đựng thực
phẩm
4. làm chết các sinh vật khi chúng
nuốt phải.
Câu 9 (1,0 điểm)
Thông điệp mà đoạn trích trên gửi đến chúng ta là gì?
Câu 10 (1,0 điểm)
Bản thân em đã làm gì để hạn chế sử dụng bao bì ni lông?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn nghix luâxn vêy môxt vâzn đêy trong đơyi sôzng may em quan tâm (thể
hiện ý kiến tán thành hoặc ý kiến phản đối)