
1
ĐỀ CƯƠNG NGỮ VĂN 11 – HỌC KÌ 1
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trich: “Thượng kinh kí sự”
- Lê Hữu Trác-
1. Tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông ,quê Hải Dương.
- Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá
y học. Ngoài ra, có thể thấy ở Lê Hữu Trác còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng
góp đáng ghi nhận.
2. Tác phẩm:
- “Thượng kinh ký sự “(ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát
triển của thể ký VN thời trung đại. Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai
nghe từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12/1/1782, cho đến
lúc xong việc về nhà ở Hương Sơn ngày 2/11/1782. Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày. Tác
phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng có lệnh triệu
vào kinh, buộc phải lên đường. Từ đây, mọi sự việc diễn ra theo thời gian và đè nặng lên
tâm trạng của tác giả.
3. Đoạn trích: “Vào phủ chú Trịnh” nói về việc Lê Hữu Trác đã lên tới kinh đô, được
dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử. Tác giả ghi lại một cách sinh động,
chân thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm, đồng thời bộc lộ thái độ
xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình.
4- Nội dung : Đoạn trích mang đậm giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo. Tác giả đã vẽ
lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh và thể hiện phẩm
chất của một thầy thuốc giàu tài năng, coi thường danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y
đức của mình.
5- Nghệ thuật : Với tài quan sát sự vật, sự việc, cách kể hấp dẫn, Lê Hữu Trác đã góp
phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể ký với hiện thực đời sống.
……………………………………………………………………………………………
TỰ TÌNH
- Hồ Xuân Hương -
1. Tác giả:

2
- Hồ Xuân Hương quê ở Nghệ An, sinh ra và lớn lên trong một giai đoạn lịch sử đầy
sóng gió (nửa cuối TK XVIII nửa đầu TK XIX)
- Hồ Xuân Hương là nhà thơ của phụ nữ, nhà thơ trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất
văn học dân gian . Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ
và khẳng định, đề cao vẻ đẹp, khát vọng của họ. Bà được mệnh danh là “ Bà chúa thơ
Nôm.”
2. Tác phẩm: “Tự tình II” nằm trong chùm ba bài cùng tên của Hồ Xuân Hương.
3. Nội dung và nghệ thuật : Qua lời tự tình, bài thơ thể hiện tâm trạng, thái độ của Hồ
Xuân hương : vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng
vẫn rơi vào bi kịch . Bài thơ còn cho thấy khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc và tài
năng độc đáo của HXH trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh giản dị, đặc sắc, hình
ảnh giàu sức gợi để diễn tả những biểu hiện phong phú của tâm trạng.
……………………………………………………………………………………………
CÂU CÁ MÙA THU
- Nguyễn Khuyến -
1. Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), hiệu Quế Sơn. Ông xuất thân trong gia đình nhà nho
nghèo, quê ở Hà Nam. Ông đỗ đầu 3 kì thi nên được gọi là Tam nguyên Yên Đổ.
- Ông là nhà thơ có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, kiên
quyết không hợp tác với chính quyền Pháp.
- Thơ ông nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè, phản ánh cuộc sống
của những con người khổ cực, thuần hậu, châm biếm đả kích thực dân và quan lại thống
trị.
2. Tác phẩm :
- Bài “ Thu điếu” trích từ chùm thơ thu gồm ba bài của Nguyễn Khuyến: Thu điếu, Thu
vịnh, Thu ẩm, viết bằng chữ Nôm rất nổi tiếng.
- Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là những rung cảm sâu sắc của nhà thơ trước những sắc
thái, và dáng nét riêng của mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc bộ.
3. Nội dung và nghệ thuật :
“Thu điếu” thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về
cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ. Mỗi nét thu, sắc thu tiếng thu đều gợi cái hồn thu
đồng quê thân thiết.Đồng thời ,cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời
thế và tài thơ Nôm của Nguyễn Khuyến
……………………………………………………………………………………………

