1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKII – VẬT LÝ 11
NĂM HỌC 2024 – 2025
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát:
a) Khi cọ xát hai vật với nhau, một trong hai vật có thể nhận thêm electron và trở nên nhiễm điện.
b) Vật chỉ có thể bị nhiễm điện khi tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện.
c) Nhiễm điện do cọ xát là do sự di chuyển của electron từ vật này sang vật khác.
d) Cọ xát luôn làm cho cả hai vật tích điện dương.
Câu 2: Khi nói về hiện tượng nhiễm điện:
a) Các xe chở xăng, dầu, thường sợi y kim loại nối từ thùng xe tới mặt đường nhằm tạo ra điện tích
cho thùng xe nhờ cọ xát.
b) Sau một thời gian quay, các cánh quạt đều bị bám bụi do cách quạt là do hiện tượng tích điện cùng
dấu giữa cách quạt và hạt bụi.
c) Tia sét một hiện tượng điện tự nhiên, hiện tượng phóng điện qua không khí giữa các đám y
hoặc giữa đám mây với mặt đất.
d) Khi cọ xát một chiếc lược nhựa trên tóc khô, lược có thể bị nhiễm điện và hút các vật nhẹ như giấy vụn.
Câu 3. Cho những nhận định sau: Nhận định nào ĐÚNG, nhận định nào SAI?
a. Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt tại
điểm đó.
b. Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực tác dụng lên liện tích thử dương tại điểm
đó.
c. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.
d. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Câu 4: Khi nói về điện trường:
a) Điện trường tồn tại xung quanh điện tích.
b) Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
c) Điện trường của điện tích Q gây ra ở các điểm càng xa Q thì càng yếu.
d) Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
Câu 5: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về mối liên hệ giữa lực điện và
cường độ điện trường:
a) Cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng lực điện tác dụng lên điện tích thử đặt tại điểm
đó.
b) Cường độ điện trường là đại lượng có hướng.
c) Lực điện và cường độ điện trường luôn cùng phương và ngược chiều.
d) Cường độ điện trường càng lớn thì lực tác dụng lên điện tích thử càng lớn (nếu điện tích thử không đổi).
Câu 6. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện.
b. Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.
c. Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.
d. Công của lực điện bằng không khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường
vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.
Câu 7: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường của nó có hướng và độ lớn như nhau tại
mọi điểm.
2
b. Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường công của lực điện phụ thuộc vào hình dạng của đường đi
và vị trí của điểm đầu và điểm cuối.
c. Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ (không đáng kể) vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện
tích sẽ chuyển động dọc theo đường sức điện và cùng chiều với đường sức.
d. Một tụ điện phẳng điện dung C, được tích điện đến điện tích q, biết hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ
không thay đổi.
Câu 8: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về điện thế:
a) Điện thế tại một điểm là đại lượng vô hướng.
b) Điện thế phụ thuộc vào khối lượng của điện tích đặt tại điểm đó.
c) Điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại một điểm.
d) Điện thế tại một điểm luôn bằng không.
Câu 9: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về hiệu điện thế:
a) Hiệu điện thế giữa hai điểm là hiệu số điện tích của hai điểm đó.
b) Hiệu điện thế càng lớn thì điện trường có khả năng thực hiện công càng lớn.
c) Hiệu điện thế bằng công của lực điện khi di chuyển một điện tích từ điểm này đến điểm kia (chia cho
độ lớn điện tích đó).
d) Hiệu điện thế không liên quan đến công của lực điện.
Câu 10: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về vận tốc trôi của electron:
a) Vận tốc trôi thường rất nhỏ, chỉ vài mm/s đến cm/s trong kim loại.
b) Vận tốc trôi không liên quan gì đến cường độ dòng điện.
c) Dù vận tốc trôi nhỏ, dòng điện vẫn truyền nhanh do tín hiệu điện lan truyền gần tốc độ ánh sáng.
d) Vận tốc trôi giảm nếu mật độ electron tự do trong dây dẫn tăng (giữ nguyên dòng điện).
Câu 11: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về điện trở:
a) Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật liệu.
b) Dây có tiết diện càng nhỏ thì điện trở càng lớn.
c) Điện trở tỉ lệ nghịch với chiều dài dây.
d) Vật liệu dẫn điện tốt thường có điện trở suất nhỏ.
Câu 12: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về điện lượng và cường độ dòng
điện:
a) Cường độ dòng điện là đại lượng chỉ mức độ mạnh, yếu của dòng điện, được tính bằng điện lượng dịch
chuyển qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời gian.
b) Điện lượng là đại lượng đặc trưng cho sự chuyển động của các electron trong mạch điện, và có thể là số
electron dịch chuyển qua một điểm trong một khoảng thời gian.
c) Cường độ dòng điện càng lớn thì điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây dẫn trong một đơn vị thời
gian càng ít.
d) Điện lượng là một đại lượng vô hướng, không có ảnh hưởng đến mạch điện.
ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
Câu 13: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C. AC = 4 cm, BC = 3 cm nằm
trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường E
song song với AC, hướng từ A C
và có độ lớn E = 5000V/m.
Đáp án
Đ/S
a) U
AC
= 200V.
b) U
BC
= 150V.
c) UAB= 250V.
d) Một e di chuyển từ A đến C thì công của lực điện A= 3,2.10
-17
J.
3
Câu 14: Tam giác ABC vuông tại C đặt trong điện trường đều E
có cường
độ 5000 V/m và cùng chiều với AC
. Biết CA = 4 cm, CB = 3 cm. Đáp án
Đ/S
a) Điện thế tại điểm B có đơn vị là Jun (J).
b) Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron dọc theo đường gấp khúc
ABC có giá trị lớn hơn công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron từ A
đến C.
c) Điện thế tại điểm B được xác định theo công thức: .
B
B
A
Vq
d) Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron dọc theo đường gấp khúc
ACB có giá trị - 17
3,2.10 .N
TỤ ĐIỆN
Câu 15: Trên một tụ điện có ghi: 4700 50 .F V
Đ/S
a) Điện dung của tụ điện được kí hiệu là C.
b) Đơn vị của điện dung là Vôn (V).
c) Tụ điện y thể hoạt động bình thường khi được mắc vào mạng điện hiệu điện thế
220V.
d) Có thể dùng 3 tụ nói trên mắc song song với nhau thành bộ tụ có điện dung là 14100 .F
Câu 16: Trên vỏ một tụ điện ghi Nối 2 bản tụ điện với một hiệu điện thế
120V Đ/S
a) Điện dung của tụ điện là 20µF.
b) Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào 2 bản tụ bằng 200V.
c) Điện tích của tụ là 4.10
-3
C.
d) Năng lượng mà tụ tích được là 0,4J
Câu 17: Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500pF, được tích điện đến hiệu điện thế U =
300V. Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn. Đ/S
a. Điện tích của tụ là Q=150 nC
b. Nối tụ vào nguồn một thời gian, sau đó ngắt tụ và nhúng tụ điện vào trong chất lỏng có ε, điện
dung của tụ không thay đổi.
c. Nếu tụ được nối vào nguồn thì năng lượng điện trường trong tụ là
5
2, 25.10 J
.
d. Giả sử lượng điện tích sau khi nối tụ, thời gian để toàn bộ điện tích đó được truyền qua y
dẫn có cường độ dòng điện 3A là 8
5.10 s
.
Câu 18: Hai tụ C1 = 3 μF, C2 = 6 μF mắc nối tiếp, đặt vào hiệu điện thế U=12 V. Đ/S
a) Điện dung tương đương của hệ là 2 μF.
b) Hiệu điện thế giữa 2 đầu tụ C1 là 4 V.
c) Tụ C2 tích điện 24 μC.
d) Hai tụ có điện tích khác nhau.
Câu 19: Hai tụ C1 = 4 μF, C2 = 6 μF mắc song song, nối vào hiệu điện thế U=10 V. Đ/S
a) Điện dung của bộ là 10 μF.
b) Tổng điện tích là 100 μC.
c) Tụ C1 tích điện 60 μC.
d) Hai tụ có điện tích như nhau.
20µF 200V.
4
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ
Câu 20: Một y kim loại thẳng dài 100 cm. Dây tiết diện ngang S = 0,6 mm2. Biết trong
thời gian 10s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Đ/S
a) Cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = 0,86A
b) Số electron đi qua tiết diện ngang của dây dẫn trong 10s là N = 10
19
hạt
c) Biết mật độ electron tự do là n=4×10
28
 hạt/m
3
, tốc độ trung bình của các electron tạo nên dòng
điện là v=2,5×10−4 m/s
d) thời gian e lectron đi hết chiều dài dây dẫn là 4500 s
Câu 21: Một đoạn dây dẫn bằng đồng điện trở suất
1,69.10Ω. m
, dài 2,0 m đường kính
tiết diện là 1,0 mm. Cho dòng điện 1,5 A chạy qua đoạn dây với vận tốc
6.10m/s.
Đ/S
a) Điện trở của đoạn dây 0,043Ω.
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây 0,0645V.
c) Lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là 3C.
d) Mật độ hạt electron trong đoạn dây dẫn là
8.10electron/m.
Câu 22. Đường đặc trưng vôn - ampe của một đoạn y đồng 200C được cho như hình bên
dưới.
Đ/S
a) Đường đặc trưng vôn - ampe là một đoạn thẳng.
b) Cường độ dòng điện tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây.
c) Điện trở của đoạn dây đồng là 5 Ω.
d) Nếu đoạn dây đồng có tiết diện là 0,2 mm2 và điện trở suất là 8
1,69.10 m
thì đoạn dây đồng
có chiều dài là 45 m.
PHẦN III. TỰ LUẬN
ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ - CÔNG
Câu 1.
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -4,8.10
-19
J.
Điện thế tại điểm M là bao nhiêu ?
Câu 2: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 2,5 J
đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B (theo đơn vị J).
Câu 3.
Công ca lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong
một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là bao nhiêu ?
Câu 4: Một
đin
trường đều cường độ E = 2500 V/m. Hai điểm A, B cách nhau 10 cm, AB //
. Tính
công của lực điện trường thực hiện khi một điện tích q = 10-6C di chuyển từ A đến B ngược chiều đường
sức.
Câu 5: Một
đin
tích điểm q = - 4.10-8C di chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác MNP, vuông tại P,
trong điện trường đều, cường độ 200 V/m. Cạnh MN = 10 cm, NP = 8cm, MN ↑↑E
. Môi trường
không khí.
a) Tính công của lực điện trong các cách dịch chuyển của q từ M → N và từ N đến P.
b) Tính hiệu điện thế UMN và UPM .
5
TỤ ĐIỆN
Câu 6: Trên
v
một tụ điện có ghi 20μF-200V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế 120V.
a) Tính điện tích của tụ điện.
b) Tính điện tích tối đa mà tụ điện tích được.
Câu 7: Một tụ
đin
6 µF được tích điện dưới một hiệu điện thế 12V.
a. Tính điện tích của mỗi bản tụ.
b. Hỏi tụ điện tích lũy một năng lượng cực đại là bao nhiêu?
Câu 8: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ 10mJ. Nếu
muốn năng lượng của tụ là 22,5ml thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế bao nhiêu?
Câu 9: Bộ tụ điện ghép // gồm C1 = 3,0 μF; C2 = 6,0 μF; C3=12,0 µF; C4=24,0 µF; hiệu điện thế U=18,0V
a. Xác định điện dung của tương đương của bộ tụ điện
b. Tìm điện tích trên tụ điện có điện dung C3
c. Tìm tổng diện tích của bộ tụ điện
Câu 10: Tụ điện được mắc nối tiếp C1 = 3, 0 µF; C2 = 6 µF;C3 = 12 µF; C4 = 24 µF; U = 18V
a. Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.
b. Tính điện tích của tụ điện có điện dung C3
c. Tìm hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện có điện dung C3
Câu 11. Ba tụ
đin
được mắc thành bộ theo sơ đồ:
Cho C1 = 3μF, C2 = C3 = 4μF. Nối hai điểm M, N với một nguồn điện hiệu điện thế U = 10 V. y
tính:
a) Điện dung và điện tích của bộ tụ điện đó.
b) Điện tích trên mỗi tụ.
Câu 12: ba tụ điện C1 = 3 nF, C2 = 2 nF, C3 = 20 nF được mắc như hình. Nối bộ tụ điện với hai cực
một nguồn điện có hiệu điện thế 30 V. Tính hiệu điện thế của mỗi tụ.
Câu 13: Cho mạch điện như hình vẽ C1 = 6 μF, C2 = 3 μF, C3 = 6 μF, C4 = 1 μF, UAB = 60 V. Tính:
a) Điện dụng của bộ tụ.
b) Điện tích và hiệu điện thê của mỗi tụ.
c) Hiệu điện thế UMN.