
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÀI CHÍNH CÔNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1. Khu vực công
Hệ thống các cơ quan công quyền
Gồm những hệ thống: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân,
Viện Kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương.
Hệ thống các đơn vị kinh tế của nhà nước
Gồm những hệ thống: Doanh nghiệp Nhà nước, Định chế tài chính,Ngân hàng
trung ương, Đơn vị được nhà nước cấp vốn hoạt động
2. Nền kinh tế hỗn hợp
- Phân bố nguồn lực công: lựa chọn công, vai trò của chính phủ và cách thức chính
phủ can thiệp vào nền kinh tế.
- Có những hoạt động không thể dựa vào mục tiêu tối đa hoa lợi nhuận để phân bổ
( công bằng và ổn định kinh tế )
=> Áp dụng cơ chế phi thị trường nhằm khắc phục thất bại của thị trường.
3. Vai trò của chính phủ
Trong nền kinh tế hàng hoá đơn giản và kinh tế thị trường tự do cạnh
tranh:
- Quan điẻm của A.Smith là nổi bật với lý thuyết “ Bàn tay vô hình “
- Nhà nước đối với thị trường “ lassez-faire “ => Để mặc nó
- Trường phái tân cổ điển ( Keynes ) => phải có sự can thiệp của nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại
- 1950-1970: Đề cao vai trò nhà nước, kinh tế kế hoạch hoá tập trung
- 1970-1990: Đề cao vai trò thị trường ( tự do hoá kinh tế và tài chính )
- 1990-nay: Toàn cầu hoá + khủng hoảng tài chính
=> Cần có sự phối hợp giữa thị trường và chính phủ
4. Bốn câu hỏi lớn
Khi nào Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế? ( When )*
- Thất bại thị trường
- Tái phân phối thu nhập XH -> mục tiêu công bằng XH
Chính phủ có thể can thiệp vào nền kinh tế bằng cách nào? ( How )
- Sử dụng cơ chế giá kèm thuế hoặc trợ cấp
- Bắt buộc các cá nhân hay công ty cung cấp hàng hoá ( giới hạn hàng hoá )
- Trực tiếp cung cấp hàng hoá công
- Tài trợ công cho khu vực tư
Tác động của những can thiệp đó đến nền kinh tế là gì? ( What )
- Tác động trực tiếp: Kiểm soát hậu quả mong đợi của hoạt động đó ( cung cấp bảo
hiểm y tế cho những người không được bảo hiểm )

- Tác động gián tiếp: Một số người thay đổi hành vi phản ứng lại hoạt động can
thiệp của Chính phủ => Tạo ra sự chèn lấn đến nguồn tài trợ khác cho BHYT vì
chính sách bảo hiểm miễn phí của chính phủ.
5. Tài chính công cổ điển => “Để mặc nó”
Tài chính công có tính trung lập
- Nhà nước không can thiệp đến hoạt động kinh tế
- Tính độc lập: kế hoạch thu chi độc lập với kế hoạch phát triển KT-XH. Nguyên
tắc quan trọng nhất là cân bằng thu chi.
Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của TCC
- Thu nhập đến từ việc cho khu vực tư thuê công sản ( nhà, đất )
- Nguồn thu từ công trái
- Nguồn thu từ thuế
6. Tài chính công hiện đại
Quy mô TCC có xu hướng ngày càng tăng so với GDP
Tính phi trung lập
- Nhà nước can thiệp vào các hoạt động KT-XH
Sử dụng nhiều công cụ khác nhau để tạo lập nguồn lực cho nhà nước
- Thuế không còn là công cụ duy nhất; thường xuyên sử dụng công cụ công trái
( trái phiếu chính phủ )
Cải cách tài chính công phù hợp với yêu cầu của quá trình toàn cầu hoá
7. Chức năng của tài chính công
(1) Huy động nguồn lực tài chính
- Giới hạn mức huy động phụ thuộc vào những yếu tố;
+ Tỷ suất thu thuế trên GDP
+ ICOR ( hệ số hiệu quả sử dụng vố đầu tư ): Tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm
=> tỷ lệ càng thấp càng tốt
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%GDP)
+ Thiên hướng tiết kiệm khu vực tư nhân
+ Tỷ lệ chi thường xuyên so với GDP
- Chính phủ vay nợ trong nước và nước ngoài
=> Hiệu ứng chèn lấn:
Chèn lấn đầu tư: Khi nhà nước đi vay -> tăng chi tiêu công -> tăng đầu tư công
Chèn lấn xuất khẩu: Khi nhà nước tăng vay -> ảnh hưởng đến tỷ giá -> ảnh hưởng
đến XK bất lợi.
(2) Phân bổ nguồn lực tài chính
(3) Tái phân phối thu nhập
- Thu thuế tùe các chủ thể trong XH
- Cung cấp hàng hoá và dịch vụ công
- Trợ cấp ( ổn định giá hàng hoá thiết yếu, hỗ trợ một số đối tượng đặc biệt )
- Tái phân phối thu nhập thông qua các khoản chi chuyển giao:

+ Nhóm người có thu nhập cao: cái họ nhận được ít hơn cho
+ Nhóm người có thu nhập trung bình: cho đi bằng nhận lại -> quá trình tái phân
phối TN không diễn ra.
+ Nhóm người có thu nhập thấp: nhận nhiều hơn cho.
(4) Chức năng giám sát
Các câu hỏi lý thuyết
1.1 Một vài hàng hóa và dịch vụ được chính phủ cung cấp trực tiếp, trong khi
các loại hàng hóa và dịch vụ khác được tài trợ công nhưng do khu vực tư
cung cấp. Sự khác nhau giữa hai cơ chế tài trợ công này như thế nào? Tại
sao cùng là chính phủ nhưng ở thời gian này sử dụng cách tài trợ này, ở thời
gian khác lại sử dụng cách tài trợ khác?
- Đối với hàng hoá công:
+ khi nhà nước tài trợ cung cấp là những cái không thay thế được. vd: công chứng
liên quan đến quyền lực nhà nước
+ Khi nền kinh tế suy thoái -> Ngân hàng dư tiền nhưng DN không dám vay.Chính
vì thế nên nhà nước phải chủ động tăng chi.
- Đối với hàng hoá tư: Khi không gây tác động quá nhiều đến nền kinh tế.
* Vì nhà nước muốn cân bằng PLXH khi nền kinh tế phát triển ổn định.
1.2 Giả sử Bill có 100 USD. Giả định chính phủ thực hiện tái phân bổ số tiền
cho Ted bằng việc đánh thuế Bill 40 USD và chuyển cho Ted 35 USD, chi phí
hành chính 5 USD. Vậy, sự tái phân bổ này có làm gia tăng phúc lợi hay
không? Giải thích.
- Thu nhập ban đầu của Ted là 25 USD ( thu nhập trước phân bổ )
- Thu nhập của Ted sau phân bổ bằng Bill sau phân bổ: 100 – 40 = 60
=> Không làm tăng phúc lợi vì người thu nhập cao bị bất lợi , người thu nhập thấp
bị ỷ lại nên không kích thích sản xuất.

CHƯƠNG 2. HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG TRONG PHÂN PHỐI
1. Tối đa hoá thoả dụng trong điều kiện giới hạn nguồn lực
1.1. Hàm thoả dụng
- Sở thích cá nhân đối với hàng hoá có thể lựa chọn -> có thể dao động số
lượng sử dụng của hàng hoá.
- Giới hạn ngân sách.
- Giới hạn hàm tiêu dùng: sở thích của người tiêu dùng là không thoả mãn
( càng nhiều hàng hoá sử dụng càng tốt ) với điều kiện không giới hạn ngân
sách.
1.2. Đường bàng quan
- Tập hợp tất cả các nhóm tiêu dùng hàng hoá mà cá nhân có cùng mức thoả
dụng.
- Đường bàng quan có 2 đặc điểm quan trọng:
+ Người tiêu dùng thích đường bàng quan cao hơn
+ Đường bàng quan luôn luôn dốc xuống -> mức độ khả dụng giảm.
1.3. Thoả dụng biên
- Mức thoả dụng tăng thêm 1 đơn vị hàng hoá.
1.4. Tỷ lệ thay thế biên ( MRS )
- Người tiêu dùng sẵn lòng đánh đổi một hàng hoá này để lấy hàng hoá khác
- MRS bằng độ dốc của đường bàng quan giảm dần.
- MRS được xác định bằng 2 cách:
C1: bằng tỷ số giữa thoả dụng biên lương thực và thoả dụng biên quần áo
C2: bằng độ dốc của đường ngân sách
- Giới hạn ngân sách: tổng số tiền để mua hàng hoá
- Đường giới hạn ngân sách:
2. Các định lý về hiện quả trong kinh tế học phúc lợi
2.1. Hiệu quả Pareto
- Dùng để xác lập tính hiệu quả đạt được trong phân bổ
- Hiệu quả Pareto đạt được khi:
+ Không có cách nào tổ chức lại quá trình sản xuất hay tiêu dùng.
+ Tăng thêm độ thoả dụng của người này mà không làm giảm mức độ thoả
dụng của người khác.
2.2. Định lý thứ nhất
Trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo, người sản xuất và người tiêu dùng chấp
nhận giá cả giao dịch trên thị trường thì các phân bổ nguồn lực đều đạt hiệu
quả Pareto, tức là tối đa hoá hiệu quả xã hội.
Thặng dư người tiêu dùng là tiêu dùng hàng hoá có giá thực hiện thấp hơn mức
giá mà họ sẵn lòng thanh toán.

Thặng dư nhà sản xuất là lợi ích từ việc bán sản phẩm hàng hoá vượt trên chi
phí sản xuất hàng hoá đó. ( giá càng cao thì nhà sản xuất sx được nhiều hàng
hoá.
Hai hạn chế của định lý:
+ Nền kinh tế không phải lúc nào cũng trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo;
giá cả có thể phản ánh sự sai lệch của phân bố nguồn lực.
+ Chưa quan tâm đến vấn đề công bằng trong phân bố mà chỉ quan tâm đến
thặng dư xã hội.
2.3. Định lý thứ hai
Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh, xã hội có thể đạt được hiệu quả xã hội
thông qua chính sách tái phân bổ nguồn lực thích hợp và tự do thương mại.
Phúc lợi xã hội được quyết định bởi hiệu quả xã hội cà phân bổ công bằng
nguồn lực xã hội. => Phản ánh tổng thặng dư XH.
Công bằng – có 2 loại công bằng
- Công bằng theo chiều dọc: Những nhóm người có thu nhập khác nhau sẽ được
đối xử khác nhau trong xã hội để phù hợp với từng đối tượng. ( TN cao -> đánh
thuế; TN thấp -> trợ cấp)
- Công bằng theo chiều ngang: Những người có điều kiện sống giống nhau sẽ được
đối xử như nhau.
Về lý thuyết, có thể chọn một điểm vừa đạt được hiệu quả Pareto vừa đáp
ứng yêu cầu công bằng của xã hội. Tuy nhiên khó đạt được vì:
- Thất bại của thị trường trong phân bổ
- Thất bại trong chính sách của chính phủ
Đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng
-> Thu nhập cao, đóng góp nhiều thì nhận được nhiều
3. Thất bại thị trường trong phân bổ nguồn lực
Xảy ra thất bại thị trường vì:
- Quyền lực thị trường ( thị trường độc quyền, không can thiệp )
- Sự không tồn tại thị trường
3.1. Quyền lực thị trường
- Nhà độc quyền tối đa hoá lợi nhuận ở mức sản lượng mà tại đó thu nhập biên
(MR) bằng chi phí biên (MSC).
- Nguyên nhân dẫn đến quyền lực thị trường là nhà độc quyền gia tăng đầu ra
cho đến khi giá cả giảm xuống ở mức ngang bằng chi phí xã hội biên (MSB).
3.2. Sự không tồn tại một số thị trường
Ngoại tác ( tác động bên ngoài )
- Ngoại tác có thể tích cực cũng có thể tiêu cực
- Có tính chất hàng hoá công – loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong
tiêu dùng ( không cạnh tranh về giá và không cạnh tranh về lượt sử dụng )