3
THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương-
1.Tác giả: (1870 – 1907)
- Trần Tế Xương quê ở Nam Định. có cá tính, lận đận trong thi cử dù có thực tài. có cái
nhìn sắc sảo về hiện thực xã hội đương thời.
- Ông sáng tác bằng chữ Nôm với hai mảng thơ : trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn
từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời..
2. Tác phẩm:
- “ Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về
bà Tú.
- Bài thơ thể hiện tình cảm thương yêu, quý trọng, lòng bíêt ơn cảm phục của nhà thơ
đối với vợ, một người vợ tần tảo, giàu đức hy sinh. Đồng thời , ông cũng ngậm ngùi về
sự bất lực của bản thân trước cuộc đời.
- Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình của Trần Tế Xương : cảm xúc chân thành,
lời thơ giản dị mà sâu sắc.
……………………………………………………………………………………………
BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
- Nguyễn Công Trứ-
1- Tác giả :
- Nguyễn Công Trứ ( 1778-1858), biệt hiệu Hi Văn , xuất thân trong gia đình nhà nho
nghèo ở Hà Tĩnh
- Cuộc đời làm quan thăng trầm, luôn chứng tỏ mình là con người tài năng và nhiệt
huyết.
- Ông được đánh giá là một trong hai thi sĩ nổi tiéng đầu thế kỉ XIX.
2- Tác phẩm :
- Hoàn cảnh sáng tác : sáng tác sau năm 1848 khi ông đã cáo quan về hưu.
- Thể loại: hát nói
3. Nội dung và nghệ thuật :
- Bài thơ nói lên quan niệm về chí làm trai, về bản lĩnh Nguyễn Công Trứ trong cuộc
sống và tài năng của tác giả trong việc sử dụng thể ca trù ( kết hợp thơ và nhạc )
- Ngôn ngữ phóng túng, tự do phù hợp với việc thể hiện con người cá nhân
……………………………………………………………………………………………

4
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
1- Tác giả :
a. Cuộc đời :
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) , xuất thân trong gia đình nhà nho, quê Gia Định.
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh : mẹ mất, việc học dang dở, mù hai mắt, bị bội hôn…
- Ông là một tấm gương sáng về đạo đức, ý chí, nghị lực sống. Trong ông có ba con
người: nhà giáo mẫu mực, thầy lang hết lòng vì dân, nhà văn yêu nước sâu sắc, khí tiết
thanh cao.
b. Sự nghiệp sáng tác:
* Quan điểm sáng tác:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
→ Ngòi bút như con thuyền chở đạo, chiến đấu không mệt mỏi cho đạo đức, chính nghĩa,
độc lập tự do của dân tộc.
* Nội dung thơ văn:
- Đề cao đạo đức nhân nghĩa, thuỷ chung, ngay thẳng, cao cả; Đấu tranh và chiến thắng
thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế.
- Bộc lộ lòng yêu nước, thương dân tha thiết, lòng căm thù sâu sắc, biểu dương ngợi ca
những anh hùng xả thân vì nghĩa
* Nghệ thuật thơ văn:
- Kết hợp yếu tố đạo đức và trữ tình : Đạo đức về nội dung tư tưởng; trữ tình về mặt
cảm xúc.
- Đậm chất Nam Bộ:
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị. Nhân vật có tâm hồn nồng nhiệt, chất phác, khoáng đạt,
hồn nhiên.
+ Lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng của văn hoá dân gian Nam Bộ.
2. Tác phẩm : “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
a. Thể loại: Văn tế: thể loại trữ tình thường gắn với phong tục tang lễ
Hình thức: Viết theo thể phú luật Đường.
b. Hoàn cảnh ra đời: 1859 Pháp tấn công Gia Định, nhân dân Nam Bộ đứng lên chống
giặc sôi nổi.Đêm 14-12-1860: nghĩa quân tấn công đồn giặc ở Cần Giuộc gây tổn thất
cho giặc nhưng 20 người hi sinh. NĐC viết bài văn tế theo yêu cầu của tuần phủ Đỗ
Quang. Bài văn được truyền tụng khắp nơi, gây xúc động lòng người.
3. Nội dung và nghệ thuật :

5
- “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc bi tráng cho một thời kỳ lịch sử đau thương
nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần
Giuộc đã dũng cảm chiến đấu, hy sinh vì Tổ quốc.
- Bài văn cũng là một thành tựu xuất sắc về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật,
kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực, ngôn ngữ bình dị, trong sáng, sinh
động.
……………………………………………………………………………………………
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX
ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945
I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VHVN TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM 1945
1. Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa:
– Ba giai đoạn của quá trình hiện đại hoá:
a. Giai đoạn 1: từ 1900 – 1920.
b. Giai đoạn 2: từ 1920 – 1930.
c. Giai đoạn thứ 3: từ 1930 – 1945.
2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu
tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển.
a. Bộ phận văn học công khai
– Là VH tồn tại và phát triển trong pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến.
– Phân hóa thành nhiều xu hướng, trong đó có hai xu hướng chính.
+ Văn học lãng mạn với những đặc trưng nổi bật:
+ Văn học hiện thực với những đặc trưng nổi bật:
b. Bộ phận văn học không công khai
3. Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng.
– Văn học phát triển cả về số lượng và chất lượng
– Nguyên nhân:
+ Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc, biện
hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt.
+ Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học.
+ Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm
sống.
II. Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng 8/1945
1. Về nội dung, tư tưởng:

